Bồi dưỠng học sinh giỏi văN 8 NĂm họC 2016 2017



tải về 1.23 Mb.
trang6/10
Chuyển đổi dữ liệu06.11.2017
Kích1.23 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

Câu 4:Viết đoạn văn có độ dài từ 20 đến 25 dòng trình bày ý kiến của em về câu hỏi sau:

Có thật cần đến đoạn kết truyện như của tác giả An-đéc-xen (đoạn trích “Cô bé bán diêm”) không? Nếu kết thúc ở câu “Họ đã về chầu thượng đế” thì có làm giảm cái hay của truyện không? Vì sao?

1.Yêu cầu về kĩ năng:

Hiểu đề bài, trình bày bằng một đoạn văn chặt chẽ rõ ràng, lập luận chắc chắn, có sức thuyết phục. Diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

2.Yêu cầu về nội dung:

Học sinh có thể trình bày bằng những trình tự khác nhau, nhưng phải thể hiện được sự suy ngẫm cơ bản sau đây:

-Với tấm lòng nhân ái của nhà văn, thì đoạn kết truyện được coi là rất cần thiết. Nếu kết thúc ở câu “Họ đã về chầu thượng đế” thì ý nghĩa của truyện sẽ bị giảm đi

- Người đọc không thấy được sự đối lập giữa một bên là hình ảnh cô bé bán diêm ngây thơ, hồn nhiên đẹp đẽ như tiên đồng ngọc nữ với một bên gió lạnh của ngày đầu năm. Và người đọc cũng không thấy được sự đối lập giữa một bên là thái độ lạnh lùng thờ ơ của mọi người khi chứng kiến cảnh thương tâm này (cô bé rất cô đơn: mồ côi bố nghiệt ngã, vô tình)

- Đoạn kết của truyện đã phơi bày cả một xã hội vô tình, lạnh lùng trước cái chết của một đứa trẻ nghèo mô côi

-Đoạn kết truyện còn cho thấy cái nhìn đầy cảm thông cùng tấm lòng nhân hậu và lãng mạn của tác giả viết lại câu chuyện thương tâm này khiến người đọc bớt đi cảm giác bi thương để đưa tiễn cô bé lên trời với niềm vui, hy vọng chợt bùng, lóe sáng sau những lần đánh diêm

- Cái hay của đoạn kết: người đọc chứng kiến cả xã hội Đan Mạch đương thời tàn nhẫn thiếu tính thương từ đó lên án, cho thấy tấm lòng nhân ái của nhà văn

Cho đoạn trích sau:



Chà! Giá quẹt một que diêm mà sưởi cho đỡ rét một chút nhỉ? Giá em có thể rút một que diêm ra quẹt vào tường mà hơ ngón tay nhỉ? Cuối cùng em đánh liều quẹt một que. Diêm bén lửa thật là nhạy. Ngọn lửa lúc đầu xanh lam, dần dần biến đi, trắng ra, rực hồng lên quanh que gỗ, sáng chói trông đến vui mắt.

(Cô bé bán diêm – An-đéc-xen, Ngữ văn 8, T1)

a) Việc sử dụng các câu hỏi trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?

b) Tìm các từ cùng thuộc một trường từ vựng trong đoạn trích trên? Tác dụng của trường từ vựng đó.



Gợi ý:

Ý nghĩa của việc sử dụng các câu hỏi trong đoạn trích tác phẩm Cô bé bán diêm

- Các câu hỏi được sử dụng: Giá quẹt một que diêm mà sưởi cho đỡ rét một chút nhỉ?; Giá em có thể rút một que diêm ra quẹt vào tường mà hơ ngón tay nhỉ?

- Ý nghĩa:

+ Đây là câu hỏi mà nhân vật cô bé bán diêm tự đặt ra cho mình như một hình thức tự giãi bày, tự bộc lộ cảm xúc, tâm trạng.

+ Thể hiện ước muốn, khao khát đốt lên ngọn lửa, tạo ra hơi ấm xua tan đi giá lạnh, rét buốt đêm đông.



Các từ cùng thuộc trường từ vựng và tác dụng của trường từ vựng đó trong đoạn trích tác phẩm Cô bé bán diêm

- Các từ cùng một trường: ngọn lửa, xanh lam, trắng, rực hồng, sáng chói chỉ màu sắc và ánh sáng của ngọn lửa.

- Tác dụng:

+ Miêu tả ngọn lửa của que diêm cháy lung linh, huyền ảo qua cái nhìn đầy mơ mộng của cô bé bán diêm.

+ Thể hiện ước mơ về một ngọn lửa ấm áp, một thế giới đầy ánh sáng, một cuộc sống tươi đẹp, hạnh phúc của cô bé nghèo đang sống trong hoàn cảnh bi đát.



Văn bản: Đánh nhau với cối xay gió

1. Nghệ thuật :

- Phép tương phản trong xây dung nhân vật

- Có giọng điệu phê phán hài hước

2.Nội dung

- Hình tượng nhân vật ĐôKi-hô-tê: có khát vọng và lí tưởng cao đẹp nhưng hoang tưởng, ngỡ những chiếc cối xay gió là những kẻ thù khổng lồ dị dạng và đánh nháu với chúng rồi thảm bại.

- Hình tượng Xan-chô: tỉnh táo nhưng thực dụng

- Mối quan hệ đối lập , bổ sung cho nhau giữa hai hình tượng Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan- xa.

* Ý nghĩa: Kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội.

* Củng cố, dặn dò

- Về ôn tập tiếp phần Văn học nước ngoài

* Rút kinh nghiệm:

...................................................................................................................................

Ngày tháng năm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chuyên đề: Văn học nước ngoài

A. Mục tiêu

1. Kiến thức cần đạt:

- Củng cố lại nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học nước ngoài.

- Làm một số đề bài nâng cao xoay quanh các nhân vật tình huống truyện và các nghệ thuật đặc sắc.

2. Kĩ năng cần đạt:

- Nhớ truyện, biết viết thành thạo các bài cảm thụ.

3. Các dạng bài

- Phát biểu cảm nghĩ, giới thiệu tác giả, nội dung & nghệ thuật đặc sắc của một tác phẩm, phân tích tác phẩm…

4. Thời lượng: 2 buôie

B. Chuẩn bị

Giáo viên: soạn giáo án

Học sinh ; ôn tập

C. Tiến trình

* Bài tập:

1,Từ cặp nhân vật bất hủ: Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa trong câu chuyện “Đánh nhau với cối xay gió” của Xéc-van- tét (Ngữ văn 8, tập I), em hãy viết bài văn nghị luận hãy trình bày những suy nghĩ, quan điểm sống của mình trong xã hội hôm nay.

- Lối sống hào hiệp nhưng thiếu thực tế( giống ĐônKi-hô-tê)

- Lối sống thực dụng tầm thường, vì lợi ích cá nhân(Xan-chô Pan-xa): lối sống này có ở một bộ phận không nhỏ trong xã hội

- Kết hợp hai con người Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa trong câu chuyện thành một người toàn ven

2, Vì sao thế giới mộng tưởng của cô bé bán diêm được bắt đầu bằng hình ảnh lò sưởi và kết thúc bằng hình ảnh người bà nhân từ?

Vì em đang phải chịu rét khủng khiếp của đêm giao thừa với gó và tuyết lạnh, hơn nữa phải chịu cả cái rét của sự thiếu vắng tình thương- hình ảnh bà xuất hiện=>tô đậm những bất hạnh của em bé trong thế giới hiện thực.

3, Theo em, kết thúc truyện " Cô bé bán diêm" có phải là kết thúc có hậu không?Vì sao?

Không, vì truyện cổ tích thường kết thúc có hậu, nhân vật tìm được hạnh phúc ngay trong hiện thực còn cô bé tìm thấy hạnh phúc trong mộng tưởng và chết trong cô đơn, giá lạnh, trong một thế giới mà chẳng ai biết về cô=> nỗi xót xa làm day dứt người đọc.

Văn bản: Chiếc lá cuối cùng

I. Những kiến thức cần nhớ:

- Truyện Chiếc lá cuối cùng là một chiến đấu để giành lại sự sống cho Giôn xi bằng tình yêu thương của Xiu và cụ Bơmen

- Quan niệm nhân văn của OHen-ri về một kiệt tác nghệ thuật qua hình ảnh chiếc lá cuối cùng.

- Nghệ thuật: Kết cấu đảo ngược tình huống hai lần, kết thúc truyện bất ngờ và nhiều dự vị

II. Luyện tập:

1, Giôn-xi đã nói khi ngắm nhìn chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ: " Muốn chết là một tội"nhưng cụ Bơ-men đã đánh đổi sinh mạng của mình để vẽ nên chiếc lá này. Điều tưởng như mâu thuẫn này đã gây cho em suy nghĩ gì?

- Học sinh có thể có nhiều lí giải nhưng nhìn chung có thể trả lời bằng gợi ý: Cụ Bơ-men lựa chọn cái chết vì người khác, cái chết ấy gieo mầm cho sự sống, nó hồi sinh ý thức sống cho Giôn-xi..

2, Bí mật về chiếc lá cuối cùng chỉ đượ tiết lộ ở phần kết của câu chuyện. Hãy chỉ ra ý nghĩa nghệ thuật của cách kết thúc truyện này?

- Tạo ra sự bất ngờ cho người đọc, khiến cho truyện trở nên hấp dẫn đến những dòng cuối cùng

- Giúp ta chứng kiến sự lo lắng, quan tâm đến xót xa của Xiu giành cho Giôn-xi

- Khiến ta nghĩ tới một triết lý thật đẹp và giàu tính nhân văn: cuộc sống còn ẩn chứa bao điều đẹp đẽ mà ta chưa biết đến

3, Vì sao chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác?

4, Chi tiết nào trong truyện khiến em xúc động nhất ? Vì sao?

Văn bản: Hai cây phong

I. Kiến thức cơ bản:

- Đoạn trích nằm ở phần đầu của tác phẩm- có vai trò dẫn nhập, tạo không khí cho tác phẩm. Đồng thời, qua việc giới thiệu hai cây phong do thầy Đuy-sen trồng tác giả đã khéo léo gợi ra nhân vật chính cũng như chủ đề của tác phẩm

- Văn bản miêu tả vẻ đẹp rất sinh động của hai cây phong từ cảm nhận đầy rung động và nghệ sĩ của người kể chuyện- người đã để lại tuổi trẻ của mình bên gốc cây phong

- Nghệ thuật: Cái nhìn hội họa, nghệ thuật nhân hóa, những liên tưởng táo bạo và đầy chất thơ.

II, Luyện tập:

1, Người kể chuyện miêu tả hai cây phong từ thời gian quá khứ hay hiện tại? ý nghĩa nghệ thuật của cách miêu tả này là gì?

- Người kể chuyện miêu tả hai cây phong tư điểm nhìn của thời gian hiện tại: nhiều năm đã trôi qua, cho đến tận ngày nay... đồng thời cũng miêu tả từ điểm nhìn của thời gian quá khứ: thuở ấy, năm học cuối cùng, trước khi b ắt đầu nghỉ hè. Trong cảm nhận của tôi hình ảnh hai cây phong vẫn đẹp và nguyên vẹn bất chấp mọi thay đổi, nó vẫn mãi thuộc về một thế giới đẹp đẽ, nó trở thành một phần đẹp nhất trong cuộc đời người họa sĩ.

2,Những đặc điểm gì của hai cây phong khiến người kể chuyện luôn nhớ và mong ước được trở về bên nó để lắng nghe tiếng lá reo cho đến khi say sưa ngây ngất?

- Đây là câu hỏi mở, ngay cả người kể chuyện cũng cảm thấy không biết lí giả ra sao , song về cơ bản, hai cây phong hiện lên qua hai vẻ đẹp chính: chúng có tiếng nói riêng và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu; hai cây phong trên đồi cao, khi bọn trẻ trèo lên đó, một thế giới đẹp đẽ vô ngần...=> hai cây phong chính là hiện thân cho những gì đẹp đẽ nhất của tuổi thơ; bí ẩn, tràn đầy rung động tinh tế, khát khao...

3, Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi đọc xong truyện hai cây phong

Dựa trên những ý sau:

* Về nghệ thuật:

- Lựa chọn ngôi kể, người kể tạo nên hai mạch kể lồng ghép độc đáo

- Miêu tả bằng ngòi bút đậm chất hội họa, truyền sự rung cảm đến người đọc

- Có nhiều liên tưởng, tưởng tượng hết sức phong phú,...

* Về nội dung:

- Tình yêu quê hương da diết

- Lòng xúc động đặc biệt vì 2 cây phong gắn liền với hình ảnh người thày giáo cũ, người đã vun trồng mơ ước, hi vọng cho học sinh

* Dặn dò:

Chuẩn bị chuyên đề: Các biện pháp tu từ

* Rút kinh nghiệm:

.................................................................................................................................

Ngày tháng năm

-----------------------------------------------------------------------------------

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chuyên đề : Các biện pháp tu từ



A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

1.1. Kiến thức trọng tâm:

- Hiểu, nhận biết và phân tích được giá trị của các biện pháp tu từ đã học từ 6 đến 8.

1.2. Kiến thức mở rộng, nâng cao.

- Nắm được những biện pháp tu từ cụ thể và vận dụng trong quá trình học tập.

2. Kỹ năng

- Biết vận dụng các biện pháp tu từ đã học vào nói và viết.



B. Chuẩn bị

Giáo viên: Soạn giáo án

Học sinh: Ôn tập

C. Thời lượng: 3 buổi

D. Tiến trình



* Củng cố lí thuyết: So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ,điệp ngữ, chơi chữ

Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh,ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm - nói tránh.

1. So sánh:Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

VD: Trẻ em như búp trên cành



2. Nhân hoá: Là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.

VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu.



3. Ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.



4. Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài).



5. Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) được lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc...

VD: Võng mắc chông chênh đường xe chạy

Lại đi, lại đi trời xanh thêm.

6. Chơi chữ: là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước.

VD: Mênh mông muôn mẫu màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt m

*Bài tập:

Bài 1:

Phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học và ẩn dụ, hoán dụ tu từ học?

Gợi ý:Trả lời:

- Ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới thực sự của từ, các nghĩa này được ghi trong từ điển.

- Ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là các ẩn dụ, hoán dụ tạo ra ý nghĩa lâm thời (nghĩa ngữ cảnh) không tạo ra ý nghĩa mới cho từ. Đây là cách diễn đạt bằng hình ảnh, hình tượng mang tính biểu cảm cho câu nói; Không phải là phương thức chuyển nghĩa tạo nên sự phát triển nghĩa của từ ngữ.

Bài 2. Trong câu ca dao :
Nhớ ai bồi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than
a) Từ bồi hổi bồi hồi là từ gì?
b) Gải nghĩa từ bồi hổi bồi hồi
c) Phân tích cái hay của câu thơ do phép so sánh đem lại.

Gợi ý:
a) Đây là từ láy chỉ mức độ cao.
b) Giải nghĩa : trạng thái có những cảm xúc, ý nghĩ cứ trở đi trở lại trong cơ thể con người.
c) Trạng thái mơ hồ, trừu tượng chỉ được bộc lộ bằng cách đưa ra hình ảnh cụ thể: đứng đống lửa, ngồi đống than để người khác hiểu được cái mình muốn nói một cách dễ dàng. Hình ảnh so sánh có tính chất phóng đại nên rất gợi cảm.

Bài 3:

Phân tích nghệ thuật ẩn dụ trong câu thơ sau:



"Thân em vừa trắng lại vừa tròn" (Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương)

* Gợi ý:

- Nghĩa đen: Bánh trôi nước về màu sắc và hình dáng

- Nghĩa bóng : Hình ảnh về vẻ đẹp người phụ nữ có làn da trắng và thân hình đầy đặn .

Khi phân tích ta làm như sau : Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài tình vì qua hình ảnh cái bánh nhà thơ đã gợi cho người đọc hình dung được một hình ảnh khác thật sâu săc kín đáo đó là hình ảnh ... (nghĩa bóng) - từ đó gợi cảm xúc cho người đọc về người phụ nữ xưa ...



Bài 4:

Tìm và phân tích các hoán dụ trong các ví dụ sau:

a. Chồng ta áo rách ta thương

Chồng người áo gấm xông hương mặc người.

(Ca dao)


b. Sen tàn cúc lại nở hoa

Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân

(Nguyễn Du)

c. Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá...

(Chể Lan Viên)



Gợi ý:

* a. “ áo rách” là hoán dụ lấy quần áo (áo rách) để thay cho con người (người nghèo khổ).

áo gấm” cũng là hoán dụ lấy quần áo (áo gấm) để thay cho con người( người giàu sang, quyền quí).

vật trong gia đình em, trong đó có vận dụng

một vài phép tu từ đã học.

* Dặn dò: Ôn tập phép tu từ nói quá

* Rút kinh nghiệm:

..............................................................................................................................


Ngày tháng năm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chuyên đề : Các biện pháp tu từ



A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

1.1. Kiến thức trọng tâm:

- Hiểu, nhận biết và phân tích được giá trị của các biện pháp tu từ đã học từ 6 đến 8.

1.2. Kiến thức mở rộng, nâng cao.

- Nắm được những biện pháp tu từ cụ thể và vận dụng trong quá trình học tập.

2. Kỹ năng

- Biết vận dụng các biện pháp tu từ đã học vào nói và viết.



B. Chuẩn bị

Giáo viên: Soạn giáo án

Học sinh: Ôn tập

C. Thời lượng: 3 buổi

* Củng cố lí thuyết: Phép tu từ nói quá

- Khái niệm nói quá

- Nói quá được sử dụng nhiều trong ca dao tục ngữ, trong văn thơ châm biếm, hài hước và cả trong văn thơ trữ tình. Biện pháp nói quá được sử dụng nhiều trong thành ngữ trở thành những khuôn mẫu cố định

-Biện pháp để nhận thức phép tu từ nói quá là đối chiếu nội dung lời nói với thực tế. Trong nhận thức về nói quá, điều quan trọng là phải hiểu được cái ý nghĩa hàm ẩn của lời nói. Nói " Đêm tháng năm.." là ngụ ý hiện tượng thời gian đêm tháng năm rất ngắn. Nói " Ngày tháng mười.." là ngụ ý thời gian ngày tháng mười rất ngắn. Cũng vậy, nói" Mồ hôi thánh thót..." là ngụ ý lao động của người nông dân hết sức vất vả

- Tác dụng của nói quá:

-Biện pháp nói quá thường được dùng kèm với biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ

VD: - rẻ như bèo; đen như cột nhà cháy

- Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

- Phân biệt nói quá với nói khoác: Nói quá và nói khoác đều là phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng nhưng khác nhau ở mục đích. Nói quá là biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.Còn nói khoác nhằm cho người nghe tin vào những điều không có thực. Nói khoác là hành động có tác động tiêu cực.

VD: Có sức người sỏi đá cũng thành cơm( nói quá)

- Tôi có thể biến hòn đá kia thành một bát cơm nóng và một khúc cá kho thơm phức( nói khoác)


Bàitập:

Bài 1: Tìm biện pháp nói quá trong các câu sau:

a, Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hồn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi. (Nguyên Hồng)

b, Nếu người quay lại ấy là người khác thì thật là một trò cười tức bụng cho lũ bạn tôi, chúng nó khua guốc inh ỏi và nô đùa ầm ĩ trên hè. Và cái lầm đó không những làm tôi thẹn mà còn tủi cực nữa, khác gì cái ảo ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm đã hiện ra trước mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục giữa sa mạc.

( Nguyên Hồng)

c, Tôi nghĩ đến mấy quyển sách quý của tôi. Tôi quý chúng có lẽ còn hơn những ngón tay tôi. ( Nam Cao)

d,

Số cô chẳng giàu thì nghèo 


Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà 

Số cô có mẹ có cha 
Mẹ cô đàn bà,cha cô đàn ông 
Số cô có vợ có chồng 
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai. ( Ca dao)

e, Cậu cai nón dấu lông gà,
Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai

Ba năm được một chuyên sai,
Áo ngắn đi mượn, quấn dài đi thuê (Ca dao)

Bài 2:Phân tích tác dụng của phép tu từ nói quá trong câu ca dao sau:

Thuận vợ thuận chồng tát biển đông cũng cạn.

Gợi ý: Phép tu từ nói quá cho thấy sức mạnh của sự hòa thuận giữa vợ và chồng có thể làm được việc tưởng chừng như không thể làm được ( tát biển đông cũng cạn)

Bài 3: Tìm hiểu giá trị biểu hiện của biện pháp nói quá trong các câu sau:

a. Gươm mài đá, đá núi cũng phải mòn

Voi uống nước, nước sông phải cạn

Đánh một trận, sạch không kình ngạc

Đánh hai trận, tan tác chim muông.

Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi



=> Tinh thần quyết chiến, quyết thắng của nhân dân Đại Việt (K/n Lam Sơn).

b. Ta đi tới trên đường ta bước tiếp

Rắn như thép, vững như đồng

Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp.

Ta đi tới – Tố Hữu

=> Đội quân ta hùng mạnh, kết thành một khối vững chắc, không gì lay chuyển được.

Bài 4: Tìm 5 thành ngữ có sử dụng phép nói quá. Đặt câu với mỗi thành ngữ đó.

Bài 5: Tìm một đoạn thơ hoặc ca dao có dùng phép nói quá. Nêu tác dụng của phép nói quá trong đoạn thơ hoặc ca dao vừa tìm.

*Dặn dò : Tìm hiểu phép tu từ nói giảm nói tránh

* Rút kinh nghiệm:

................................................................................................................................
Ngày tháng năm

---------------------------------------------------------------
Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chuyên đề : Các biện pháp tu từ

A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

1.1. Kiến thức trọng tâm:

- Hiểu, nhận biết và phân tích được giá trị của các biện pháp tu từ đã học từ 6 đến 8.

1.2. Kiến thức mở rộng, nâng cao.

- Nắm được những biện pháp tu từ cụ thể và vận dụng trong quá trình học tập.

2. Kỹ năng

- Biết vận dụng các biện pháp tu từ đã học vào nói và viết.



B. Chuẩn bị

Giáo viên: Soạn giáo án

Học sinh: Ôn tập

C. Thời lượng: 3 buổi

* Củng cố lí thuyết: Phép tu từ nói giảm nói tránh
1. Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

VD: Cháu bé đó bớt đi ngoài chưa?



2. Một số cách nói giảm nói tránh thường gặp.

a. Sử dụng các từ đồng nghĩa Hán việt

- Chết: từ trần, tạ thế…

- Chôn: mai táng, an táng,…

b. Sử dụng cách nói vòng

Anh còn kém lắm => Bài thơ của anh chưa được hay lắm.

c. Phủ định từ trái nghĩa.

VD: Xấu: chưa đẹp, chưa tốt.



d. Nói trống

VD: Ông ấy chỉ nay mai thôi.



  1. Nói giảm nói tránh chủ yếu được dùng trong lời nói hàng ngày, VB chính luận, VB nghệ thuật...


Bài tập:

Bài 1: Tìm biện pháp nói giảm nói tránh trong các câu sau và cho biết ý nghĩa của nó.

a. Chỉ đến lúc thân tàn lực kiệt, trả xác cho đời, Thị Kính mới được minh oan và được trở về cõi Phật.

b. Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình.

c. Bỗng lòe chớp đỏ

Thôi rồi, Lượm ơi!

d. Trước kia khi bà chưa về với Thượng đế chí nhân, bà cháu ta đã từng sung sướng biết bao!

Bài 2: Có thể thay từ chết trong các câu sau bằng cách nói như ở bài tập 1 được không? Vì sao?

a. Trong những năm qua số người mắc bệnh truyền nhiễm và chết vì các bệnh truyền nhiễm giảm dần.

-> VB khoa học.



b. Sau trận bão, cây cối trong vườn chết hết cả.

-> Đồ vật.



c. Quân triều đình đã đốt rừng để giết chết người thủ lĩnh nghĩa quân đó, khởi nghĩa bị dập tắt.

-> Giết chết (đâm chết, bắn chết…) có tính ổn định chặt chẽ, thêm vào đó, cũng có khả năng kết hợp khác với từ chết đứng riêng.



Bài 3: Đặt 3 câu nói giảm nói tránh bằng cách phủ định từ trái nghĩa.

VD: Em nấu ăn chưa được ngon lắm.



Bài 4: Thay các từ ngữ gạch chân bằng các từ ngữ đồng nghĩa để thể hiện cách nói giảm, nói tránh:

a. Anh cứ chuẩn bị đi, bà cụ có thể chết trong nay mai thôi.

b. Ông ấy muốn anh đi khỏi nơi này.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương