BàI 6: HƯỚng dẫn nghiệp vụ cho vay


CHO VAY HỘ NGHÈO XÂY DỰNG CHÒI PHÒNG TRÁNH LŨ, LỤT THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 716/QĐ-TTg ngày 14/6/2012



tải về 0.54 Mb.
trang9/9
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích0.54 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

11. CHO VAY HỘ NGHÈO XÂY DỰNG CHÒI PHÒNG TRÁNH LŨ, LỤT THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 716/QĐ-TTg ngày 14/6/2012


11.1. Đối tượng thụ hưởng

- Là hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ và là hộ độc lập có thời gian tối thiểu 01 năm tính từ thời điểm tách hộ đến khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, được cấp có thẩm quyền công nhận; bao gồm những hộ đã có nhà ở và những hộ thuộc diện được hỗ trợ theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác của Nhà nước, địa phương và các tổ chức, đoàn thể.


- Chưa có nhà ở kiên cố có sàn sử dụng cao hơn mức ngập lụt từ 1,5 - 3,6m tính từ nền nhà.

11.2. Xếp loại thứ tự ưu tiên cho vay và cách thức bình xét

* Xếp loại thứ tự ưu tiên cho vay

Trường hợp xã được chọn để triển khai thí điểm có số hộ nghèo thuộc diện đối tượng nhiều hơn 50 hộ thì tiến hành lựa chọn số hộ thuộc diện đối tượng để hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên sau:

1. Hộ gia đình có công với cách mạng.

2. Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số.

3. Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật...).

4. Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng đặc biệt khó khăn.

5. Các hộ gia đình còn lại.

* Cách thức bình xét

- UBND xã lựa chọn và lập danh sách các hộ được hỗ trợ, trình UBND huyện.

- UBND huyện phê duyệt danh sách các hộ được hỗ trợ, báo cáo UBND tỉnh, thông báo danh sách hộ gia đình thuộc đối tượng đã được phê duyệt cho NHCSXH cùng cấp để thực hiện cho vay.

11.3. Phạm vi áp dụng

Triển khai thí điểm giải pháp hỗ trợ hộ nghèo nâng cao điều kiện an toàn chỗ ở, ứng phó với lũ lụt vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung được áp dụng tại 14 xã bị ảnh hưởng nặng bởi lũ, lụt thuộc 7 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên (mỗi tỉnh có 2 xã, mỗi xã 50 hộ nghèo do địa phương lựa chọn).

Đối với những tỉnh không lựa chọn được xã có đủ 50 hộ theo quy định thì có thể lựa chọn thêm 1 xã để thực hiện (tổng cộng 3 xã). Xã bổ sung cần liền kề với xã đã lựa chọn để thuận lợi cho việc chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện.

11.4. Mức cho vay. Theo đề nghị của người vay, nhưng tối đa không vượt quá 10 triệu đồng/hộ.

11.5. Lãi suất cho vay: 3%/năm (0,25%/tháng); Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay.

11.6. Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay tối đa là 10 năm kể từ thời điểm hộ dân nhận nợ món vay đầu tiên, trong đó thời gian ân hạn là 5 năm đầu.

- Trong thời gian ân hạn, hộ dân chưa phải trả nợ gốc, trả lãi, hộ dân bắt đầu trả nợ tiền vay từ năm thứ 6 trở đi. Mức trả nợ mỗi năm tối thiểu bằng 20% tổng số vốn đã vay.

- Hộ dân có thể trả nợ trước hạn.



11.7. Số lượng và nguồn vốn hỗ trợ

- Tổng số hộ được hỗ trợ theo Quyết định 716/QĐ-TTg là 700 hộ.

- Nguồn vốn cho vay do ngân sách trung ương cấp 50% trên tổng số vốn vay cho NHCSXH, 50% còn lại do NHCSXH huy động, ngân sách trung ương cấp bù chênh lệch lãi suất cho NHCSXH theo quy định.

11.8. Phương thức cho vay: Ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội.

11.9. Chi trả phí dịch vụ và hoa hồng

Việc trả phí dịch vụ ủy thác và hoa hồng được thực hiện 01 tháng/lần tính trên số dư nợ bình quân tháng theo quy định:

- Phí dịch vụ ủy thác trả cho tổ chức chính trị xã hội cấp xã là 0,03%/tháng.

- Hoa hồng trả cho Tổ TK&VV là 0,05%/tháng.



11.10. Quy trình, thủ tục cho vay

a. Hồ sơ cho vay

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01/TD)

- Sổ vay vốn.

- Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu 03/TD).

- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10/TD).

- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu 04/TD).



b. Quy trình cho vay: như cho vay hộ nghèo.

Lưu ý:

- Tổ TK&VV, tổ chức chính trị - xã hội và Ban giảm nghèo cấp xã phải đối chiếu tên người đề nghị vay vốn với Danh sách các hộ gia đình thuộc đối tượng vay vốn đã được UBND cấp huyện phê duyệt, đồng thời thực hiện theo thứ tự ưu tiên theo mục 11.2 nêu trên,

- NHCSXH nhận được hồ sơ do Tổ TK&VV gửi đến, cán bộ NHCSXH được giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra tính đầy đủ, đúng đắn của hồ sơ vay vốn, đối chiếu tên người đề nghị vay vốn với Danh sách các hộ nghèo thuộc diện được vay vốn xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt đã được UBND cấp huyện phê duyệt.

c .Phương thức giải ngân

Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, NHCSXH nơi cho vay có thể lựa chọn phương thức giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt cho người vay hoặc chuyển khoản cho đơn vị cung cấp vật tư, nguyên vật liệu (nếu người vay yêu cầu) để người vay tự xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt.

Đối với hộ dân có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật...) không thể tự xây dựng được và được UBND xã phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của địa phương tổ chức xây dựng thông qua các tổ chức, các đơn vị xây dựng cho các đối tượng này thì NHCSXH có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho các tổ chức xây dựng đó, nhưng phải có sự chứng kiến của đại diện Tổ TK&VV, đại diện của Mặt trận Tổ quốc ở xã, tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, đại diện Ban giảm nghèo và UBND cấp xã, trong trường hợp này phải được người vay chấp thuận và ký đầy đủ vào hồ sơ vay vốn.

Lưu ý:

- Giải ngân trực tiếp hay chuyển khoản, hộ vay vẫn phải trực tiếp làm thủ tục ký nhận nợ với NHCSXH.

- Trường hợp người đứng tên vay vốn không đến nhận tiền thì ủy quyền cho thành viên khác trong hộ (từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự) đến nhận tiền vay nhưng phải có giấy ủy quyền có xác nhận của UBND xã.

- Khi giải ngân, cán bộ ngân hàng phải ghi đầy đủ các nội dung và yêu cầu người vay ký vào sổ vay vốn (gồm cả liên người vay giữ và liên NHCSXH lưu).



d. Định kỳ hạn trả nợ

Khi cho vay, NHCSXH cùng với hộ vay thoả thuận với nhau về số tiền trả nợ theo kỳ hạn hàng năm bắt đầu từ năm thứ 6 trở đi và ghi cụ thể vào sổ vay vốn. Mức trả nợ mỗi năm tối thiểu bằng 20% tổng số tiền gốc đã vay.



e. Thu nợ

- Trước ngày đến hạn, tổ chức Hội nhận uỷ thác căn cứ vào thông báo danh sách nợ đến hạn để thông báo cho tổ trưởng Tổ TK&VV đôn đốc hộ vay trả nợ ngân hàng.

- Người vay trả nợ trực tiếp tại điểm giao dịch của NHCSXH.

- Trường hợp hộ vay trả nợ trước hạn, NHCSXH thực hiện thu và hạch toán theo quy định.



f. Thu lãi

- Tiền lãi tính từ ngày hộ vay nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.

- NHCSXH thực hiện thu lãi hàng tháng kể từ năm thứ 6 trở đi. Mức thu lãi hàng tháng được tính trên nguyên tắc số tiền lãi trả trong mỗi năm tối thiểu bằng 20% tổng số tiền lãi phải trả.

g. Gia hạn nợ

- Hộ vay gặp khó khăn khách quan chưa trả được nợ thì viết giấy đề nghị gia hạn nợ mẫu 09/TD gửi NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ.

- Ngân hàng có thể gia hạn nợ một hoặc nhiều lần nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa bằng ½ thời hạn đã cho vay.

h. Chuyển nợ quá hạn

Đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng, người vay không trả nợ đúng hạn và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn, lãi suất quá hạn = 130% lãi suất cho vay.



i. Lưu giữ hồ sơ: Theo quy định hiện hành của NHCSXH.

CÁC QUYẾT ĐỊNH VÀ VĂN BẢN HIỆN HÀNH

  1. Quyết định số 716/2012/QĐ-TTg ngày 14/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thí điểm giải pháp hỗ trợ hộ nghèo nâng cao điều kiện an toàn chỗ ở, ứng phó với lũ, lụt vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung.

  2. Văn bản số 2437/NHCS-TDNN ngày 13/7/2012 của Tổng giám đốc NHCSXH về hướng dẫn thực hiện cho vay hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết định số 716/2012/QĐ-TTg ngày 14/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

  3. Văn bản số 3505/NHCS-TDNN ngày 05/11/2012 của Tổng giám đốc NHCSXH về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung văn bản số 2437/NHCS-TDNN của Tổng giám đốc NHCSXH.



1( ) LSCV lưu vụ, thủ tục cho vay lưu vụ theo văn bản 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/3/2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ

2( ) Văn bản 2100/NHCS-TD ngày 06/8/2008 v/v xử lý nợ đến hạn trả nợ.

3() VB 1297/NHCS-TDNN-HSSV ngày 30/5/2011 v/v vướng mắc trong thực hiện nghiệp vụ tín dụng

4() VB 3386/NHCS-TDSV ngày 26/11/2009 v/v giải đáp vướng mắc về cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn

5() QĐ số 09/2011-QĐ- TTg ngày 30/01/2011 ban hành chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo và văn bản hướng dẫn số 2364/NHCS-TDSV ngày 27/9/2011 về giải đáp vướng mắc nghiệp vụ về cho vay HSSV

6() Văn bản 3182/NHCS-TDSV ngày 21/12/2010 thực hiện cho vay theo QĐ 1956/QĐ-TTg; văn bản 883/NHCS-TDSV ngày 19/4/2011 giải đáp vướng mắc về nghiệp vụ TD; VB 2225/NHCS/TD ngày 30/10/2007, văn bản 2364/NHCS-TDSV ngày 27/9/2011 v/v giải đáp vướng mắc về nghiệp vụ tín dụng cho vay HSSV.



7() VB 2225/NHCS/TD ngày 30/10/2007,VB 1964/NHCS-TDSV ngày 15/7/2009 v/v mét sè néi dung bæ sung vµ chÊn chØnh cho vay HSSV n¨m häc 2009-2010.

8() VB số 297/NHCS-TDNN ngày 04/02/2013 của Tổng giám đốc NHCSXH v/v hướng dẫn thực hiện cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo QĐ 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chíh phủ.

9() VB 711/NHCS-KT ngày 05/4/2006 của Tổng giám đốc NHCSXH v/v lãi suất cho vay đối tượng người tàn tật thuộc chương trình cho vay GQVL.

10() QĐ 51/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với cơ sở SXKD dành riêng cho người lao động là người tàn tật.

11( ) Văn bản số 2076/NHCS-TDNN ngày 15/8/2011 về việc hướng dẫn ghi chép trên danh sách 03/TD đối với cho vay XKLĐ

12( ) Văn bản 2362/NHCS-TDNN ngày 26/9/2011 về việc cho vay bổ sung đối với lao động đi XKLĐ tại Libya, các nước Bắc Phi và Trung Đông về nước trước hạn.

13() Văn bản 2492/NHCS - TDSV ngày 10/10/2011 về việc gia hạn nợ chương trình NS&VSMTNT.

14( ) Văn bản 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/3/2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản nghiệp vụ


15( )Văn bản 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/03/2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản nghiệp vụ







Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương