Bài khóa bổ sung



tải về 1.01 Mb.
trang4/6
Chuyển đổi dữ liệu05.11.2017
Kích1.01 Mb.
1   2   3   4   5   6

Phiên âm - Dịch nghĩa:


  • Phiên âm:

    Dịch nghĩa:

    Dịch thơ:

    Phi ư hư không cập hải trung,
    Diệc phi nhập thâm sơn động quật,

    Dục cầu đào độn ác nghiệp giả,

    Thế gian thực vô khả mích xứ.


    Chẳng phải bay lên không trung, chẳng phải lặn xuống đáy bể, chẳng phải chui vào hang sâu núi thẳm, dù tìm khắp thế gian này, chẳng có nơi nào trốn khỏi nghiệp ác đã gây.

    Không trời cao biển rộng,
    Không hang động núi rừng,
    Ðã tạo nghiệp ác độc,
    Trên đời hết chỗ dung.

    Bài (小池塘)

    (八二). 亦如一深池,清明而澄淨,智者聞法已,如是心清淨。 .

      1. Chú thích:

    澄 trừng: gạn, lắng trong (TT, 15 nét, bộ thủy 水,氵); 而 nhi: mà, và (LT, 6 nét, bộ nhi 而).

      1. Phiên âm - Dịch nghĩa:


    1. Phiên âm:

      Dịch nghĩa:

      Dịch thơ:

      Diệc như nhất thâm trì,
      Thanh minh nhi trừng tịnh,

      Trí giả văn Pháp dĩ,

      Như thị tâm thanh tịnh.


      Như hồ nước sâu, yên lặng trong sạch, những người có trí sau khi nghe Pháp, tâm họ cũng thanh tịnh và yên lặng.

      Như hồ nước sâu thẳm,
      Yên lặng và trong xanh,
      Bậc trí nghe Giáo Pháp,
      Tâm thanh tịnh an lành.

      Bài (兵 器 )

    (四). 知身如陶器 〔註03-04 ,住心似城郭,慧劍擊魔羅,守勝〔註03-05莫染著〔註03-06。 .

      1. Chú thích:

    陶 đào: đồ sành, đồ gốm (DT, 11 nét, bộ phụ 阜,阝); 器 khí: đồ dùng (DT, 16 nét, bộ khẩu 口); ; 似 tự: giống như, tựa như (Đgt, 7 nét, bộ nhân 人 , 亻); 城 thành: cái thành (DT, 9 nét, bộ thổ 土); 郭 quách: cái thành ngoài (DT, 10 nét, bộ ấp 邑,阝); 劍 kiếm: thanh gươm (DT, 15 nét, bộ đao 刀,刂); 擊 kích: đánh, công kích (DT, 16 nét, bộ thủ 手, 扌); 魔羅 ma-la (P: marà): gọi tắt là ma, nghĩa: ma quỷ; 守 thủ: giữ (Đgt, 6 nét, bộ miên ); 勝 thắng: được, hơn (Đgt, 12 nét, bộ lực 力); 染 nhiễm: nhuộm, lây (Đgt, 9 nét, bộ mộc 木).

    〔註03-04〕 陶器 đào khí: đồ gốm, là đồ dễ vỡ, ví thân như đồ gốm, muốn nói sự vô thường, không lâu bền.

    〔註03-05〕 守勝 thủ thắng: thắng lợi, ý nói quá trình thiền quán đã có tiến bộ.

    〔註03-06〕 莫染著 mạc nhiễm trước: không nên dính mắc vào một cảnh giới thiền định nào, cần phải nỗ lực cầu tiến hơn nữa.

      1. Phiên âm - Dịch nghĩa:


    1. Phiên âm:

      Dịch nghĩa:

      Dịch thơ:

      Tri thân như đào khí,
      Trụ tâm tự thành quách,

      Tuệ kiếm kích ma-la,

      Thủ thắng mạc nhiễm trước.


      Hãy biết thân này mong manh như đồ gốm, giam giữ tâm ngươi như thành quách; Hãy đánh dẹp ma quân với thanh tuệ kiếm và giữ phần thắng lợi, chớ sanh tâm đắm trước.

      Biết thân như nồi đất,
      Trụ tâm như thành trì,
      Ðánh ma bằng gươm trí.
      Thủ thắng, đừng lụy gì.

      Bài (我長兄)

    (八七). 應捨棄黑法,智者修白法,從家來無家,喜獨處不易〔註06-09

      1. Chú thích:

    應 ưng/ứng: nên, đáp ứng (Đgt, 16 nét, bộ tâm 心); 捨 xả: vứt bỏ (Đgt, 10 nét, bộ thủ 手, 扌); 從 tùng/tòng: theo (Đgt, 11 nét, bộ xích 彳); 獨 độc: một mình, riêng (PT, 16 nét, bộ khuyển 犬,犭).

    黑法 hắc pháp: ác pháp/tà pháp ≠ 白法 bạch pháp: thiện pháp/chánh pháp.

    無家 vô gia: xuất gia; 易 dị/dịch: dễ, biến đổi (TT/Đgt, 8 nét, bộ nhật 日).


      1. Phiên âm - Dịch nghĩa:


    1. Phiên âm:

      Dịch nghĩa:

      Dịch thơ:

      Ưng xả khí hắc pháp,
      Trí giả tu bạch pháp,

      Tùng gia lai vô gia,

      Hỷ độc xử bất dị.


      Người trí hãy mau từ bỏ hắc pháp (ác pháp), tu tập bạch pháp (thiện pháp), xa gia đình nhỏ hẹp, xuất gia sống độc thân theo phép tắc Sa-môn.

      Người trí bỏ pháp đen,
      Tu tập pháp trắng cả,
      Từ giã nhà, xuất gia,
      Vui viễn ly, tịch tịnh.

      Bài (小園中)

    (三六四). 住法之樂園,喜法與隨法,思惟憶念法,比丘不復退。

      1. Chú thích:

    憶 ức: nhớ (Đgt, 16 nét, bộ tâm 心); 復 phục: lại, đã đi rồi trở lại (PT, 12 nét, bộ xích 彳); 退 thoái/thối: lui, nhún nhường (Đgt, 10 nét, bộ sước 辵 , 辶).

      1. Phiên âm - Dịch nghĩa:


    1. Phiên âm:

      Dịch nghĩa:

      Dịch thơ:

      Trú Pháp chi lạc viên,
      Hỷ Pháp dữ tùy Pháp,

      Tư duy ức niệm Pháp,

      Tỷ kheo bất phục thoái.


      Tỷ kheo nào an trú trong lạc viên Chánh Pháp, mến Pháp và tùy Pháp, tư duy nhớ tưởng Pháp, thì sẽ không bị thối chuyển.

      Tỳ kheo trụ chánh Pháp,
      Quí Pháp, thường hành thiền,
      Niệm Pháp, tâm tinh chuyên,
      Ắt không rời Chánh Pháp.

      Bài (河中兩舟)

    (三六九). 比丘汲此舟(水)〔註2501,(水)去則舟輕快。斷除貪欲瞋恚,則得證於涅槃

      1. Chú thích:

    汲 cấp: múc nước (Đgt, 6 nét, bộ thủy 水 ,氵); 輕 khinh: nhẹ, khinh rẻ (TT, 14 nét, bộ xa 車); 快 khoái: nhanh chóng, sướng thích (PT, 7 nét, bộ tâm 心 ,忄); 斷 đọan: chặt đứt, kiêng bỏ (Đgt, 18 nét, bộ cân 斤); 瞋 sân: giận dữ (Đgt, 15 nét, bộ mục 目); 恚 khuể: tức giận (Đgt, 10 nét, bộ tâm 心); 證 chứng: chứng ngộ (Đgt, 19 nét, bộ ngôn 言); 涅槃 niết bàn (P: Nirvàna): tịch diệt, bất sinh, vô vi..

    〔註25-01〕 「舟」chu: dụ cho thân thể;「水」thủy: dụ cho ý niệm trong thân..



      1. Phiên âm - Dịch nghĩa:


    1. Phiên âm:

      Dịch nghĩa:

      Dịch thơ:

      Tỷ kheo cấp thử chu thủy,
      Thủy khứ tắc chu khinh khoái,

      Đoạn trừ tham dục sân nhuế,

      Tắc đắc chứng ư niết bàn.


      Tỷ kheo tát nước thuyền này, hễ hết nước thì thuyền nhẹ và đi mau; Đoạn hết tham dục và sân nhuế trong thân này thì mau chứng Niết bàn.

      Tỳ kheo tát sạch nước,
      Thuyền này nhẹ lướt nhanh,
      Trừ tham dục, sân hận,
      Niết bàn tất viên thành.

      Bài (小 閣)

    (二八). 智 者 以 無 逸,除 逸 則 無 憂,聖 賢 登 慧 閣,觀 愚 者 多 憂,如 登 於 高 山,俯 視 地 上 物。

      1. Chú thích:

    逸 dật: sự buông thả, phóng túng (DT, 12 nét, bộ sước 辵, 辶); 聖 thánh: bậc có nhân cách toàn mỹ (DT, 13 nét, bộ nhĩ 耳); 賢 hiền: bậc đức hạnh tài năng hơn người (DT, 15 nét, bộ bối 貝); 閣 các: lầu gác (DT, 14 nét, bộ môn 門).

      1. Phiên âm - Dịch nghĩa:


    1. Phiên âm:

      Dịch nghĩa:

      Dịch thơ:

      Trí giả dĩ vô dật,
      Trừ dật tắc vô ưu,

      Thánh hiền đăng tuệ các,

      Quán ngu giả đa ưu.

      Như đăng ư cao sơn,

      Phủ thị địa thượng vật.


      Nhờ trừ hết buông lung, kẻ trí không còn lo sợ gì; Bậc thánh hiền bước lên lầu trí tuệ, nhìn thấy kẻ ngu si còn nhiều lo sợ, như được lên núi cao, cúi nhìn muôn vật trên mặt đất.

      Nhờ diệt trừ phóng dật,
      Người trí hết ưu phiền,
      Lên lầu cao trí tuệ,
      Nhìn chúng khổ triền miên,
      Như người hiền trên núi,
      Nhìn đám ngu đất liền.

      Bài (天 曉)

    (三八七). 日 照 晝 兮 月 明 夜,剎 帝 利 武 裝 輝 耀,婆 羅 門 禪 定 光 明,佛 陀 光 普 照 晝 夜。

      1. Chú thích:

    晝 trú: ban ngày (DT, 11 nét, bộ nhật 日); 兮 hề: vậy, chừ (trợ từ, 4 nét, bộ bát 八); 剎帝利 sát-đế-lợi (P: Ksatriya): dòng dõi vua chúa bên Ấn Độ xưa, còn gọi giai cấp sát-đế-lị; 武 võ: võ đối lại với văn (DT, 8 nét, bộ chỉ 止); 裝 trang: trang sức, trạng bị (Đgt, 13 nét, bộ y 衣); 普 phổ: rộng lớn, khắp (PT, 12 nét, bộ nhật 日).

      1. Phiên âm - Dịch nghĩa:


    1. Phiên âm:

      Dịch nghĩa:

      Dịch thơ:

      Nhật chiếu trú hề nguyệt minh dạ,
      Sát Đế Lợi võ trang huy diệu,

      Bà-la-môn thiền định quang minh,

      Phật đà quang phổ chiếu trú dạ.


      Mặt trời chiếu sáng ban ngày, mặt trăng chiếu sáng ban đêm, khí giới chiếu sáng dòng vua chúa; Thiền định chiếu sáng kẻ tu hành, nhưng hào quang đức Phật chiếu sáng cả ngày đêm.

      Mặt trời sáng ban ngày,
      Mặt trăng sáng ban đêm,
      Binh khí sáng vương tướng,
      Thiền sáng Bà-la-môn;
      Riêng hào quang đức Phật,
      Rực sáng cả ngày đêm.

      Bài (干 支)

    (一五七). 若人知自愛,須善自保護。三時中一時〔註12-01,智者應醒覺。 .

      1. Chú thích:

    須 tu: nên, cần (TrĐgt, 12 nét, bộ hiệt 頁); 善 thiện: khéo (PT, 12 nét, bộ khẩu 口); 保 bảo: giữ gìn (Đgt, 9 nét, bộ nhân 人 , 亻); 護 hộ: giúp đỡ, che chở (Đgt, 21 nét, bộ ngôn 言) ; 醒 tỉnh: tỉnh cơn say, chiêm bao thức dậy (Đgt, 16 nét, bộ dậu 酉).

      1. Phiên âm - Dịch nghĩa:


    1. Phiên âm:

      Dịch nghĩa:

      Dịch thơ:

      Nhược nhân tri tự ái,
      Tu thiện tự bảo hộ,

      Tam thời trung nhất thời,

      Trí giả ưng tỉnh giác.


      Nếu biết tự thương mình, phải tự gắng bảo hộ; trong ba thời có một, người trí nên tỉnh ngộ, chớ mê man.

      Nếu ta yêu quí ta,
      Phải bảo vệ tối đa,
      Một trong ba canh ấy,
      Người trí phải tỉnh ra.

      Bài (宅後有園)

    (三三). 寧一人獨行,不與愚為友。獨行離欲惡,如象獨遊林。

      1. Chú thích:

    寧 ninh: thà rằng, chẳng thà (PT, 14 nét, bộ miên ); 與 dữ: với (GT, 14 nét, bộ cữu 臼); 象 tượng: con voi (DT, 12 nét, bộ thỉ 豕); 遊 du: chơi, đi chơi (Đgt, 13 nét, bộ sước 辵 , 辶); 林 lâm: rừng (DT, 8 nét, bộ mộc 木).

      1. Phiên âm - Dịch nghĩa:


    1. Phiên âm:

      Dịch nghĩa:

      Dịch thơ:

      Ninh nhất nhân độc hành,
      Bất dữ ngu vi hữu,

      Độc hành ly dục ác,

      Như tượng độc du lâm.


      Thà ở một mình hơn cùng người ngu kết bạn; Ở một mình khỏi điều ác dục, như voi một mình thênh thang giữa rừng sâu.

      Thà sống cảnh cô đơn,
      Hơn bạn bè kẻ ngốc,
      Sống lẻ loi đơn độc,
      Không gây nghiệp ác hành,
      Như voi giữa rừng xanh,
      Thênh thang vô tư lự.

      Bài ()

    四蛇二鼠

    《大集云》:昔 有 一 人,避 二 醉 象(生死),緣 籐(命根)入 井(無常),有 黑 白 二 鼠(日月),囓 籐 將 斷,傍 有 四 蛇 慾 螫(四大),下 有 三 龍,吐 火 張 爪 拒 之(三毒)。其 人 仰 望 二 象,已 臨 井 上,憂 惱 無 托,忽 有 蜂 過,遺 蜜 滴 入 口(五慾),是 人 唼 蜜,全 亡 危 懼。



      1. Chú thích:

    避 tị: lánh, tránh xa; 醉 túy: say rượu; 囓 khiết: cắn, ăn mòn (Đgt, 24 nét, bộ khẩu 口); 籐 đằng: bụi cây quấn quít, dây leo (DT); 慾 dục: ham muốn (Đgt); 螫 thích: nọc độc (rắn, ong) (DT, 17 nét, bộ trùng 虫); 拒 cự/củ: chống cự, bủa vây; 遺 di: để lại, rớt lại (Đgt, 16 nét, bộ sước 辵, 辶); 唼 xiệp: mổ, đớp (Đgt, 11 nét, bộ khẩu 口); 懼 cụ: sợ hãi (Đgt, 21 nét, bộ tâm 心 ,忄).

      1. Phiên âm:

    Đại tập vân2: “Tích hữu nhất nhân, tị nhị túy tượng (sinh tử), duyên đằng (mệnh căn) nhập tỉnh (vô thường), hữu hắc bạch nhị thử (nhật nguyệt), khiết đằng tương đoạn, bàng hữu tứ xà dục thích (tứ đại), hạ hữu tam long, thổ hỏa trương trảo cự chi (tam độc). Kỳ nhân ngưỡng vọng nhị tượng, dĩ lâm tỉnh thượng, ưu não vô thác, hốt hữu phong quá, di mật trích nhập khẩu (ngũ dục), thị nhân xiệp mật, tòan vong nguy cụ.”

      1. Dịch nghĩa:

    Kinh Đại tập nói:Xưa có một người vì tránh hai con voi say (dụ cho sinh tử), leo dây (sinh mạng) xuống giếng (vô thường), có hai con chuột đen trắng (nhật nguyệt: đêm ngày), cắn sợi dây leo sắp đứt, bên cạnh có bốn con rắn muốn chích nọc độc (tứ đại), dưới có ba con rồng phun lửa giương móng bủa vây (tam độc). Người đó ngước lên nhìn thấy hai con voi đã đến bên miệng giếng, lo buồn không biết cậy nhờ vào đâu, bỗng có con ong bay ngang, nhỏ một giọt mật vào miệng (ngũ dục), anh ta đớp mật ong, hòan tòan quên hết lo sợ hiểm nguy”.

      1. Đại ý:

    Kinh dạy: “Đứa bé vì ham mật ngọt trên lưỡi dao mà bị đứt lưỡi”. Cũng vậy, người đam mê ngũ dục, dẫu có biết rằng kiếp luân hồi muôn trùng đau khổ, mà cũng không biết tìm đường thóat ra, như chúng sanh vui chơi trong nhà lửa tam giới đang cháy hừng hực vậy. Khá thương thay!

    1. Bài ()

    是日已 過 ,命 亦 隨 減 ,如 少 水 魚 ,廝 有 何 樂 ? 大 眾,儅 勤 精 進 ,如 救 頭 然 ,但 唸 無 常,慎 勿 放 逸。

      1. Chú thích:

    減 giảm: ít đi, bớt đi, trừ bớt (Đgt, 12 nét, bộ thủy 水,氵); 廝 (斯) tư: ấy, thì, bèn (Đại từ, 15 nét, bộ nghiễm 广); 儅 (當) đương: phải thế, gánh lấy (TĐgt, 13 nét, bộ điền 田); 精進 tinh tấn: chuyên nhất mà mau tiến (TT); 救 cứu: cứu giúp (Đgt, 11 nét, bộ phộc 攴, 攵); 但 đãn: chỉ (PT, 7 nét, bộ nhân 人 , 亻); 慎 thận: cẩn thận, răn cấm (PT, 13 nét, bộ tâm 心 ,忄); 勿 vật: chớ, đừng (PT, 4 nét, bộ bao 勹).

      1. Phiên âm - Dịch nghĩa:


    1. Phiên âm:

      Dịch nghĩa:

      Dịch thơ:

      Thị nhật dĩ quá,
      Mạng diệc tùy giảm,

      Như thiểu thủy ngư,

      Tư hữu hà lạc.

      Đại chúng đương cần tinh tấn,

      Như cứu đầu nhiên,

      Đãn niệm vô thường,

      Thận vật phóng dật.


      Ngày nay đã qua, mạng sống cũng giảm lần, như cá cạn nước, nào có vui chi?

      Đại chúng cần phải tinh tấn, như cứu lửa cháy đầu, chỉ nhớ vô thường, cẩn thận chớ buông lung.




      Ngày nay lại đã qua rồi,

      Mạng căn huyết mạch lần hồi khô khan,

      Dường như cá cạn ở ao,

      Khổ thêm thời có chút nào vui đâu.

      Cần tu tợ lửa đốt đầu,

      Đừng cho sái buổi như chầu đế vương.

      Tấm thân mỏng mảnh vô thường,

      Sớm còn tối mất lo phương tu hành.
      Bài (讀書)

    養不教,父之過,教不嚴 ,師之惰

    子不學,非所宜,幼不學 ,老何為 (三字經)



      1. Chú thích:

    養 dưỡng: nuôi (Đgt, 15 nét, bộ thực 食); 教 giáo: dạy dỗ (Đgt, 11 nét, bộ phộc 攴, 攵),嚴 nghiêm: nghiêm ngặt, nghiêm túc (TT, 20 nét, bộ khẩu 口); 師 sư: thầy dạy học (DT, 10 nét, bộ cân 巾); 惰 nọa: lười biếng, uể oải (TT, 12 nét, bộ tâm 心 ,忄); 非 phi: chẳng có (Đgt, 8 nét, bộ phi 非); 幼 ấu: nhỏ bé, non nớt (TT, 5 nét, bộ yêu 幺).

    Chữ sở 所 làm trợ từ kết cấu, không dùng độc lập, mà thường đi trước và kết hợp với động từ, tính từ hay kết cấu động tân, tạo thành một ngữ danh từ, thay thế cho người, vật, sự việc, v.v...thường dịch là: “người mà...”, “cái mà...”, “việc mà...”...

    Vd: 莫如以我所長, 攻敵所短 (馮婉貞) Mạc như dĩ ngã sở trường, công địch sở đỏan: chi bằng dùng điểm mạnh của ta, đánh vào điểm yếu của kẻ địch (Bằng Uyển Trinh).

    此予之所得者 thử dư chi sở đắc giả: đây là điều mà tôi tâm đắc.

    Tương tự, trong bài ta có ngữ DT 所宜 sở nghi: chỗ nên (chỗ thành công).


      1. Phiên âm - Dịch nghĩa:

    三 字 經 (TAM TỰ KINH)

    養 不 教 ,父 之 過

    教 不 嚴 ,師 之 惰

    子 不 學 , 非 所 宜

    幼 不 學 , 老 何 為

    yǎng bù jiào, fù zhī guò

    jiào bù yán, shī zhī duò

    zǐ bù xué, fēi suǒ yí

    yòu bù xué, lǎo hé wèi

    Dưỡng bất giáo, Phụ chi quá

    Giáo bất nghiêm, Sư chi nọa (đọa).

    Tử bất học, Phi sở nghi.

    ấu bất học lão hà vi

    Nuôi chẳng dạy, Lỗi của cha

    Dạy chẳng nghiêm, Quấy của thầy.

    Con chẳng học, Phi lẽ nên.

    Trẻ chẳng học, Già làm gì ?

    1. Bài (禽獸)

    犬守夜 , 雞司晨 , 苟不學 , 曷為人

    蚕吐絲 , 蜂釀蜜 , 人不學 , 不如物



      1. Chú thích:

    雞 kê: con gà (DT, 18 nét, bộ chuy 隹); 晨 thần: sớm, lúc mặt trời mới mọc (DT, 11 nét, bộ nhật 日); 苟 cẩu: nếu, ví thực (LT, 9 nét, bộ thảo 艸, 艹); 曷 hạt: gì, sao chẳng (PT, 9 nét, bộ viết 曰); 蚕 (蠶) tàm: con tằm (DT, 24 nét, bộ trùng 虫); 絲 ti: tơ tằm (DT, 12 nét, bộ mịch 糸); 釀 nhương: gây, cất (Đgt, 24 nét, bộ dậu 酉).

      1. Phiên âm:

        犬 守 夜 , 雞 司 晨

        苟 不 學 ,曷 為 人

        蚕 吐 絲 , 蜂 釀 蜜

        人 不 學 , 不 如 物

        quǎn shǒu yè, jī sī chén



        gōu bù xué, hé wèi rén

        cán tǔ sī, fēng niàng mì

        rén bù xué, bù rú wù



        Khuyển thủ dạ, kê ti thần

        Cẩu bất học, hạt vi nhân

        Tàm thổ ti, phong nhưỡng mật

        Nhân bất học, bất như vật

        Chó giữ đêm, Gà coi sáng,

        Nếu chẳng học, Sao làm người ?

        Tằm nhả tơ, ong dưỡng mật,

        Người chẳng học, Chẳng bằng vật.



      2. Поделитесь с Вашими друзьями:
  • 1   2   3   4   5   6


    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương