Bài khóa bổ sung



tải về 1.01 Mb.
trang2/6
Chuyển đổi dữ liệu05.11.2017
Kích1.01 Mb.
1   2   3   4   5   6

猶如 do như: giống như, cũng như (Đgt); 葫盧瓜 hồ lô qua: trái bầu (DT); tán: tan, dãn ra (Đgt, 12 nét, bộ phộc 攴, 攵); khí: quên, bỏ (Đgt, 12 nét, bộ mộc ); quý: mùa (DT, 8 nét, bộ tử ); 骸骨 hài cốt: hài cốt, xương người (DT); 鴿 cáp: chim bồ câu (DT, 17 nét, bộ điểu ); quán: xem xét, quán chiếu (Đgt, 25 nét, bộ kiến ); thử: cái này, ở đây (Đại từ, 6 nét, bộ chỉ ).

Chữ “có khi dùng làm LT, Vd: 民之歸仁 , 猶水之就下(1) (Dân chi quy nhân, do thủy chi tựu hạ: dân theo về (với người) nhân đức, như nước chảy xuống chỗ thấp). Có khi dùng làm Đgt từ. Vd: 性猶湍水也(2) Tính do thoan thủy dã: tính (người ta) giống như nước chảy mạnh (dễ thay đổi chiều hướng vì địa thế). Trong vd(1), phía trước có mệnh đề “民之歸仁, nên “đóng vai LT nối hai mệnh đề trước và sau. Còn trong vd(2), “là CN, còn “trực tiếp làm động từ so sánh. Trong bài, “và “dùng kết hợp lại thành động từ kép “猶如, cũng với mục đích ví von, so sánh.


法句經 Pháp Cú Kinh: Kinh Pháp Cú, Pl: Dhammapada. Trong 12 phần Giáo, Kinh này thuộc "Vô vấn tự thuyết", Pl: Udàna (優陀那) được dịch là “Phật tự thuyết Kinh”, nghĩa là những Kinh này, đức Phật tự nói, không cần ai thỉnh Phật thuyết. Kinh này được hình thành bằng cách, những đệ tử của Phật ghi chép lại những bài kệ tụng, được đức Phật nói ra trong khi thuyết giảng Phật Pháp, rồi tập hợp lại. Cho nên Kinh còn có tên “Pháp tập yếu tụng” (法集要頌). Theo bản Kinh Nam truyền bằng tiếng Pl, sau được dịch sang tiếng Hán, tòan bộ Kinh gồm 423 bài kệ tụng. Trong khi sọan phần “Bài đọc thêm” cho “Giáo án dạy Hán cổ”, chúng tôi có gắng tuyển chọn những bài Kinh có nội dung tương tự với bài học chính khóa trong giáo trình, để cho sinh viên khi tập dịch bài đọc thêm, vừa mở rộng kiến thức Phật Pháp, vừa ôn tập bài chính khóa, cũng như phát triển vốn từ Hán văn Phật Pháp.

    1. Phiên âm - Dịch nghĩa:

      Phiên âm:

      Dịch nghĩa:

      Dịch thơ:

      Do như hồ lô qua
      Tán khí ư thu quý
      Hài cốt như cáp sắc
      Quán thử hà khả lạc

      Trái hồ lô (trái bầu) về mùa thu thì khô rụng ; thân này cũng vậy, rốt cuộc chỉ còn một đống xương màu lông hạc, rõ thật chẳng có gì vui.

      Những que xương trắng đục,
      Như trái bầu mùa thu,
      Bị vất nằm lăn lóc,
      Vui sướng gì ngắm ư!


  1. Bài (五官)

Bài đọc thêm này có hai phần: phần đầu nói về chế phục nhãn, nhĩ, tỉ, thiệt; phần hai nói về chế phục thân, ngữ, ý...Vì muốn bảo đảm tính trọn vẹn và liền lạc của bài Kinh, chúng tôi không cắt bỏ được. Giáo thọ có thể dạy hết trong một buổi hoặc chia làm hai buổi tùy ý.

(三六). 善哉制於眼。善哉制於耳。善哉制於鼻。善哉制於舌。(法句經)




Phiên âm:

Dịch nghĩa:

Dịch thơ:

Thiện tai chế ư nhãn
Thiện tai chế ư nhĩ
Thiện tai chế ư tị
Thiện tai chế ư thiệt

Chế phục được mắt, lành thay ; Chế phục được tai, lành thay ; Chế phục được mũi, lành thay 

Chế phục được lưỡi, lành thay.



Lành thay điều phục mắt!
Lành thay điều phục tai!
Lành thay điều phục mũi!
Lành thay điều phục lưỡi!

(三六一). 善 哉 制 於 身。善 哉 制 於 語。善 哉 制 於 意。善 哉 制 一 切,制 一 切 比 丘,解 脫 一 切 苦。(法句經)



    1. Chú thích:

善哉 thiện tai: lành thay, tốt thay! 哉 tai: là trợ từ cảm thán, nó thường đặt cuối câu. Vd: 放其心而不知求, 哀哉! (phóng kì tâm nhi bất tri cầu, ai tai ! Buông thả cái tâm của mình mà không biết tìm (về), thương thay!). Đôi khi nó được đảo trang (lên đầu câu) và đặt sau một tĩnh từ hay quán ngữ, một ý muốn nói để người nghe chú ý vào lời cảm thán. Vd: 大哉 ! 聖人之道 (Đại tai! Thánh nhân chi đạo: lớn thay đạo của thánh nhân); 制 chế: cai quản, cấm, hạn chế (Đgt, 8 nét, bộ đao 刀,刂); 於 ư: ở (GT, 8 nét, bộ phương 方).

身 thân: thân mình (DT, 7 nét, bộ thân 身); 語 ngữ: nói, câu nói có đủ ý nghĩa (DT, 14 nét, bộ ngôn 言); 意 ý: ý chí, thức thứ bày (DT, 13 nét, bộ tâm 心).

比丘 tỉ khiêu/tì kheo (P: bhiksu): là tên gọi chung những người xuất gia thụ giới cụ túc. Còn gọi là “khất sĩ” (người hành khất), nghĩa: trên thì xin Giáo Pháp của Như Lai để nuôi giới thân huệ mạng, dưới thì xin cơm đàn na để nuôi thân.


    1. Phiên âm - Dịch nghĩa:




Phiên âm:

Dịch nghĩa:

Dịch thơ:

Thiện tai chế ư thân
Thiện tai chế ư ngữ
Thiện tai chế ư ý
Thiện tai chế nhất thiết

Chế nhất thiết Tỷ kheo

Giải thoát nhất thiết khổ


Chế phục được thân, lành thay ; chế phục được lời nói, lành thay ; chế phục được tâm ý, lành thay ; chế phục được hết thảy, lành thay ; Tỷ kheo nào chế phục được hết thảy thì giải thoát hết khổ.

Lành thay hàng phục thân !
Lành thay hàng phục ý !
Lành thay lời chế chỉ !
Lành thay phòng mọi điều !
Hàng phục được bấy nhiêu,
Tỳ kheo ấy thoát khổ.





  1. Bài (沐浴)

(三八八). 棄 除 惡 業 者,是 名 婆 羅 門。行 為 清 淨 者,則 稱 為 沙 門,自 除 垢 穢 者,是 名 出 家 人。(法句經)

    1. Chú thích:

除 trừ: trừ bỏ đi, phép tính chia (Đgt, 10 nét, bộ phụ 阜,阝); 者 giả: người, vật (Trợ từ/Đại từ, 10 nét, bộ lão 老); 是 thị: này, cái này (ĐT, 9 nét, bộ nhật 日); 名 danh: tên (DT, 6 nét, bộ khẩu 口).

婆羅門 Bà-la-môn: P: Bràhmana, tên một dòng họ bên Ấn Độ, dịch là: ngoại ý, tịnh ý, tịnh chí, v.v...dòng họ này phụng thờ vị Đại Phạm Thiên và tu tịnh hạnh.

行為 hành vi: hành động, việc làm (DT); 清淨 thanh tịnh: dứt bỏ mọi sai phạm tà ác, xa lìa mọi phiền não mê hoặc (TT); 稱 xưng: xưng danh, gọi tên (Đgt, 14 nét, bộ hòa 禾); 為 vi: là, làm (Đgt, 12 nét, bộ trảo 爪, 爫);

沙門 sa-môn: (P: Srmana), Trung Hoa dịch “cần tức”, nghĩa: siêng năng làm việc thiện, dứt bỏ việc ác. Sa-môn cũng là tên gọi chung cho bậc xuất gia.

垢 cấu: cáu bẩn (DT, 9 nét, bộ thổ 土);穢 uế: nhớp nhúa (TT, 18 nét, bộ hòa 禾).

出家 xuất gia: thóat li khỏi đời sống gia đình, rời bỏ cảnh giới thế tục để tu tịnh hạnh (xuất là Đgt, còn gia là Bổ ngữ).



    1. Phiên âm – dịch nghĩa:




Phiên âm:

Dịch nghĩa:

Dịch thơ:

Khí trừ ác nghiệp giả
Thị danh Bà-la-môn
Hành vi thanh tịnh giả
Tắc xưng vi Sa-môn

Tự trừ cấu uế giả

Thị danh xuất gia nhân.


Người dứt bỏ ác nghiệp gọi là Bà-la-môn ; người hành vi thanh tịnh gọi là Sa-môn ; người tự trừ bỏ cấu uế, gọi là người xuất gia.


Dứt ác gọi Phạm Chí,
An tịnh gọi Sa-môn,
Trừ sạch mọi cấu uế,
Gọi là bậc xuất gia.


  1. Bài (體操)

(一五二). 寡聞之愚人,生長如牡牛,唯增長筋肉,而不增智慧。(法句經)

    1. Chú thích:

寡 quả: ít (TT); 聞 văn: nghe (Đgt, 14 nét, bộ nhĩ 耳); 愚 ngu: ngu dốt, lừa dối (TT, 13 nét, bộ tâm 心); 長 trưởng/trường: lớn lên, tuổi cao hơn, đứng đầu (TT, 8 nét, bộ trường 長); 牡牛 mẫu ngưu: trâu đực (DT); 增 tăng: thêm (Đgt, 14 nét, bộ thổ 土); 而 nhi: mà, vậy, bèn (LT, 6 nét, bộ nhi 而).

智慧 trí tuệ (P: Prajnà): Đại thừa nghĩa chương, Q.9 ghi: “chiếu kiến gọi là trí, sáng tỏ gọi là tuệ. Biết rõ tục đế gọi là trí, sáng tỏ đệ nhất nghĩa gọi là tuệ.”



    1. Phiên âm – dịch nghĩa:




Phiên âm:

Dịch nghĩa:

Dịch thơ:

Quả văn chi ngu nhân
Sinh trưởng như mẫu ngưu

Duy tăng trưởng cân nhục


Nhi bất tăng trí tuệ.

Người ngu ít nghe, kém học,

suốt đời như trâu,

gân thịt dẫu lớn mạnh

mà trí tuệ không tăng thêm.



Người ít nghe kém học,
Phát triển như trâu bò,
Thịt xương ngày một to,
Trí tuệ chẳng tăng trưởng.


  1. Bài (米與布)

(一七七). 慳者不生天。愚者不讚布施。智者隨喜施,後必得安樂。(法句經)

    1. Chú thích:

慳 san: keo kiết (TT, 14 nét, bộ tâm 心,忄); 讚 tán: khen ngợi, tán thán (Đgt, 26 nét, bộ ngôn 言); 布施 bố thí: cho khắp, cho hết, là một phép tu trong lục độ của Bồ-tát; 隨喜 tùy hỉ: người làm việc tốt, mình vui theo, ủng hộ; 後 hậu: sau (PVT, 9 nét, bộ xích 彳); 必 tất: ắt hẳn (TT, 5 nét, bộ tâm 心); 得 đắc: được (Đgt, 11 nét, bộ xích 彳); 安 an: yên ổn (TT, 6 nét, bộ miên ); 樂 lạc: vui thích (TT, 15 nét, bộ mộc 木).

    1. Phiên âm:




Phiên âm:

Dịch nghĩa:

Dịch thơ:

San giả bất sinh thiên
Ngu giả bất tán bố thí

Trí giả tùy hỷ thí


Hậu tất đắc an lạc.

Người san tham không thể sanh lên cõi trời, người ngu si không ưa tán dương việc cúng dường; Người trí thấy việc cúng dường lại tùy hỷ và tương lai họ sẽ được phần an lạc.

Bần tiện chẳng sanh thiên.

Kẻ ngu ghét bố thí,
Bậc trí vui bố thí,
Ðời sau hưởng phúc điền.





  1. Bài (老人買魚)

(一五五). 少壯不得財,並不修梵行,如池邊老鷺,無魚而萎滅。(法句經)

    1. Chú thích:

少 thiếu: trẻ (TT, 4 nét, bộ tiểu 小); 壯 tráng: mạnh mẽ, người 30 tuổi (TT, 7 nét, bộ 士); 財 tài: tiền của (DT, 10 nét, bộ bối 貝); 並 tịnh: gồm, đều (PT, 8 nét, bộ nhất ); 修 tu: sửa, sửa cho hay tốt (Đgt, 10 nét, bộ nhân 人, 亻); 梵行 phạm hạnh: giáo nghĩa thanh tịnh của Phạm thiên, Pháp môn cắt đứt với dâm dục; 池 trì: ao (DT, 6 nét, bộ thủy 水 ,氵); 鷺 lộ: con cò trắng (DT, 23 nét, bộ điểu 鳥); 萎 ủy: cây cỏ héo, ốm chết (TT, 12 nét, bộ thảo 艸, 艹).

    1. Phiên âm - Dịch nghĩa:




Phiên âm:

Dịch nghĩa:

Dịch thơ:

Thiếu tráng bất đắc tài
Tịnh bất tu Phạm hạnh

Như trì biên lão lộ


Vô ngư nhi nuy diệt

Lúc thiếu niên cường tráng, đã không kiếm ra tài của, cũng chẳng lo tu hành, thì khi già chẳng khác gì con cò già bên bờ ao, không kiếm ra mồi, phải ủ rũ chết mòn.

Lúc trẻ không phạm hạnh,
Tiền của chả góp gom,
Như cò già ủ rũ,
Bên hồ không cá tôm!





  1. Bài (魚與猫)

(三四). 如魚離水棲,投於陸地上,以此戰慄心,擺脫魔境界。(法句經)

    1. Chú thích:

棲 thê: đậu, nghỉ, chỗ để nghỉ (DT, 12 nét, bộ mộc 木); 投 đầu: ném, quăng đi (Đgt, 7 nét, bộ thủ 手, 扌); 陸地 lục địa: lục địa, đất liền (DT); 以 dĩ: lấy, dùng (GT, 5 nét, bộ nhân 人); 戰慄 chiến lật: run, run cầm cập (Đgt); 擺 bãi: mở, bày ra (Đgt, 18 nét, bộ thủ 手, 扌); 脫 thóat: khỏi, thóat khỏi (Đgt, 11 nét, bộ nhục 肉, 月); 魔 ma: ma quỷ (DT, 21 nét, bộ quỷ 鬼); 境 cảnh: cõi, cảnh trí (DT, 14 nét, bộ thổ 土); 界 giới: cảnh cõi (DT, 9 nét, bộ điền 田).

    1. Phiên âm - Dịch nghĩa:




Phiên âm:

Dịch nghĩa:

Dịch thơ:

Như ngư li thủy thê
Đầu ư lục địa thượng

Dĩ thử chiến lật tâm


Bãi thoát ma cảnh giới

Như cá bị quăng lên bờ, sợ sệt vùng vẫy thế nào, thì cũng như thế, các người hãy đem tâm lo sợ, phấn đấu để mau thoát khỏi cảnh giới ác ma.

Như cá vớt khỏi nước,
Quăng trên bờ đất khô.
Tâm lo sợ vùng vẫy,
Vượt thoát cảnh ma đồ.


  1. Bài (客至)

(二一九). 久客異鄉者,自遠處安歸,親友與知識,歡喜而迎彼。(法句經)

    1. Chú thích:

久 cửu: lâu (TT, 3 nét, bộ phiệt 丿); 異 dị: khác, khác nhau (TT, 12 nét, bộ điền 田); 鄉 hương: làng quê (DT, 12 nét, bộ ấp 邑,阝); 自 tự: bởi, từ (GT, 6 nét, bộ tự 自); 處 xứ: nơi, chỗ (DT, 9 nét, bộ hổ 虍); 歸 quy: về (Đgt, 18 nét, bộ chỉ 止); 親 thân: người thân, quen biết (DT, 16 nét, bộ kiến 見); 友 hữu: bạn (DT, 4 nét, bộ hựu 又); 與 dữ: (LT, 13 nét, bộ cữu 臼); 歡 hoan: hân hoan, vui mừng (TT, 22 nét, bộ khiếm 欠); 迎 nghinh: chờ, đón (Đgt, 8 nét, bộ sước 辵 , 辶); 彼 bỉ: kẻ kia, người ấy (Đại từ, 8 nét, bộ xích 彳).

    1. Phiên âm - Dịch nghĩa:




Phiên âm:

Dịch nghĩa:

Dịch thơ:

Cửu khách dị hương giả
Tự viễn xứ an quy

Thân hữu dữ tri thức


Hoan hỷ nhi nghinh bỉ.

Người khách ly hương lâu ngày, từ phương xa trở về an ổn, được bà con thân hữu đón mừng.

Bao lâu xa cố hương,
Ngày về được an khương,
Bà con và bạn hữu,
Mừng đón người thân thương.


  1. Bài (新書一册)

(十九). 雖 多 誦 經 集 〔註01-14,放 逸 而 不 行,如 牧 數 他 牛 〔註01-15,自 無 沙 門 分。(法句經)

    1. Chú thích:

雖 tuy: (LT, 17 nét, bộ chuy 隹); 誦 tụng: đọc rành rọt, có âm điệu (Đgt); 放逸 phóng dật: phóng túng, buông lung (Đgt); 分 (份) phân/phận: danh phận, chức phận, chia phần (DT, 4 nét, bộ đao 刀 ,刂).

經集 Kinh tập (Pl: Sahita/Samhita), nghĩa: tập hợp, hợp lý, cảm hóa, ở đây nói Tam tạng Giáo điển do Phật nói.

牧數他牛 mục sổ tha ngưu: kẻ chăn trâu cho người, buổi sáng dắt trâu ra, tối về phải đếm đủ số trâu để trả lại chủ trâu và lãnh lương. Giả sử anh ta có muốn uống sữa và ăn những sản phẩm chế biến từ thịt và sữa trâu cũng không được. Ở đây Phật muốn nhắc: tụng Kinh nhiều mà không thực hành theo Kinh để được lợi lạc, thì chẳng khác gì mục đồng, rốt cuộc chỉ chăn trâu thuê cho người, chứ bản thân mình thì chẳng có gì...


    1. Phiên âm - Dịch nghĩa:




Phiên âm:

Dịch nghĩa:

Dịch thơ:

Tuy đa tụng Kinh tập
Phóng dật nhi bất hành

Như mục sổ tha ngưu

Tự vô Sa-môn phận


Dù tụng nhiều Kinh mà buông lung không thực hành thì chẳng huởng được phần ích lợi của Sa-môn, khác nào kẻ chăn bò thuê, lo đếm bò cho người (14).

Dầu đọc tụng nhiều Kinh,
Tâm buông lung cẩu thả,
Như kẻ chăn bò thuê,
Khó hưởng Sa-môn quả.





  1. Bài (明月將出)

(三八二). 比丘雖年少,勤行佛陀教,彼輝耀此世,如月出雲翳。(法句經)

    1. Chú thích:

勤 cần: siêng năng (TT, 13 nét, bộ lực 力);行 hành: thi hành (Đgt, 6 nét, bộ hành 行); 彼 bỉ: kẻ khác, kẻ kia (Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba, 8 nét, bộ xích 彳); 輝 huy: sáng sủa, rực rỡ (TT, 15 nét, bộ xa 車); 耀 diệu: soi sáng, vẻ vang, rực rỡ (Đgt/TT, 20 nét, bộ 羽); 此: thử: này, đây (Đại từ chỉ thị, 6 nét, bộ chỉ 止); 世 thế: đời (DT, 5 nét, bộ nhất 一); 雲 vân: mây (DT, 12 nét, bộ 雨); 翳 ế: che lấp, mắt đau có màng (Đgt, 17 nét, bộ 羽).

    1. Phiên âm - Dịch nghĩa:




Phiên âm:

Dịch nghĩa:

Dịch thơ:

Tỷ kheo tuy niên thiếu
Cần hành Phật đà Giáo

Bỉ huy diệu thử thế



Như nguyệt xuất vân ế

Tỷ kheo tuy nhỏ tuổi mà siêng tu Giáo Pháp Phật đà, thì họ là ánh sáng chiếu soi thế gian, như mặt trăng ra khỏi đám mây mù.

Tỷ kheo tuy trẻ tuổi,
Chuyên tu Pháp Phật-đà,
Như trăng thoát mây chắn,
Soi sáng trần gian ta.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương