Bồi dưỠng học sinh giỏi văN 8 NĂm họC 2016 2017


c. Bố tôi làm người gác cổng cho nhà máy. d



tải về 1.23 Mb.
trang7/10
Chuyển đổi dữ liệu06.11.2017
Kích1.23 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

c. Bố tôi làm người gác cổng cho nhà máy.

d. Cậu ấy bị bệnh điếc tai, mù mắt.

đ. Mẹ tôi làm nghề nấu ăn.

e. Ông giám đốc chỉ có một người đầy tớ.

( * đi; lánh mặt khỏi đây một chút; bảo vệ; khiếm thính, khiếm thị; cấp dưỡng; người giúp việc).



Bài 5: Tìm biện pháp nói giảm nói tránh trong các trường hợp sau.

a. Bác Dương thôi đã thôi rồi

Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta. (Nguyễn Khuyến)

- Thôi đã thôi rồi: Giảm nhẹ sự mất mát, trống vắng không phương bù đắp.

b. Kiếp hồng nhan có mong manh

Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương. (Nguyễn Du)

- Gãy cành thiên hương: Cuộc đời, số phận nàng kiều bị vùi dập, sắc đẹp tàn phai, bị dày vò.

Bài 6: Tìm các câu có vận dụng cách nói giảm, nói tránh trong giao tiếp mà em thường gặp.

( VD: Chị Lan dạo này có vẻ thưa đi làm.

Trông cô ấy có vẻ không hiền lắm.)

Bài 7: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh
* Dặn dò:ôn tập phần văn thuyết minh

* Rút kinh nghiệm:
Ngày tháng năm

Ngày soạn:

Ngày dạy:
Chuyên đề: VĂN THUYẾT MINH

A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

1.1. Kiến thức trọng tâm

- Hiểu thế nào là văn bản thuyết minh.

- Nắm được các phương pháp thuyết minh.

-Bố cục của bài văn thuyết minh

1.2. Kiến thức mở rộng, nâng cao.

- Nhận biết được vai trò yếu tố thuyết minh trong các loại văn bản khác.

- Phân biệt được văn thuyết minh với văn miêu tả.



2. Kỹ năng

- Viết được văn bản thuyết minh về các đối tượng khác nhau.Trong văn bản thuyết minh ấy có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự.

B. Chuẩn bị

Giáo viên: soạn giáo án

Học sinh: ôn tập

C. Thời lượng: 4 buổi



I. Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

1.Thuyết minh là gì?

- Thuyết minh nghĩa là nói rõ, giải thích, giới thiệu

- Thuyết minh còn có nghĩa là hướng dẫn cách dùng

2. Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, trong xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

VD: -Giới thiệu về một nhân vật lịch sử

- Giới thiệu một miền quê, một vùng địa lý

- Giới thiệu một đặc sản, một món ăn

- Giới thiệu một vị thuốc

- Giới thiệu một loài hoa, loài chim, loài thú…

3. Văn bản thuyết minh có tính chất khách quan, thực dụng, là loại văn bản có khả năng cung cấp tri thức xác thực, hữu ích cho con người.

4. Một văn bản thuyết minh hay, có giá trị là một văn bản trình bày rõ ràng hấp dẫn những đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh.

5. Văn bản thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động.



Bài tập 1: Hai văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không? Hãy đặt tên cho các văn bản ấy?

Văn bản 1: Ở nước ta, tiền giấy được phát hành lần đầu tiên dưới thời nhà Hò (1400 – 1407) nhưng chỉ tồn tại trong thời gian rất ngắn. Sau khi Pháp xâm chiếm Việt Nam, ngân hàng Đông Dương ra đời năm 1875 và tiền giấy bắt đầu được phát hành ở Nam Kì và Hải Phòng vào khoảng những năm 1891 – 1892. Sau khi nước VNDCH ra đời, ngày 31-1 -1946, Chính Phủ đã kí nghị định phát hành tiền giấy VN và đến ngày 30- 11 – 1946 tờ giấy bạc đầu tiên của nước VNDCH ra đời. Ngày 5-6-1951, Ngân hàng quốc gia VN được thành lập và phát hành loại tiền giấy mới. Từ đó đến nay, nước ta đã trải qua hai lần đổi tiền (1959 và 1985) và một lần thống nhất tiền tệ hai miền Nam Bắc theo loại tiền mới (1978)

Văn bản 2: Cá đuối thường sống ở vùng biển nhiệt đới. Thân hình chúng nom dẹt và mỏng, do hai vây ngực rộng và phẳng ở hai bên, gắn liền với thân. Khi cá bơi, các vây ngực mềm này chuyển động lên xuống trong nước trông rất đẹp. Cá đuối màu xanh sẫm, nhưng cũng có loài đuối lưng có những đốm màu trắng nom rất nổi bật. Chiếc đuôi dài giúp cá đuối giữ thăng bằng dưới nước. Tuy nhiên, đuôi cá đuối có nọc độc, có thể châm đốt gây nguy hiểm cho người và các động vật khác. Cá đuối thích sống thành từng đàn. Người ta có khi nhìn thấy bầy cá đuối ba đến bốn con bơi cạnh nhau. Chúng cũng rất thích nhảy múa nữa. Lúc “cao hứng”, cá đuối còn nhảy vọt lên trên mặt nước, cao đến vài mét. Song, cá đuối cũng biết giấu mình dưới cát để tránh kẻ thù.

Gợi ý: Cả hai văn bản trên đều là văn bản thuyết minh

Văn bản 1: Về tiền giấy Việt Nam

Văn bản 2: Loài cá đuối ở vùng biển nhiệt đới.

II. Tính chất của văn thuyết minh

- Một văn bản thuyết minh hay có giá trị là một văn bản trình bầy rõ ràng, hấp dẫn những đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh.

- Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bản thuyết minh phải chính xác, chặt chẽ, cô đọng và sinh động. Cách viết màu mè, dài dòng sẽ gây cho người nghi ngờ, khó chịu, cần hết sức tránh.

VD: (xem trang 95,96,97 sách cảm thụ ngữ văn THCS 8 – Tạ Đức Hiền)



III. Yêu cầu và phương pháp thuyết minh

1. Yêu cầu:

- Trước hết phải hiểu rõ yêu cầu của bài làm là cung cấp tri thức khách quan, khoa học về đối tượng thuyết minh

- Phải quan sát, tìm hiểu kĩ lưỡng, chính xác đối tượng cần thuyết minh, nhất là phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bầy các biểu hiện không phải tiêu biểu, không quan trọng.

- Phải sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc

- Cần chú ý thời gian được thuyết minh, đối tượng đọc, nghe bài thuyết minh của mình.

2. Phương pháp

Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như : nêu định nghĩa, mô tả sự vật, sự việc, nêu ví dụ, liệt kê, so sánh, đối chiếu phân tích, phân loại, dùng số liệu, nói vừa phải, tránh đại ngôn…

Tham khảo ví dụ trong sách trên (như mục III)

Bài tập:

Bài 1. Đọc các đoạn văn thuyết minh sau. Cho biết người viết đã phải huy động kiến thức gì và sử dụng những phương pháp thuyết minh nào?

1. Dơi là động vật ngủ đông. Vì thế ta thường bắt gặp chúng vào mùa hè. “Nhà” của dơi là những nơi tối ẩm như vách đá, hang động, đặc biệt là trong những thân cây lớn đã chết. Ở nơi có dân cư, dơi thường trú trên mái nhà, vách tường ẩm và không có ánh sáng…”

(Theo Thanh Huyền- Báo hoạ mi)

2.Hiện nay, cứ 8 người Mĩ, có một người ở độ tuổi 65 hoặc cao hơn. Tới năm 2005, con số đó là 4 người. Nhóm người ở độ tuổi 75 trở lên ngày càng đông. Điều đó, chứng tỏ: người Mĩ ngày càng sống lâu hơn, có tuổi thọ cao hơn.

(Theo 365 lời khuyên về sức khoẻ)

Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi nuốt phải. Đặc biệt bao bì ni lông mầu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm…. gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi.

(Theo thông tin về ngày trái đất năm 2005)

Gợi ý:


a. Kiến thức sinh học

2. Kiến thức về sức khoẻ đời sống

3. Kiến thức về môi trường.
Gợi ý:

Văn bản trên là văn bản thuyết minh (có yếu tố tự sự) => một bản tin của báo

Văn bản trên nhắc nhở việc giáo dục thế hệ trẻ- trách nhiệm của gia đình và xã hội trong việc giáo dục thế hệ trẻ.

Bài 3: Hãy sưu tầm các kiến thức cần thiết để chuẩn bị cho đề bài : “thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam”.

(Tham khảo sách “Cảm thụ ngữ văn 8 của Tạ Đức Hiền (tr 109) và sách “Các dạng bài tập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp 8 (tr 168)



Bài 4: đọc đoạn văn sau:

Cha ông ta ngày xưa- những người đã thiết kế nên chiếc áo dài- mặc dù thời tiết của nước ta rất nóng, vẫn tạo ra dáng vẻ áo dài sao cho thanh tao, trang nhã, hợp với người thiếu nữ. Chính vì điều đó mà các cụ đã thiết kế ra kiểu áo có cổ cao một phân, hợp với kiểu tóc búi tó của phụ nữ thời xưa, biểu lộ sự kín đáo cảu người con gái… Từ thời xưa, các vua chúa đã để ý đến cách ăn mặc của nhân dân và có lẽ chính vì điều ấy mà chiếc áo dài đã ra đời… Đầu thế kỉ XVII, ở Bắc Ninh, chiếc áo dài mớ ba mớ bảy đã được ra đời để phù hợp với cách vấn khăn, bộc lộ rõ những nét đẹp của người Việt Nam. Mãi đến tận thế kỉ XX, chiếc áo dài mớ ba mớ bảy được cải tiến thành chiếc áo năm thân..

a. Đây có phải là đoạn văn thuyết minh không ? Vì sao?

b. Muốn viết được đoạn văn trên, người viết đã phải lấy kiến thức từ đâu?

3. Nếu đúng là văn thuyết minh thì đoạn văn đã sử dụng các phương pháp thuyết minh nào?

a. Đoạn văn trên đúng là đoạn văn thuyết minh

b. Tìm kiến thức mà các nhà khoa học, nghiên cứu đã khẳng định ở trong sách, báo chí, các tài liệu tin cậy…

c. Các phương pháp thuyết minh mà đoạn văn sử dụng: hs tự làm.


IV. Cách làm bài văn thuyết minh

1.Phải tìm hiểu đề bài, nhằm xác định đối tượng sẽ thuyết minh

2. Tiếp theo, người làm bài phải tìm các tri thức khách quan, khoa học về đối tượng thuyết minh (có thể đến tận nơi quan sát, tìm hiểu kĩ lưỡng, chính xác, ghi chép lại) hoặc tìm đọc ở sách báo các kiến thức tin cậy về đối tượng thuyết minh

3. Tiếp theo nữa, sau khi có kiến thức rồi, cần tìm một hướng trình bày theo một trình tự thích hợp với đối tượng cần thuyết minh, sao cho người đọc dễ hiểu

VD: Nếu thuyết minh về chiếc xe đạp có thể đi từ bộ phận quan trọng, đến không quan trọng, đến tác dụng của xe đạp với người sử dụng…

Nếu thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam cần đi theo trình tự từ nguồn gốc, cách làm nón, các kiểu dáng nón, tác dụng khi con người sử dụng…

4. Khi làm văn thuyết minh, chú ý sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc. Chú ý “chất văn” phù hợp với văn thuyết minh.

* Dặn dò:

Ôn tập kiến thức về văn bản thuyết minh

* Rút kinh nghiệm:

......................................................................................................................................
Ngày tháng năm


---------------------------------------------------------------------------------

Ngày soạn:

Ngày dạy:
Chuyên đề: VĂN THUYẾT MINH (tiếp)

A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

1.1. Kiến thức trọng tâm

- Hiểu thế nào là văn bản thuyết minh.

- Nắm được các phương pháp thuyết minh.

-Bố cục của bài văn thuyết minh

1.2. Kiến thức mở rộng, nâng cao.

- Nhận biết được vai trò yếu tố thuyết minh trong các loại văn bản khác.

- Phân biệt được văn thuyết minh với văn miêu tả.



2. Kỹ năng

- Viết được văn bản thuyết minh về các đối tượng khác nhau.Trong văn bản thuyết minh ấy có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự.

B. Chuẩn bị

Giáo viên: soạn giáo án

Học sinh: ôn tập

C. Thời lượng: 4 buổi



Thuyết minh một thứ đồ dùng

* GV nêu dàn về thuyết minh một thứ đồ dùng ý chung

a, Mở bài:

Giới thiệu về đồ dùng

Ý nghĩa khái quát

b, Thân bài:

- Xuất xứ ( nếu có)

- Cấu tạo:

+hình dáng , kích thước, màu sắc

+Chất liệu, cấu tạo ( gồm những bộ phận nào?)

- Nguyên lí hoạt động( nếu có)

- Công dung, ý nghĩa

- Giá thành, nơi sản xuất

- Cách sử dụng, bảo quản

c, Kết bài

- Ý nghĩa của đồ dùng

- Suy nghĩ , tình cảm với đồ dùng đó

* Đề bài: Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam



Mở bài:
Chiếc áo dài là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam, là quốc phục của đất nước.
Chiếc áo dài mang theo một bề dày lịch sử từ khi nó ra đời đến nay.
Thân bài:
1/ Lịch sử chiêc áo dài:
a/ Chiếc áo dài ra đời lần đầu vào thời Chúa Nguyễn Phúc Khoát (1739 -1765). Do sự di cư của hàng vạn người Minh Hương, Chúa Nguyễn Phúc Khoát đã cho ra đời chiếc áo dài để tạo nét riêng cho người Việt
b/ Chiếc áo dài thay đổi theo từng giai đoạn và lý do khác nhau: Chiếc áo dài đầu tiên là chiếc áo dài giao lãnh. Đó là loại áo giống như áo tứ thân nhưng khi mặc thì hai tà trước không buộc lại, mặc cùng váy thâm đen.
c/ Do việc đồng áng, chiếc áo giao lãnh được thu gọn thành áo tứ thân với hai tà trước vốn được thả tự do nay cột lại cho gọn gàng, m ặc cùng váy xắn quai cồng tiện cho việc lao động. Đó là chiếc áo tứ thân dành cho người phụ nữ lao động bình dân. Còn áo tứ thân dành cho ph ụ nữ thuộc tầng lớp quí tộc, quan lại thì lại khác: Ngoài cùng là chi ếc áo the thâm màu nâu non, chiếc áo thứ hai màu mỡ gà, chiếc áo thứ ba màu cánh sen. Khi mặc không cài kín cổ, để lộ ba màu áo. Bên trong mặc chiếc yếm đào đỏ thắm. Thắt lưng lụa màu hồng đào hoặc màu thiên lý. Mặc với váy màu đen, đầu đội nón quai thao trông rất duyên dáng.

Áo tứ thân không chỉ là một trang phục đẹp mà còn mang theo những ý nghĩa rất đặc biệt: Phía trước có hai tà, phía sau có hai tà (vạt áo) tượng trưng cho tứ thân phụ mẫu (cha mẹ chồng và cha mẹ vợ). Một vạt cụt có tác dụng như một cái yếm, nằm phía bên trong hai vạt lớn, tượng trưng cho cha mẹ ôm ấp đứa con vào lòng. Năm hạt nút nằm cân xứng năm vị trí cố định, giữ cho nếp áo được ngay thẳng, kín đáo tượng trưng cho năm đạo làm người: Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín. Hai vạt trước buộc lại tượng trưng cho tình chồng vợ quấn quýt.
d/ Khi Pháp xâm lược nước ta, chiếc áo dài lại một lần nữa thay đổi. Chiếc áo tứ thân được thay đổi thành chiếc áo dài. Chiếc áo dài này do một họa sĩ tên Cát Tường (tiếng Pháp là Lemur) sáng tạo nên nó được gọi là áo dài Lemur. Chiếc áo dài Lemur này mang nhiều nét Tây phương không phù hợp với văn hóa Việt Nam nên không được mọi người ủng hộ.
e/ Năm 1934, họa sĩ Lê Phổ đã bỏ bớt những nét c ứng c ỏi c ủa áo Lemur, đồng thời đưa các yếu tố dân tộc từ áo từ thân thành kiểu áo dài cổ kính, ôm sát thân, hai vạt trước được tự do tung bay. Chiếc áo dài này hài hòa giữa cũ và mới lại phù hợp với văn hóa Á đông nên rất được ưa chuộng.
h/ Chiếc áo dài ngày nay: Trải qua bao năm tháng, trước sự phát triển của xã hội chiếc áo dài ngày nay dần được thay đổi và hoàn thiện hơn để phù hợp với nhu cầu thẩm mỹ và cuộc sống năng động c ủa người phụ nữ ngày nay.

2/ Cấu tạo:
a/ Các bộ phận:
– Cổ áo cổ điển cao khoảng 4 đến 5 cm, khoét hình chữ V trước c ổ. Kiểu cổ áo này càng làm tôn lên vẻ đẹp của chiếc cổ cao ba ngấn trắng ngần thanh tú của người phụ nữ. Ngay nay, kiểu c ổ áo dài được bi ến tấu khá đa dạng như kiểu trái tim, cổ tròn, cổ chữ U,.
– Thân áo được tính từ cổ xuống phần eo. Thân áo dài được may vừa vặn, ôm sát thân của người mặc, ở phần eo được chít ben (hai ben ở thân sau và hai ben ở thân trước) làm nổi bậc chiếc eo thon c ủa người phụ nữ. Cúc áo dài thường là cúc bấm, được cài từ cổ qua vai xuống đến phần eo. Từ eo, thân áo dài được xẻ làm hai tà, vị trí xẻ tà ở hai bên hông.
– Áo dài có hai tà: tà trước và tà sau và bắt buộc dài qua gối.
– Tay áo được tính từ vai, may ôm sát cánh tay, dài đến qua khỏi c ổ
tay.
– Chiếc áo dài được mặc với quần thay cho chiếc váy đen ngày xưa. Quần áo dài được may chấm gót chân, ống quần rộng. Quần áo dài thường được may với vải mềm, rũ. Màu sắc thông dụng nhất là màu trắng. Nhưng xu thế thời trang hiện nay thì chiếc quần áo dài có màu đi tông với màu của áo.
b/ Chất liệu vải và màu sắc của chiếc áo dài:
Chọn vải để may áo dài ta nên chọn vải mềm và có độ rũ cao. Ch ất liệu vải để may áo dài rất đa dạng: nhung, voan, the, lụa,… màu sắc cũng rất phong phú. Chọn màu sắc để may áo dài tùy thuộc vào tuổi tác và sở thích của người mặc.

3/ Công dụng:
Chiếc áo dài ngày nay không chỉ là trang phục lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn văn hóa dân tộc, là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam mà chiếc áo dài đã trở thành trang phục công sở như các ngành nghề: tiếp viên hàng không, nữ giáo viên, nữ nhân viên ngân hàng, h ọc sinh,… Ngoài ra ta có thể diện áo dài để đi dự tiệc, dạo phố vừa kín đáo, duyên dáng nhưng cũng không kém phần thời trang, thanh lịch.

4/ Bảo quản:
Do chất liệu vải mềm mại nên áo dài đòi hỏi phải được bảo quản cẩn thận. Mặc xong nên giặt ngay để tránh ẩm mốc, gi ặt bằng tay, treo bằng móc áo, không phơi trực tiếp dưới ánh nắng để tránh gây bạc màu. Sau đó ủi với nhiệt độ vừa phải, treo vào mắc áo và cất vào tủ. Bảo quản tốt thì áo dài sẽ mặc bền, giữ được dáng áo và mình vải đẹp.
Chiếc áo dài may đẹp là đường chỉ phải sắc sảo, ôm sát, vừa vặn với người mặc.
Ở Nam bộ, chiếc áo dài được cách điệu thành áo bà ba mặc với quần đen ống rộng cũng rất đẹp.
Chiếc áo dài khi mặc thường được được đi kèm với chiếc nón lá đội đầu càng tôn vẻ dịu dàng nữ tính của người phụ nữ Việt Nam.

Kết bài:
Dù hiện nay có nhiều mẫu thời trang ra đời rất đẹp và hiện đại nhưng vẫn không có mẫu trang phục nào thay thế được chiếc áo dài – trang phục truyền thống của người phụ nữ Việt Nam ta: dịu dàng, duyên dáng nhưng cũng rất hợp mốt, hợp thời.

* Dặn dò:

Ôn tập kiến thức về văn bản thuyết minh

* Rút kinh nghiệm:

......................................................................................................................................
Ngày tháng năm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chuyên đề: VĂN THUYẾT MINH (tiếp)

Tiến trình:

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ học

3. Bài mới



* Thuyết minh về động vật:

Thuyết minh về một loài vật: con chó, con mèo, con trâu…
Dàn ý chung:
Mở bài: Giới thiệu chung về con vật
Thân bài:
1.Nguồn gốc, các giống, loài
2. Các đặc điểm nổi bật về hình dáng bên ngoài
- Hình dáng, chân, tai, mắt, lông…
3. Các đặc điểm nổi bật về tập tính, tính nết
4. Quạn hệ, vai trò, lợi ích, giá trị của con vật đối với đơì sống của con người
Kết bài: Khẳng định vai trò, vị trí của con vật trong đời sống con người; tình cảm của con người với vật nuôi
* Bài tập:

* Lập dàn ý : Thuyết minh về con mèo.
A. Mở bài: Giới thiệu chung về con mèo.
B. Thân bài:
- Đặc điểm:
+ Động vật 4 chân, thuộc lớp thú, lông dày, mượt, nhiều màu.
+ Ria mép : dài, là cơ quan xúc giác.
+ Tai: thính, nhạy cảm, nghe được những âm thanh rất nhỏ, khi ngủ thường cài tai vào chân trước vừa để bảo về vừa để nghe thấy mọi âm thanh .
+ Mắt: con ngươi có tính đàn hồi cao, thay đổi theo mức độ ánh sáng, thay đổi 3 lần trong ngày: Ban ngày ánh sáng mạnh , con ngươi mèo thu nhỏ như sợi chỉ; ban đêm, mắt mèo mở to như trăng rằm; sáng sớm hay nhá nhem tối, mắt mèo có hình hạt táo.
+ Xương: mềm.
+ Chân: có móng vuốt dài có thể đàn hồi, bàn chân có đệm thịt dày
+ Đuôi: dài. giữ thăng bằng khi chạy nhảy.
- Tập tính:
+ Thích nằm chỗ ấm áp, sợ rét.
+ Thích liếm lông, vì lông mèo khi gặp nắng thì chyển hóa thành vita min( thức ăn bổ dưỡng cho mèo)
+ Rất thích bắt chuột.
+ Mèo mẹ nuôi con rất khéo, luôn đảm bảo an toàn cho con, dạy con cách leo trèo, bắt chuột.
+ Thích được con người vuốt ve.
- Vai trò: 
+ Có ích trong cuộc sống của con người: bắt chuột để bảo vệ mùa màng, giữ gìn đồ dùng trong nhà khong bị chuột cắn, phá…
+ Nuôi để làm cảnh…
- Chăm sóc, bảo vệ
C. Kết bài: Khẳng định vai trò, lợi ích của loài mèo đối với con người

Thuyết minh về một loài cây, loài hoa

* Thuyết minh về thực vật: loài cây, loài hoa
- Dàn ý chung:
Mở bài: Giới thiệu chung về loài cây, hoa (trực tiếp, gián tiếp) 
Thân bài: 
1. Giới thiệu về nguồn gốc, các giống loài, nơi phân bố 
2. Giới thiệu đặc điểm nổi bật của cây, hoa 
- Hình dáng, màu sắc của thân, lá, nụ, hoa, quả…
3. Cách chăm sóc, uốn tỉa, thu hoạch ( nếu có)
4. Vai trò, tác dụng, giá trị của cây, hoa trong cuộc sống con người 
- Giá trị kinh tế.
- Giá trị tinh thần
( Khi giới thiệu nếu có số liệu càng cụ thể, chính xác thì bài thuyết minh càng rõ ràng)
Kết bài: Khẳng định, nhấn mạnh vị trí, ý nghĩa của cây, hoa đối với đời sống con người.

Đề bài: Quê em có biết bao loài cây, loài hoa. Em hãy giới thiệu về một loại cây( hoa) mà em yêu thích
Hướng dẫn: Lập dàn ý:
A. Mở bài: G/t về cây đào
B. Thân bài: 
- Nguồn gốc: Xuất hiện ở Việt Nam từ lâu. Những địa danh trồng đào nổi tiếng: Nhật Tân, Quảng Bá…
- Các loại: nhiều loại
- Đặc điểm nổi bật: Thân gỗ, cao3- 5 m. Lá hình mũi mác.Nụ tròn, nhỏ. Hoa 5 cánh đơn, cánh kép nhiều tầng màu hồng nhạt hoặc đỏ thắm. Quả hình trái tim, loại quả hạch, cùi dày
- Chăm sóc, uốn tỉa, thu hoạch: tuốt lá trước tết khoảng 60 ngày, tưới nhiều nước 
- Vai trò, tác dụng: Kinh tế, văn hoá, tinh thần, thẩm mĩ gắn với thú chơi đào ngày Tết. Là đề tài của thơ ca, nhạc hoạ.
C. Kết bài: K/đ vị trí của cây đào trong c/s của người Việt

* Dặn dò:

Ôn tập kiến thức về văn bản thuyết minh



* Rút kinh nghiệm:...................................................................................

Ngày tháng năm

Ngày soạn:

Ngày dạy:



Chuyên đề: VĂN THUYẾT MINH (tiếp)
Tiến trình:

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ học

3. Bài mới



Thuyết minh một thể loại văn học.

Dàn ý chung:
Mở bài:
Giới thiệu khái quát về thể loại( vị trí của thể loại trong nền văn học)
Thân bài:
1. Giới thiệu về nguồn gốc, xuất xứ của thể loại.
2. Thuyết minh các đặc điểm của thể loại theo trình tự
VD: Thuyết minh về một thể thơ
+ Số câu, số chữ
+ Về niêm luật
+ Cách hiệp vần
+Về cách ngắt nhịp
+ Về các đặc điểm khác( bố cục…)
Thuyết minh về truyện: Cốt truyện, tình huống, nhân vật, sự việc…
Thuyết minh về văn chính luận: bố cục, luận điểm, phương pháp lập luận,
3. Vai trò, tác dụng của thể loại trong nền văn học dân tộc
Hoặc ưu điểm, hạn chế của thể loại(nếu có)
Những tác phẩm tiêu biểu( nổi tiếng) được làm theo thể loại này
Kết bài:
Đánh giá, nhận xét về thể loại
Khẳng định vị trí của thể loại
c. Thuyết minh về tác giả:
Mở bài: Giơí thiệu khái quát về tác giả
Thân bài:
a. Giới thiệu về tiểu sử ( Cuộc đời)
- Họ, tên thật, bút danh khác, năm sinh, năm mất, quê quán
- Gia đình, trình độ học vấn, cá tính ( nếu có)
- Những yếu tố ảnh hưởng tới sự nghiệp văn chương(ảnh hưởng của gia đình, quê hương…)
2. Sự nghiệp:
- Sự nghiệp chính trị ( Cách mạng) – Nếu có
- Sự nghiệp văn chương:
+ Nội dung và đề tài sáng tác:
Quan điểm nghệ thuật( sáng tác), đặc điểm phong cách)
+ Các chặng đường sáng tác và các tác phẩm tiêu biểu ở mỗi chặng
3. Vai trò, vị trí, sự đóng góp của tác giả đối với văn học, với xã hội.
Kết bài: Thái độ, đánh giá về tác giả.
Khẳng định vị trí của tác giả trong trong giai đoạn, thời kì văn học, hay trong lòng độc giả. 
* Tthuyết minh về tác phẩm
Mở bài: 
Giới thiệu khái quát về tác phẩm(vị trí của tác phẩm trong sự nghiệp sáng tác của tác giả; trong văn học)
Thân bài:
1. Giới thiệu về hoàn cảnh sáng tác; hoặc xuất xứ của tác phẩm
2. Tóm tắt nội dung tác phẩm
- Truyện: Tóm tắt cốt truyện
- Thơ: Nội dung chủ yếu
3. Giới thiệu đặc điểm nổi bật của tác phẩm
- Đặc điểm nội dung (Giá trị hiện thực; Giá trị nhân đạo;)

- Đặc điểm nghệ thuật
4. Giá trị, ý nghĩa của tác phẩm đối với tác giả, với văn học, với cuộc sống. Hoặc hạn chế( nếu có)
Kết bài: Nhận xét, đánh giá về tác phẩm.Vị trí của tác phẩm trong nền văn học.
* Bài Tập:

1/ Giới thiệu tác giả Ngô Tất Tố và đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

2/ Giới thiệu nhà văn Nguyên hồng và đoạn trích “Trong lòng mẹ”


    • HS làm bài

    • HS đọc bài;

    • Nhận xét


*Dặn dò:

* Rút kinh nghiệm:.......................................................................................................


Ngày tháng năm

Ngày soạn:

Ngày dạy:




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương