Bài giảng Tuyến điểm du lịch Việt Nam



tải về 77.57 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu05.12.2017
Kích77.57 Kb.
#3924
1   2   3

+ Các ngôi nhà và hiện vật còn lưu giũ thật giản dị và đơn sơm cùng với phong cảnh quê hương thanh bạch của Hồ Chủ Tịch, đã gây cảm xúc mạnh mẽ đối với khách du lịch trong nước và quốc tế.

+ Phần mộ bà Hòng Thị Loan (mẹ của Bác) nằm trên núi Động Thanh, được xây dựng lại từ năm 1985. Muốn đến viếng, bạn phải đi 300 bậc thnag đá mới đến phần mộ. Cấu trúc phần mộ có dàn bê tông giống như hình khung cửi mà thuở sinh thời bà Loan vẫn dệt vải để nuôi con.



2.18 Điểm du lịch bãi biển Cửa Lò

Từ thành phố Vinh đi 18km là đến bãi biển Cửa Lò. Bãi biển dài 10 km, cát trắng, nước trong xanh, nhiệt độ nước 20 độ C, mùa hè 25 độ C. Ngày nay, ở đây đã mọc lên nhà nghỉ, khách sạn, là nơi nghỉ cuối tuần của Hà Nội và TP. Vinh.



2.19. Ngã Ba Đồng Lộc

- Giao điểm của đường tỉnh lộ 5 và 15 của Hà Tĩnh

- Là cửa ngõ giao thông từ miền Bắc vào đường mòn Hồ Chí Minh trong những năm đánh Mỹ. Trên đoạn đường dài 20 km, Mỹ đã đánh 2057 trận bom.

- Tại đây, trong những năm đánh Mỹ, 1 tiểu đội nữ TNXP do Võ Thị Tần làm tiểu đội trưởng và 10 cô gái tuổi từ 17 – 22 được giao nhiệm vụ sửa đường cho xe qua.

- Ngày 24/07/1968, lúc 16h30 sau trận bom của Mỹ, 10 cô gái đã hi sinh. Hiện nay trên đồi cao của ngã Ba Đồng Lộc có đài liệt sĩ tưởng niệm khắc tên 10 cô gái anh hùng
Bài 2:

Tuyến, điểm du lịch của vùng du lịch Bắc Trung Bộ

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

- Biết được các kiến thức cơ bản về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch của Bắc Trung Bộ Việt Nam;

- Hiểu và trình bày được các loại hình du lịch đặc trưng và các địa bàn hoạt động du lịch chủ yếu của vùng, một số tuyến du lịch đang phát triển trong vùng

- Nắm rõ cung đường và kỹ năng xây dựng cung đường cho từng tuyến điểm.

- Hình thành kỹ năng xây dựng các tuyến điểm du lịch của vùng du lịch Bắc Trung Bộ



I.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

1. Vị trí địa lý

- Vùng du lịch Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị. Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi. Trong đó, Huế và Đà Nẵng là 2 trung tâm du lịch của vùng.

- Diện tích tự nhiên chiếm 10,05%, dân số chiếm 7,5% so với cả nước.

2. Địa hình

- Gồm 4/5 diện tích tự nhiên là đồi núi nên địa hình có độ dốc lớn. Trên 1 khoảng cách ngắn có đủ các dạng địa hình: núi đồi, đồng bằng, ven biển và biển.

- Phía Tây là dãy Trường Sơn kéo dài thành 1 bức tường với độ cao TB 600 – 800m. Thỉnh thoảng có nhánh đâm ra biển như Hoành Sơn, Bạch Mã tạo nên cảnh trí đẹp như Hải Vân được mệnh danh là “Đệ nhất hùng quan”. Là nơi có chiều ngang hẹp nhất nước (khoảng 60 km).

3. Khí hậu

Vùng có khí hậu phức tạp và khắc nghiệt nhất so với các vùng khác trong nước. Mùa hè từ tháng 4 đến tháng 8, thường có gió Lào gây ra hạn hán. Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là mùa đông. Do nằm gần trung tâm áp thấp nhiệt đới nên hàng năm vùng đón nhận nhiều cơn bão và đi kèm với nó là mưa lơn, gây lũ lụt.



4. Sông ngòi

Do ảnh hưởng của địa hình và khí hậu nên sông ngòi Miền Trung mang đặc điểm là ngắn và dốc, ít có giá trị về giao thông, nhưng 1 số sông có lợi thế phát triển du lịch như sông Hương, sông Hiền Lương, sông Hàn, sông Trà Khúc, sông Thu Bồn…



5. Tài nguyên sinh vật

- Rừng có diện tích 1,7 triệu ha, chiếm 21% diện tích cả nước. Độ che phủ 33 – 34%. Rừng có nhiều loại gỗ quý như: gụ, lim, táu, sến. Dưới tán rừng là thế giới động vật với nhiều loại quý hiếm như voi, hổ, báo, gấu, hươu, lợn rừng, và bò rừng.

- Nguồn hải sản dồi dào và có giá trị xuất khẩu lớn như tôm hùm, sò huyết, cá, cua huỳnh đế…

Tóm lại:

Vùng có kinh tế biển, kinh tế rừng, kinh tế du lịch có tiềm năng và triển vọng lớn, đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, kinh tế rừng và du lịch đang được cán bộ và nhân dân quyết tâm thực hiện đưa vùng đất khó, chịu nhiều đau thương trong chiến tranh trở thành vùng kinh tế trù phú của đất nước.



II - TIỀM NĂNG DU LỊCH

1. Tài nguyên du lịch tự nhiên

- Tài nguyên du lịch núi, đèo:

Bạch Mã, Bà Nà, đèo Hải Vân, đèo Ngang, bán đảo Sơn Trà.

- Tài nguyên du lịch hang động: Phong Nha, Ngũ Hành Sơn

- Tài nguyên du lịch sông hồ:

Phá Tam Giang, đầm Cầu Hai, sông Hương, Vịnh Nam Ô, (Huế), sông Hàn (Đà Nẵng).

- Tài nguyên du lịch biển:

Cửa Tùng (Quãng Trị), Bãi đã nhảy (Quãng Bình), bãi tắm Thuận An, Lăng Cô (Huế), Non Nước, Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), Cửa Đại (Quảng Nam)…

2. Tài nguyên du lịch nhân văn

- Di sản văn hoá thời Nguyễn: Tử Cấm Thành. Lăng tẩm, cảnh quan xung quanh

Huế, di tích dọc sông Hương, khu nhà vườn.

- Di sản văn hoá Chăm: Mỹ Sơn (cố đô Chăm Pa), Trà Kiệu, bảo tàng Chăm, đô thị cổ Hội An (cảng Chăm).

- Di sản văn hoá các dân tộc ít người: A Lưới, A Sầu, Hương Hoá, (Quãng Trị),

Cụm đền chùa Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng).

- Các di tích chống Mỹ cứu nước: Vĩnh mốc, Hiền Lương Đường 9, đường mòn HồChí Minh, nghĩa trang Trường Sơn (Quãng Trị). Các sân bay: Phú bài, Nước mặn, Chu Lai…

- Thành phố, đô thị cổ:

Huế, Hội An, thánh địa Mỹ Sơn là những – di sản văn hoá thế giới.

3. Các trung tâm lưu trú chủ yếu

Huế, Đà Nẵng, và trong tương lai sẽ là Đông Hà (Quãng Trị)



III – CƠ SỞ HẠ TẦNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT PHỤC VỤ DU LỊCH

1. Cơ sở hạ tầng

- Nằm giữa tuyến đường sắt và đường bộ huyết mạch Bắc – Nam, vùng du lịch Bắc

Trung Bộ có điều kiện để phát triển toàn diện mạng lưới giao thông vận tải từ đường ô tô, đường sắt, đường biển, đường hàng không.

- Hệ thống giao thông đường sắt và đường ô tô phát triển chủ yếu theo hướng song

song với bờ biển:

+ Đường quốc lộ 1A nối vùng với các điểm du lịch trong nước

+ Đường 9 dài 83km từ Quãng Trị đến Lao Bảo qua Savanakhet (Lào)

+ Đường số 14 nối Đà Nẵng với Tây Nguyên. Đường giao thông đến các huyện lỵ trong vùng đang được chú ý nâng cấp.

- Giao thông đường biển:

Từ cảng Đà Nẵng có thể dễ dàng thông thương với các cảng thuộc Châu Á Thái Bình Dương và các cảng khác trong nước. Cảng Đà Nẵng là 1 trong những cảng đón nhận khách du lịch quốc tế.

- Mạng lưới đường hàng không trong vùng được phát triển với sân bay quốc tế Đà Nẵng, sân bay Phú Bài (Huế).

- Hệ thống cung cấp điện, nước cho toàn vùng còn gặp nhiều khó khăn. Mạng lưới thông tin liên lạc, bưu chính viến thông vẫn còn ở trình độ thấp, ngoại trừ các thành phố lớn.



2. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

- Còn rất hạn chế và thua kém so với các vùng du lịch Bắc Bộ và Nam Bộ. Các khách sạn đang sử dụng tập trung chủ yếu ở Huế như Hương Giang, Century; ở Đà Nẵng có khách sạn quốc tế 5* Furama và khách sạn Hội An ở Quảng Nam…

- Các cơ sở vui chơi giải trí hầu như chưa có. Các cơ sở dịch vụ khác để phục vụ du lịch còn nhiều hạn chế.

- Các cơ sở lưu trú tập trung chủ yếu ở Huế, Đà Nẵng, Hội An và trong tương lai sẽ là Đông Hà.



IV – CÁC SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẶC TRƯNG VÀ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH CHỦ YẾU

1. Sản phẩm du lịch

- Du lịch tham quan các di tích văn hoá – lịch sử, kết hợp với du lịch biển, hang động và du lịch quá cảnh.

- Tham quan nghiên cứu văn hoá thời Nguyễn ở Huế, văn hoá Chăm ở Đà Nẵng, các di tích chống Mỹ cứu nước.

- Nghỉ dưỡng biển, hồ, núi và tham quan hang động

- Tham quan rừng quốc gia, khu dự trữ tự nhiên

- Du lịch biển và hải đảo



2. Các địa bàn hoạt động du lịch chủ yếu

a. Các địa danh tập trung di sản văn hoá truyền thống:

- Di sản văn hoá thời Nguyễn: Tử Cấm Thành, Lăng tẩm, cảnh quan xung quanh Huế, di tích dọc sông Hương, khu nhà vườn.

- Di sản văn hoá Chăm: Mỹ Sơn (cố đô Chăm), kinh đô Trà Kiệu, bảo tàng Chăm, đô thị cổ Hội An (cảng Chăm), thành cổ Quãng Trị và Đồng Hới.

- Di sản văn hoá các dân tộc ít người: A Lưới, A Sầu, Hương Hoá, Cụm điền chùa

Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng.

b. Các khu cảnh quan nghỉ dưỡng, giải trí

- Cảnh quan nghỉ dưỡng núi: Bạch Mã, Bà Nà, đèo Hải Vân, đèo Ngang, bán đảo Sơn Trà

- Cảnh quan nghỉ dưỡng hang động: Phong Nha, Ngã Hành Sơn.

- Cảnh quan nghỉ dưỡng và giải trí vùng sông hồ: Phá Tam Giang, đầm Cầu Hai

(Huế), hồ Phú Ninh, vịnh Nam Ô, sông Hương (Huế), sông Hàn (Đà Nẵng)

- Cảnh quan nghỉ dưỡng biển: Cửa Tùng (Quãng Trị), Bãi đá nhảy (Quãng Bình), bãi tắm Thuận An, Lăng Cô (Huế), Non Nước, Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), Mỹ Khê (Quảng Ngãi).



c. Các di tích chống Mỹ cứu nước

- Cụm Vĩnh Mốc - Hiền Lương

- Cụm quốc lộ 9: Cửa Việt, Cam Lộ (Quãng Trị), Khe Sanh, sân bay, đường mòn Hồ Chí Minh, nghĩa trang Trường Sơn.

- Cầu Thach Hãn, thành cổ Quãng Trị, cửa Thuận An

- Bán đảo Sơn Trà

- Các sân bay: Đà Nẵng, Nước Mặn, Chu Lai, Phú Bài



d. Thành phố, đô thị cổ

- Huế


- Hội An – di sản văn hoá thế giới.

3. Các trung tâm lưu trú chủ yếu

Huế, Đà Nẵng và trong tương lai sẽ là Đông Hà.



V.MỘT SỐ TUYẾN, ĐIỂM DU LỊCH TRONG VÙNG

1. Các tuyến du lịch chính trong vùng và liên vùng

1.1. Tuyến du lịch Huế - Quảng Trị - Quảng Bình

1.2. Tuyến du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam

2. Các điểm du lịch

2.1. Động Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình)

- Cách Đồng Hới khoảng 50 km về phí tây Bắc tại vùng đá vôi Kẻ Bàng

- Chiều dài 7729m gồm 14 hang. Hang ngoài cùng có trần cao hơn mẳ nước sông chừng 10m. Ngay tại cửa hang đã có nhiều nhũ đá rue xuống giống như những cái răng (phong là gió, nha là răng).

- Động Phong Nha là 1 trong 300 hang động kỳ thú của thiên nhiên với 7 cái nhất; + Sông ngầm đẹp nhất

+ Hồ nước ngầm đẹp nhất

+ Hang động khô rộng và đẹp nhất

+ Hang động dài nhất

+ Cửa hang cao và rộng nhất

+ Hệ thống thạch nhũ kỳ ảo và tráng lệ nhất

+ Bãi cát và bãi đá ngầm đẹp nhất

- Nơi đây tập trung 1200 loài thực vật, 140 loài thú, 356 loài chim, 71 loài bò sát, 32 loài lưỡng cư, trên 60n loài cá và 270 loài bướm, trong đó có 10 loài linh trưởng và động thực vật quí hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

- Năm 2003, tổ chức UNESCO đã công nhận Phong Nha - Kẻ Bàng là di sản thiên nhiên thế giới.



2.2. Địa đạo Vĩnh Mốc

- Nằm trên địa phận của xã Vĩnh Mốc, huyện Vĩnh Linh. Được xây dựng từ năm 1965 sau 18 tháng thì hoàn thành

- Là 1 hệ thống liên hoàn nối kết nhau bằng 13 cửa ra vào (7 cửa thông ra biển, 6 cửa thông lên đồi).

- Địa đạo gồm 3 tầng: tầng sâu nhất cách mặt đất 23m. Đường trục chính dài 768m, cao 1,5 – 1,8m, rộng 1,2 – 1,5m. Hai bên trục chính cách 3 – 5m là các ô hộ, nơi sinh hoạt của các gia đình. Có 1 hội trường lớn, chứa 50 – 80 người, có trạm phẩu thuật, nhà hộ sinh.

- Có 4 giếng thông hơi, 2 đài quan sát và 3 giếng nước

- Trận địa để giữ vững vùng đất thép Vĩnh Linh từ năm 1966 – 1972

- Hệ thống đường hầm với chiều dài khoảng 1700m và hàng ngàn mét giao thông hào, đường hào.

2.3. Nghĩa trang Trường Sơn

- Cách thị xã Đông Hà 35 km, về phía Tây theo đường 75

- Được khởi công xây dựng và ngày 20/10/1975 và hoàn thành vào ngày 10/04/1977

- Có tổng diện tích là 106 ha, với 10.327 ngôi mộ liệt sĩ chia làm năm khu bố trí theo địa danh quê hương của liệt sĩ.

- Có bia công tích gồm 2 mặt, 1 mặt ghi lời các đồng chí lãnh đạo nói về đường mòn Hồ Chí Minh, mặt kia ghi tóm tắt công trạng của Trường Sơn và bộ đội Trường Sơn.

2.4. Thành cổ Quãng Trị

- Cách thị xã Đông Hà 12km về phí Nam địa bàn xã Thạch Hãn, được khởi công xây dựng cách đây 150 năm, vào thời kỳ đầu của Vua Minh Mạng, thành xây bằng gạch có chu vi là 1942m, cao 4m, dày 12m. Phía ngoài được bao quanh bởi hàng rào sâu.

- Năm 1972 xảy ra cuộc đụng đầu ác liệt giữa quân đội ta và binh lính Mỹ. Với chu vi không đầy 3km, Mỹ nguỵ đã trút 1 lượng bom lớn xuống thành Quãng Trị có sức công phá bằng 8 quả bom nguyên tử mà Mỹ đã thả xuống 2 thành phố của Nhật Bản vào năm 1945.

2.5. Kinh thành Huế

- Kiến trúc theo kiểu Pháp kết hợp với kiểu kiến trúc Phương Đông chu vi 10km, xây dựng vào năm 1805 bằng đất và gạch. Có 10 cửa đường bộ và 2 cửa đường thuỷ. Quanh thành có hào và các cửa đều có cầu đá bắc qua. Mặt thành có 24 pháo đài, trong thành có sông Ngự Hà. Toàn bộ khu vực này có 7 công trình. Hiện còn đủ nhưng bị hư hỏng nghiệm trọng.

+ Hoàng Thành có tường vòng 2400m, cao 34m, dày 1,05m. Cửa chính là Ngọ Môn. Sau đó là điện Thái Hoà và Tử Cấm Thành.

+ Hai biên điẹn Thái Hoà có các miếu thờ tổ tiên Vua. Phía ngoài Hoàng Thành có

Quốc Tử Giám, có Mật viện, sáu bộ toà Di Sứ, Sứ Quan, Nội Các, Viện Lập Hiến. Khu vực đại nội có 147 công trình thuộc nhà ở và cung điện. Hiện chỉ còn có hai công trình. Nhiều cung điện đã bị huỷ diệt hoàn toàn chưa phục hồi lại.

2.6. Các lăng tẩm

- Triều Nguyễn (1802 – 1945) có 13 đời Vua, có 7 khu lăng tẩm: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức, Dục Đức, Đồng Khánh, và Khải Định. Hầu hết các lăng được xây dựng khi các vua còn ở trên ngai vàng nên chủ đề tư tưởng nghệ thuật, đồ án kiến trúc đều do vua duyệt và thi công đều có sự giám sát của Vua. Các lăng tẩm có phong cảnh thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ.



2.7. Đàn Nam Giao

- Được khởi công xây dựng vào ngày 25/03/1806 trên khuôn viên đất rộng 10 ha ở

phía Nam kinh thành Huế. Cấu trúc gồm ba tầng: tầng trên cùng tròn, tầng vuông, ngụ ý trời tròn đất vuông. cả ba tầng cao 4,65m. Trong các di tích về tế trời thì đàn Nam Giao triều Nguyễn, triều đình Gia Long - Huế là di tích tế trời duy nhất còn lại ở Việt Nam. Lễ tế vào thượng tuần tháng 2 AL hàng năm. từ thời Thành Thái trở đi thì lễ tế ba năm một lần. Hiện tại đã khôi phục để phục vụ khách tham quan du lịch.

2.8. Hổ quyền

- Hồ Quyền là 1 đấu trường được xây dựng vào năm 1932 để tổ chức các trận chiến đấu giữa voi và hổ để vua và các thần xem giải trí. Hổ Quyền tuy không phải là 1 tác phẩm mỹ thuật hay 1 kiến trúc tinh xảo nhưng có giá trị là 1 di tích hiếm của thế giới. Cách không xa Hổ Quyền có đền Voi Ré. Nơi này thờ những con coi trung thành chiến đấu lập công trên trận mạc. Hổ Quyền và Voi Ré sẽ là những điểm thu hút khách khá lớn.



2.9. Các lễ hội ở Huế

Ơ Huế có hai lễ hội chính: lễ hội cung đình và lễ hội dân gian truyền thống.

- Lễ hội cung đình gồm:

+ Lễ tế giao

+ Lễ Đại triều, tiểu triều

+ Lễ Đăng quan

+ Lễ Tứ tuần, Đại khánh

+ Lễ Hưng quốc, Khánh Niệm

+ Ngày Hổ Quyền

Các ngày lễ này đang được nghiên cứu để phục vụ cho du khách quốc tế và nội địa

- Lế hội dân gian truyền thống gồm có:

+ Lễ hội tôn giáo (Lễ Phật Đản. lễ Nôen và lễ điện Hòn Chén)

+ Lễ Cầu Ngư ( Thuận An): 12 tháng giêng tại làng Thái Dượng Thượng và Thái Dượng Hạ ( Nay là xã Hương Trà và Thuận An thuộc huyện Phú Vang)

· Ý nghĩa: Cầu được mùa cá và kỉ niệm ông Trương Quý Công, ông tổ của làng.

+ Lễ điện Hòn Chén: từ 11 – 15/3 AL. Ý nghĩa: lễ hội tín ngưỡng, tế lễ thánh mẫu

Thiên YANA, gốc Chăm.

+ Lễ Phật Đản vào ngày 15/4 AL để tưởng niệm đức phật Thích Ca Mâu Ni

2.10. Âm nhạc, múa, mỹ thuật Huế

- Âm nhạc: Âm nhạc truyền thống Huế rất đa dạng và phong phú. Bên cạnh nhạc cung đình Huế phục vụ cho vua chúa con có nhạc lễ, nhạc Phật giáo, nhạc đạo Giáo, dùng cho các cuộc tế lễ ở đình chùa, đền miếu, và ca nhạc cổ điển, nhạc cung đình và các điệu hò Huế được du khách đặc biệt ưa thích.

- Múa: Bao gồm múa cung đình, múa dân gian, múa tôn giáo, múa sân khấu. Trong

đó, múa cung đình là 1 loại hình nghệ thuật độc đáo nhất của Việt Nam hiện còn lưu truyền hơn 10 điệu

- Mỹ thuật: Thế kỹ XIX, mỹ thuật truyền thống Huế phát triển rực rỡ. Các tác phẩm tiêu biểu:

+ Nghệ thuật đúc đồng (súng thần công, cửu đỉnh)

+ Nghệ thuật ghép sành sứ

+ nghệ thuật ghép lam

+ nghệ thuật chằm nón bài thơ

+ nghệ thuật kiến trúc nhà - vườn Huế

Cách sống của người Huế với tà áo dài, nón bài thơ, các món ăn đặc sản như bún bò, cơm hến, chè thập cẩm, sò huyết Lăng Cô, nem chua, nem nướng, tôm chua…góp phần tạo nên sản phẩm du lịch phong phú, đa dạng

Ngoài tài nguyên du lịch nhân văn, ở Huế còn tập trung nhiều tài nguyên du lịch tự

nhiên có sức hấp dẫn du khách như Sông Hương, núi Ngự Bình, đồi Vọng Cảnh…

2.11. Núi Bà Nà

- Vị trí: cách trung tâm Đà Nẵng 48km về phía Tây

- Điều kiện tự nhiên: độ cao 1487m so với mực nước biển

- Khí hậu mát mẻ quanh năm, nhiệt độ TB 17 – 20 độ C

- Địa hình bằng phẳng như 1 cao nguyên nhỏ, có rừng nguyên sinh với hệ thực vật

phong phú đa dạng. Thực vật có 136 họ, 543 loài, động vật có 256 loài ( trong đó:

thú 61 loài, chim 179 loài, bò sát 17 loài).

- Đường lên núi 15km quanh co như con trăn khổng lồ. Từ trên đỉnh núi Bà Nà có thể quan sát 1 vùng rộng lớn

- Sản phẩm du lịch: đốt lửa trại, đặc sản rừng, dã ngoại, đi cáp treo, nghỉ dưỡng núi.

2.12. Bãi biển Đà Nẵng

- Từ Sơn Trà đến Non Nước (quận Ngũ Hành Sơn – TP. Đà Nẵng )

- Bờ biển tuyệt đẹp kéo dài trên 20km như 1 dải lụa phía đông thành phố Đà Nẵng,

cách thành phố Đà Nẵng 10km về hướng Bắc và 10km về hướng Nam. Hai đầu bãi

biển là hai điểm du lịch nổi tiếng.

- Bãi cát sạch đẹp có độ dốc vừa , nước tròn xanh, không bị ô nhiễm

- Các hải sản và rong tảo quý có giá trị xuất khẩu cao

- Bãi biển Đà Nẵng đang được quy hoạch và phát triển giao thông để phục vụ khách quốc tế và trong nước.

- Tại khu du lịch Non Nước đã xây dựng khách sạn 5 sao để đón khách du lịch quốc tế .

2.13. Điểm du lịch đô thị cổ Hội An

- Ra đời vào khoảng thế kỷ XVI phát đạt trong thế kỷ XVII – XVIII. Đô thị cổ Hội

An để lại 1 tổng thể di tích phong phú, đa dạng và tương đối nguyên vẹn của các phố xá, bến cảng, các kiến trúc dân dụng và tôn giáo, tín ngưỡng dân gian.

- Đô thị cổ Hội An còn được bảo tồn cho đến ngày nay là trường hợp duy nhất của

Việt Nam được bảo tồn trên thế giới.

- Nằm trên tả ngạn sông Thu Bồn, sát kề Cửa Đại, Hội An đã là nơi buôn bán phồn

vinh nổi tiếng cùng với Kinh Kỳ (Hà Nội) và Phố Hiến (Hưng Yên).

- Cuối thế kỷ XVI, chúa Nguyễn đã cho phép người Nhật và người Hoa lập phố để

kinh doanh, trong đó có phố Khách và phố Nhật.

- Hàng xuất khẩu tại chỗ của Hội An là vàng, trầm hương, hải sản, đường, cam, quế, hồ tiêu, tơ lụa, hổ phách, đồ gỗ quý, đồ gốm.

- Hàng nhập khẩu bao gồm các loại xa xỉ phẩm của Nhật Bản, Trung Quốc và hàng

phục vụ chiến tranh như đồ đồng, bạc thoi, lưu huỳnh, chì, kẽm, vũ khí chế sẵn, vải, ni lông, giấy, thuốc bắc, đồ dùng sành sứ.

- Hội An có nhiều chùa cổ, trong đó nổi tiếng là chùa Cầu do người Nhật xây cất. Cầu rộng 3m, dài khoảng 18m, có 1 nhịp bắc qua 1 lạch nước sâu chảy ra sông Thu Bồn. Trên cầu có thờ tượng Bắc Đế cưỡi con Cầu Long. Hai đầu cầu có tượng thú đứng chầu, 1 đầu là 2 tượng chó, 1 đầu là 2 tượng khỉ bằng gỗ bên ngoài quét 1 lớp sơn màu đá xám. Cầu có mái che, có chỗ đi lại, chỗ đứng tựa lan can, chỗ ngồi bán

hương. Tục truyền rằng chỗ này là cái sống lưng con cù, đầu ở Ấn Độ, đuôi ở Nhật

Bản. Mỗi lần nó quẫy đuôi là nước Nhật bị động đất giữ dội. Họ dựng cầu này coi như yểm thanh kiếm xuống huyệt lưng con Cù, mong trừ tai hoạ cho người dân Nhật Bản và mưu cầu bình yên cho người Nhật.

- Cách Hội An 4km, có biển Cửa Đại. Đây là bãi biển đẹp của nước ta. Bờ biển cát

trắng, nước trong xanh.

- Món ăn hấp dẫn của Hội An là cao lầu, tôm cá, cua, mực - rất giống món ăn của Trung Quốc và Nhật Bản.

- Mật độ di tích 844 di tích/1km2 , 592 ngôi nhà phố và nhà rường cột, 23 ngôi nhà

Phật, 11 ngôi đình làng, 24 giếng nước, 30n lăng miếu, 5 hội quán. Với sự phong phú của các thể dạng kiến trúc, sự hoàn hảo của nghệ thuật chạm khắc trong nội thất các di tích kiến trúc đã đưa quần thể phố cổ lên vị trí hàng đầu trong danh mục các di tích văn hoá Việt Nam và trong kho tàng văn hoá nhân loại. Ngày 1 tháng 12 năm

1999 Hội An đã được UNESCO công nhận là di sản văn hoá của thế giới.

2.14. Thánh địa Mỹ Sơn (di sản văn hoá thế giới)

- Mỹ Sơn là thánh địa chính của vương quốc Chăm Pa. Mỗi vị vua sau khi lên ngôi

điều đến đây làm lễ “thánh tẩy”, dâng hiến lễ vật, cầu xin thần linh độ trì, xây dựng

đền thờ. Giá trị văn hoá và lịch sử của quần tháp Mỹ Sơn được biểu hiện rõ qua các hoa văn, những bi ký tìm được ở đây. Đó là nghệ thuật điêu khắc đá, chạm nổi trên tường, cột hết sức tinh tế và sống động, từ các hình ảnh thần linh, vua chúa, vũ nữ đến các vật tế, hoa văn và muông thú.

- Từ năm 1982 đến nay, với sự hợp tác của các chuyên gia Ba Lan, Bộ văn hoá và

chính quyền địa phương đã cho trùng tu 1 phần di tích.


Bài 3:

Tuyến, điểm du lịch của vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Mục tiêu:

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

- Biết được các kiến thức cơ bản về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch của Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam;

- Hiểu và trình bày được các loại hình du lịch đặc trưng và các địa bàn hoạt động du lịch chủ yếu của vùng, một số tuyến du lịch đang phát triển trong vùng

- Nắm rõ cung đường và kỹ năng xây dựng cung đường cho từng tuyến điểm.

- Hình thành kỹ năng xây dựng các tuyến điểm du lịch của vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ



I - VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

- Gồm 26 tỉnh thành phố

- Gồm 2 Á vùng du lịch: Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Trung tâm vùng là tam giác tăng trưởng du lịch: TP. Hồ Chí Minh – Nha Trang – Đà Lạt



II - TIỀM NĂNG DU LỊCH

1. Tài nguyên du lịch tự nhiên

- Tài nguyên du lịch biển: có nhiều bãi tắm nổi tiếng như Quy Nhơn, Đại Lãnh, NhanTrang, Long Hải, Phước Hải và Vũng Tàu. Biển Miền Trung còn là nơi tập trung nhiều loại hải sản có giá trị như tôm hùm, tôm he, cua, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc hương, cá…

- Tài nguyên du lịch rừng: rừng cao su, cà phê, rừng cây ăn quả, rừng nhiệt đới ẩm

trong đó có sinh sống các loài thú quí và hiếm như: voi, khỉ, hổ, bò tót…Đây còn là nơi tập trung nhiều khu dự trữ thiên nhiên nổi tiếng như: Nam Cát Tiên, Yóoc Đôn (Đắc Lắc) và hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển…

- Tài nguyên du lịch đảo: đảo Yến, đảo Khỉ, đảo Tre

- Khí hậu đa dạng: Tây Nguyên mát mẻ vào mùa hè, ấm áp về mùa đông

- Tài nguyên du lịch suối nước khoáng: Hội Vân (Bình Định), Đảnh Thach (Khánh

Hoà) và các nguồn nước khoáng ở Tây Nguyên.



2. Tài nguyên du lịch nhân văn

Chủ yếu rập trung ở thành phố Hồ Chí Minh – Biên Hoà – Vũng Tàu – Côn Đảo

- Thành phố Hồ Chí Minh: là địa danh giàu di tích lịch sử cách mạng, trong số vài trăm di tích có hàng chục di tích đã được xếp hạng: Bến Nhà Rồng, Mười tám thôn vườn trầu, địa đạo Củ Chi.

- Vũng tàu: Tượng Thích Ca Phật Đài, Nết Bàn Tịnh Xá, Chùa Quan Âm Bồ Tát, Bạch Dinh

- Côn đảo: có nhiều di tích cách mạng

- Các tỉnh Nam Trung Bộ là địa bàn cư trú của 1 số dân tộc như người RaLai và Chu Ru ở phía Tây từ Khánh Hoà đến Bình Thuận

- Có 1 số bảo tàng có ý nghĩa quốc gia và địa phương

- Có khu công nghiệp Biên Hoà và thành phố Hồ Chí Minh tập trung nhiều cơ sở sản xuất quan trọng.



III – CƠ SỞ HẠ TẦNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT DU LỊCH

1. Cơ sở hạ tầng

- Đặc biệt thuận lợi nhất là tại thành phố Hồ Chí Minh và Nha Trang

- Các truyến đường bộ gồm có:

+ Quốc lộ 1 chạy dọc phía đông đến Tây Ninh

+ Quốc lộ 14 dài 600km, nối Tây Nguyên với vùng Đông Nam với vùng Bắc Trung Bộ

+ Quốc lộ 19 nối Quy Nhơn – Kon Tum

+ Quốc lộ 11 nối Phan Rang – Đà Lạt

+ Quốc lộ 20 nối thành phố Hồ Chí Minh – Lâm Đồng

+ Quốc lộ 15 từ Biên Hoà đi Vũng Tàu

+ Đường sắt thống nhất nối Sài Gòn - Lộc Ninh dài 100km

+ Hệ thống giao thông thuận lợi, nối các thành phố, thị xã, thị trấn và nối vùng với Lào và Campuchia.

+ Có hệ thống đường biển phát triển, có nhiều cảng trong đó cảng Sài Gòn đứng vị trí số 1 trong cả nước nối Hồng Kông, Xingapo, Băngcốc, Ôđẽta (Ucraina).

+ Hệ thống sân bay, đường bay nối các trung tâm quan trọng trong nước với thành phố Hồ Chí Minh, nối nước ta với các nước như Thái Lan, Pháp, Cămpuchia, Sigapore…


Каталог: wp-content -> uploads -> 2017
2017 -> Trần thế phi ẩn dụ Ý niệm cảm xúc trong thành ngữ tiếng việT
2017 -> Đề tài: “Tư tưởng Nho giáo của Nguyễn Công Trứ và ý nghĩa của nó trong lịch sử tư tưởng Việt Nam”
2017 -> ĐẠi học quốc gia hà NỘi trưỜng đẠi học khoa học xã HỘi và nhân văn nguyễn Thanh Huyền
2017 -> Pháp lệnh của uỷ ban thưỜng vụ quốc hội số 4/2002/pl-ubtvqh10 ngày tháng năM 2002 VỀ việc xử LÝ VI phạm hành chíNH
2017 -> BưỚC ĐẦu tìm hiểu văn hóA Ẩm thực cung đÌnh triều tự ĐỨC
2017 -> Bài 1: Luật chơi Golf cơ bản cần biết Golf
2017 -> Bộ giáo dục và ĐÀo tạo trưỜng đẠi học sư phạm hà NỘI  nguyễn thị tuyết nhung quá trình di cư VÀ hoạT ĐỘng chính trị XÃ HỘi của ngưỜi việT Ở LÀO (1893 – 1945) Chuyên ngành: Lịch sử thế giới
2017 -> Bài Tiểu Luận Môn Hình Sự về

tải về 77.57 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương