BàI 6: HƯỚng dẫn nghiệp vụ cho vay


CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI VÙNG KHÓ KHĂN



tải về 0.54 Mb.
trang7/9
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích0.54 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

9. CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI VÙNG KHÓ KHĂN


9.1. Đối tượng được vay vốn

- Các hộ gia đình theo quy định của Bộ Luật dân sự (bao gồm cả hộ gia đình làm kinh tế trang trại) không thuộc diện hộ nghèo thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm.



Vùng khó khăn được thụ hưởng chính sách tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh quy định tại Quyết định này bao gồm các xã, phường, thị trấn quy định trong danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chủ hộ vay vốn tại NHCSXH là người đại diện cho hộ gia đình chịu trách nhiệm giao dịch với NHCSXH trong quan hệ vay vốn, trả nợ, trả lãi (là người đã thành niên) được UBND cấp xã sở tại xác nhận.



9.2. Điều kiện vay vốn

- Người vay vốn phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

- Người vay vốn cư trú hợp pháp tại nơi thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh.

* Trường hợp hộ vay vốn trên 30 triệu đến 100 triệu đồng thì ngoài các điều kiện trên còn phải có 3 điều kiện sau :

- Người vay vốn phải có dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh được UBND xã nơi thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh xác nhận.

- Có vốn tự có tham gia tối thiểu bằng 20% tổng nhu cầu vốn của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh.

- Cam kết sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản bảo đảm tiền vay.



9.3. Mục đích sử dụng vốn vay

- Mua sắm vật tư, thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất; cây trồng, vật nuôi, sửa chữa, xây dựng mới nhà xưởng sản xuất, kinh doanh (SXKD); xây dựng và cải tạo đồng ruộng, trang trại chăn nuôi; các nhu cầu về vệ sinh môi trường; thanh toán tiền thuê nhân công và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh.

- Góp vốn thực hiện các dự án hoặc phương án hợp tác SXKD:

+ Người vay và các bên góp vốn tự nguyện sử dụng vốn vay góp vốn với các hộ, các tổ hợp, các chủ trang trại, các tổ chức kinh tế trên địa bàn đang cùng sinh sống, có truyền thống làm ăn giỏi, trực tiếp thực hiện các phương án sản xuất.

+ NHCSXH không cho vay góp vốn kinh doanh tiền tệ như mua bán chứng khoán, mua xổ số...

- Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện thắp sáng và đào tạo tay nghề có liên quan mật thiết đến dự án hoặc phương án SXKD.

NHCSXH không được cho vay những dự án, phương án SXKD những mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện (theo phụ lục số 01 Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ).



9.4. Vốn tự có tham gia vào dự án, phương án SXKD

- Vật tư: nguyên vật liệu, phân bón, giống cây trồng, vật nuôi...

- Quyền sử dụng đất: giá trị quyền sử dụng đất mà hộ nắm giữ theo giá trị thị trường. Trường hợp đi thuê là giá tiền thuê đã được thanh toán cho thời hạn thuê đất còn được sử dụng.

- Giá trị tài sản trên đất: tính theo giá trị thị trường. Trường hợp đi thuê là giá tiền thuê đã được thanh toán cho thời hạn thuê tài sản còn được sử dụng.

- Lao động: giá trị ngày công lao động mà người vay tham gia phương án sản xuất.

- Vốn bằng tiền: tiền mặt, dư có các tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng, giá trị các chứng chỉ, kỳ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu...

9.5. Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay : 0,9%/tháng.

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

9.6. Thời hạn cho vay

- Các loại: Ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, dài hạn từ trên 60 tháng.

- Món vay ngắn hạn trả nợ gốc 1 lần khi đến hạn. Món vay trung, dài hạn định kỳ trả nợ 6 tháng hoặc 1 năm 1 lần.

- Đối với cho vay dài hạn, thời gian ân hạn tối đa là 2 năm. Thời gian ân hạn cụ thể do giám đốc NHCSXH nơi cho vay quyết định. Trong thời gian ân hạn, người vay chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi theo tháng.

- Thời gian gia hạn nợ đối với các khoản cho vay ngắn hạn tối đa bằng thời hạn đã cho vay. Thời gian gia hạn nợ đối với các khoản cho vay trung hạn và dài hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay ghi trên Sổ vay vốn hoặc Hợp đồng tín dụng.

9.7. Mức cho vay và phương thức cho vay

- Mức cho vay tối đa 30 triệu đồng: áp dụng phương thức cho vay uỷ thác qua các tổ chức chính trị - xã hội.

- Một số trường hợp cụ thể, mức cho vay có thể trên 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng/1 hộ: NHCSXH trực tiếp cho vay tại trụ sở ngân hàng cấp tỉnh, cấp huyện.

- Công thức xác định mức cho vay cụ thể:



Mức cho vay

=

Nhu cầu vốn của phương án sản xuất

-

Vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất

* Một số điểm giống và khác nhau về quy trình và thủ tục vay vốn đối với mức vay đến 30 triệu đồng và trên 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng:

Quy định

Mức vay đến

30 triệu đồng

Mức vay trên 30 triệu đến 100 triệu đồng

Phương thức cho vay

Uỷ thác từng phần qua tổ chức chính trị - xã hội

Cho vay trực tiếp

Đảm bảo tiền vay

Không phải đảm bảo tiền vay nhưng hộ vay phải là thành viên Tổ TK&VV

- Đảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay

- Có vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất tối thiểu 20%



Hồ sơ cho vay

  1. Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01/TD)

  2. Danh sách (mẫu 03/TD)

  3. Biên bản họp tổ TK&VV (mẫu 10/TD)

  4. Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu 04/TD)

  1. Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất (mẫu 01A/TD) (Có xác nhận của UBND xã nơi thực hiện dự án)

  2. Phiếu thẩm định (mẫu 02/TD)

  3. Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu 04/TD)

  4. Khế ước kiêm cam kết đảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay (mẫu 05/TD); Khế ước kiêm cam kết đảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay bổ sung (mẫu 05A/TD)

Điều chỉnh kỳ hạn nợ

Không chuyển nợ quá hạn của từng kỳ hạn

Trước 5 ngày phải có giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ

Gia hạn nợ

Ngắn hạn tối đa bằng thời hạn cho vay

Trung hạn và dài hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay ghi trên Sổ vay vốn (mẫu 09/TD)



Ngắn hạn tối đa bằng thời hạn cho vay

Trung hạn và dài hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay ghi trên Hợp đồng tín dụng

(mẫu 09/TD)


Cho vay lưu vụ


Chỉ áp dụng với trường hợp cho vay ngắn hạn, thủ tục như cho vay hộ nghèo

Chỉ áp dụng với trường hợp cho vay ngắn hạn, thủ tục như cho vay hộ nghèo

Chuyển nợ quá hạn

NHCSXH chuyển dư nợ đến hạn chưa trả sang quá hạn (Thông báo mẫu14/TD) trong trường hợp:

- Đến hạn trả nợ cuối cùng, nếu không được gia hạn nợ

- Các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích


NHCSXH chuyển dư nợ đến hạn chưa trả sang quá hạn (Thông báo mẫu14/TD) trong trường hợp:

- Đến kỳ hạn giữa (kỳ con) mà chưa trả được nợ, nếu không có giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ.

- Đến hạn trả nợ cuối cùng, nếu không được gia hạn nợ

- Các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích



Dư nợ




Tổng dư nợ tại chi nhánh không được vượt quá 3% tổng dư nợ cho vay hộ SXKD vùng khó khăn.

9.9. Quy trình cho vay.

* Đối với người vay đến 30 triệu đồng: Thực hiện như cho vay hộ nghèo.

* Đối với người vay trên 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng:

- Người vay có nhu cầu vay vốn viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất theo mẫu 01A/TD, xin xác nhận của UBND cấp xã, gửi NHCSXH nơi cho vay.

- NHCSXH nơi cho vay sau khi nhận được Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất, cán bộ NHCSXH được phân công tiến hành thẩm định theo mẫu số 02/TD.

- Căn cứ vào kết quả thẩm định, cán bộ NHCSXH ghi rõ ý kiến cho vay hoặc không đủ điều kiện cho vay gửi Trưởng phòng hoặc Tổ trưởng tín dụng; Trưởng phòng hoặc Tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hoặc thẩm định lại (nếu cần thiết) trình Giám đốc phê duyệt.

- Nếu được phê duyệt cho vay, NHCSXH và người vay lập Khế ước nhận nợ kiêm cam kết bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay (mẫu số 05/TD).

Trường hợp không được vay thì lập thông báo theo mẫu 04/TD gửi người vay.



CÁC VĂN BẢN HIỆN HÀNH

  1. Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 5/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tín dụng đối với hộ sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn.

  2. Văn bản 677/NHCS-TD ngày 22/4/2007 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc hướng dẫn thực hiện cho vay vốn theo quyết định 31/2007/QĐ-TTg ngày 5/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

  3. Văn bản 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/03/2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

  4. Văn bản 767/NHCS-TD-KH-CNTT ngày 9/4/2009 về việc một số vướng mắc sau hội nghị tập huấn nghiệp vụ tháng 03/2009.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương