BàI 6: HƯỚng dẫn nghiệp vụ cho vay


CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN



tải về 0.54 Mb.
trang6/9
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích0.54 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

7. CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN


7.1. Phạm vi thực hiện

Từ năm 2004, thực hiện cho vay tại 10 tỉnh: Sơn La, Hải Dương, Nam Định, Ninh Bình, Nghệ An, Khánh Hoà, Bình Thuận, Đăk Lăk, Tiền Giang và Kiên Giang.

Từ năm 2006, thực hiện mở rộng cho vay các tỉnh, thành phố trên toàn quốc.

7.2. Đối tượng được vay

Các hộ gia đình thuộc khu vực nông thôn bao gồm các xã thuộc huyện, các xã thuộc thị xã và xã thuộc thành phố thuộc tỉnh.



7.3. Điều kiện vay vốn

NHCSXH xem xét và quyết định cho vay khi hộ vay có đủ các điều kiện sau:

- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn nơi chi nhánh NHCSXH đóng trụ sở.

- Chưa có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường (NS&VSMT) hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn được UBND cấp xã xác nhận.

- Hộ vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải là thành viên Tổ TK&VV, được Tổ bình xét lập thành Danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã về địa chỉ cư trú hợp pháp của các hộ gia đình tại xã, chưa có công trình NS&VSMT hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường.

7.4. Mục đích sử dụng vốn vay

- Mua nguyên vật liệu.

- Trả công xây dựng.

- Các chi phí cần thiết khác cho việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình nước sạch, công trình vệ sinh bảo đảm theo tiêu chuẩn quốc gia về NS&VSMT nông thôn (hố xí hoặc hố xí kèm bể biogaz, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm; xử lý nước thải, rác thải khu vực làng nghề nông thôn).



7.5. Mức cho vay và phương thức cho vay

Cho vay hai loại công trình: công trình nước sạch và công trình vệ sinh. Mức cho vay đối với mỗi loại công trình tối đa không quá 4 triệu đồng/hộ, thực hiện phương thức cho vay uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội.



7.6. Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay tối đa không quá 60 tháng, trong đó thời gian ân hạn là 6 tháng. Trong thời gian ân hạn, hộ vay chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay.



7.7. Lãi suất cho vay: Từ ngày 01/4/2008, áp dụng lãi suất cho vay 0,9%/tháng.

Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay.



7.8. Định kỳ hạn nợ, thu nợ, thu lãi, gia hạn nợ

- Số tiền gốc được phân kỳ hạn trả nợ tối đa 6 tháng/1 lần.

- Tiền lãi thu theo tháng.

- Trường hợp hộ vay không trả nợ được đúng hạn do nguyên nhân khách quan làm thiệt hại đến công trình xây dựng của hộ dân hoặc ảnh hưởng đến đời sống của hộ vay làm hộ vay khó khăn trong việc trả nợ và có giấy đề nghị gia hạn nợ (mẫu 09/TD) thì NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ.(13) Việc gia hạn nợ có thể thực hiện một hay nhiều lần nhưng thời gian cho gia hạn nợ tối đa không quá 1/2 thời hạn cho vay ghi trên Sổ vay vốn.



7.9. Tổ chức giải ngân

Tuỳ theo hình thức thi công, NHCSXH tổ chức giải ngân như sau:



* Đối với công trình của từng hộ riêng biệt do hộ tự làm hoặc thầu khoán

- Giải ngân trực tiếp cho người vay hoặc giải ngân theo phương thức thanh toán tay ba (hộ vay ký nhận tiền vay và số tiền vay này được chuyển thẳng cho đơn vị nhận thầu khoán xây dựng công trình).

- Căn cứ vào tình hình thực tế, NHCSXH có thể giải ngân một lần hoặc nhiều lần số tiền cho vay được duyệt.

* Đối với công trình cấp nước và vệ sinh môi trường tập trung (các hộ cùng góp vốn để xây dựng và được sử dụng chung):

- Việc giải ngân thực hiện theo phương thức thanh toán tay ba, hộ vay nhận nợ NHCSXH và NHCSXH chuyển tiền cho đơn vị nhận thầu.

- Việc giải ngân thực hiện làm hai đợt: đợt một ứng trước tối đa 70% số tiền cho vay theo Sổ vay vốn, đợt hai giải ngân số tiền cho vay còn lại sau khi công trình đã nghiệm thu bàn giao của các bên có liên quan (Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đơn vị xây dựng, các hộ gia đình hoặc đại diện hộ gia đình và UBND cấp xã).

7.10. Hồ sơ cho vay

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD).

- Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD).

- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu 10/TD).

- Thông báo phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).

7.11. Quy trình cho vay: Như cho vay hộ nghèo.

CÁC QUYẾT ĐỊNH VÀ VĂN BẢN HIỆN HÀNH


  1. Quyết định 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

  2. Văn bản số 1411/NHCS-KHNV ngày 03/8/2004 của Tổng giám đốc NHCSXH về việc hướng dẫn cho vay chương trình NS&VSMT nông thôn.

  3. Văn bản số 1984/NHCS-KHNN ngày 15/10/2004 của Tổng giám đốc về việc triển khai chương trình tín dụng thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

  4. Văn bản số 2492/NHCS-TDSV ngày 10/10/2011 về việc gia hạn nợ chương trình NS&VSMTNT.


8. CHO VAY THƯƠNG NHÂN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TẠI VÙNG KHÓ KHĂN


8.1 Đối tượng vay vốn

- Là thương nhân (sau đây gọi tắt là người vay) hoạt động thương mại thường xuyên ở vùng khó khăn. Vùng khó khăn bao gồm các xã, phường, thị trấn được quy định tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.

- Thương nhân hoạt động thương mại tại các xã thành lập sau khi Quyết định 30/2007/QĐ-TTg có hiệu lực, trên cơ sở chia tách, sáp nhập các đơn vị hành chính thuộc Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.

(Thương nhân hoạt động thương mại bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh).



8.2. Điều kiện được vay vốn

- Phải có vốn tự có tham gia tối thiểu bằng 20% tổng nhu cầu vốn vay cho hoạt động thương mại tại vùng khó khăn (vốn tự có gồm giá trị vật tư, nguyên vật liệu, hàng hoá, phân bón, giống cây trồng, vật nuôi, giá trị quyền sử dụng đất mà người vay nắm giữ, giá trị tài sản trên đất, giá trị ngày công lao động mà người vay tham gia phương án sản xuất, tiền mặt bằng Việt Nam đồng, ngoại tệ, dư có các tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác, giá trị các chứng chỉ có giá khác).

- Thương nhân vay vốn trên 30 triệu đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định.

a. Đối với thương nhân là cá nhân:

Phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và được UBND cấp xã nơi thương nhân hoạt động thương mại xác nhận có hoạt động thương mại thường xuyên trên địa bàn.



b. Đối với thương nhân là tổ chức kinh tế:

Phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và được UBND cấp xã xác nhận là nơi thương nhân hoạt động thương mại thường xuyên trên địa bàn. Trường hợp tổ chức kinh tế mở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại vùng khó khăn phải có thêm Giấy phép hoạt động.



8.3. Mục đích sử dụng vốn vay

- Đầu tư xây dựng trụ sở, cửa hàng, kho tàng, trang thiết bị và các tài sản khác.

- Mua sắm hàng hoá gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, các động sản khác được lưu thông trên thị trường.

- Góp vốn với các tổ chức, cá nhân khác để thực hiện các dự án sản xuất kinh, doanh tại địa bàn vùng khó khăn.



8.4. Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay tối đa không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Giấy phép hoạt động (nếu có).

- Cho vay ngắn hạn: những khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.

- Cho vay trung hạn: những khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng.



8.5. Lãi suất cho vay

- Áp dụng bằng mức lãi suất cho vay đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn (hiện tại là 0,9%/tháng).

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

- Việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của HĐQT NHCSXH.



8.6. Gia hạn nợ, phân kỳ hạn trả nợ: Thực hiện như cho vay hộ nghèo.

8.7. Loại cho vay

- Cho vay từng lần: Là loại cho vay mỗi lần vay vốn người vay và NHCSXH nơi cho vay thực hiện thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng (hoặc sổ vay vốn).

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là loại cho vay NHCSXH nơi cho vay và người vay thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì một khoảng thời gian nhất định (áp dụng đối với thương nhân là tổ chức kinh tế). Việc xác định hạn mức tín dụng căn cứ vào tổng giá trị hàng hóa luân chuyển trong kỳ trừ (-) vốn tự có của tổ chức kinh tế. Nhưng hạn mức tín dụng tối đa không quá 500 triệu đồng.

8.8. Mức cho vay

- Đối với người vay là cá nhân không thực hiện mở sổ sách kế toán và nộp thuế khoán theo quy định của cơ quan thuế: mức cho vay tối đa là 30 triệu đồng.

- Đối với người vay là cá nhân thực hiện mở sổ sách kế toán và kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật: mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng.

- Đối với người vay là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp: mức cho vay tối đa là 500 triệu đồng.



8.9. Phương thức cho vay

- Đối với thương nhân là cá nhân, NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp đến người vay thông qua phương thức uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội như cơ chế uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

- Đối với thương nhân là tổ chức kinh tế NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp tại Hội sở ngân hàng cấp tỉnh, cấp huyện.

8.10. Thủ tục, quy trình nghiệp vụ cho vay

8.10.1. Đối với thương nhân là cá nhân.

a. Hồ sơ cho vay

* Đối với thương nhân là cá nhân không thực hiện mở sổ sách kế toán và nộp thuế khoán.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực của UBND cấp xã hoặc công chứng).

- Thông báo nộp thuế khoán của cơ quan Thuế kỳ trước liền kề (bản sao có chứng thực của UBND cấp xã hoặc công chứng).

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD).

- Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD).

- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10/TD).

- Sổ vay vốn.

* Đối với thương nhân là cá nhân thực hiện mở sổ sách kế toán và nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực của UBND cấp xã hoặc công chứng).

- Tờ khai thuế hoặc Quyết toán thuế (bản sao có chứng thực của UBND cấp xã hoặc công chứng).

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD)

- Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD).

- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10/TD).

- Sổ vay vốn.

- Hồ sơ bảo đảm tiền vay đối với trường hợp người vay vay trên 30 triệu đồng.



b. Quy trình cho vay, tổ chức giải ngân, thu nợ, thu lãi:

Giống như cho vay hộ nghèo.



8.10.2. Đối với thương nhân là tổ chức kinh tế

a. Hồ sơ cho vay:

Bao gồm 3 loại hồ sơ sau: Hồ sơ pháp lý; Hồ sơ kinh tế; Hồ sơ vay vốn.



* Hồ sơ pháp lý:

Tuỳ theo loại hình tổ chức kinh tế người vay gửi cho ngân hàng các giấy tờ (bản sao có công chứng) sau:

- Điều lệ Doanh nghiệp, Điều lệ Hợp tác xã (trừ Doanh nghiệp tư nhân).

- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng.

- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh. Trường hợp tổ chức kinh tế mở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại vùng khó khăn phải có thêm Giấy phép hoạt động.

- Giấy phép hành nghề đối với các trường hợp hoạt động thương mại phải có giấy phép hành nghề (ví dụ: Kinh doanh Dược phẩm).

- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh).

- Các giấy tờ về đăng ký mẫu dấu, chữ ký và mở tài khoản.

- Số lượng xã viên, danh sách Ban quản trị, Ban kiểm soát (đối với Hợp tác xã).

- Biên bản đã thông qua tại Hội nghị thành lập hợp tác xã (đối với Hợp tác xã).



* Hồ sơ kinh tế:

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh định kỳ.

- Báo cáo tài chính và kết quả thực hiện kinh doanh kỳ trước liền kề.

* Hồ sơ vay vốn:

- Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/DNV&N).

- Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (do người vay tự lập).

- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định.

- Phiếu thẩm định, tái thẩm định (mẫu số 02/DNV&N)

- Thông báo phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).

- Hợp đồng tín dụng (mẫu số 03/DNV&N).

- Biên bản kiểm tra sau khi cho vay (Mẫu số 06/DNV&N).



b. Quy trình cho vay

- Người vay có nhu cầu vay vốn viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/DNV&N) có xác nhận của UBND cấp xã. Sau đó người vay nộp trực tiếp hồ sơ cho vay về NHCSXH nơi cho vay.

- NHCSXH nơi cho vay sau khi nhận được Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/DNV&N) và các hồ sơ theo quy định tại tiết a, b điểm 2.1 mục 2 phần II văn bản này cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định theo mẫu số 02/DNV&N.

- Căn cứ vào kết quả thẩm định của cán bộ tín dụng, Trưởng phòng hoặc Tổ trưởng Tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hoặc thẩm định lại (nếu cần thiết) trình Giám đốc phê duyệt.

- Nếu được phê duyệt cho vay, cán bộ tín dụng được phân công hướng dẫn người vay lập Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định. Trường hợp không được vay, thì lập thông báo theo mẫu số 04/TD gửi người vay.

- Sau khi hoàn thành thủ tục bảo đảm tiền vay theo quy định, người vay cùng NHCSXH lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 03/DNV&N). Người vay được lựa chọn và thỏa thuận với ngân hàng áp dụng 1 trong 2 hình thức cho vay từng lần hoặc cho vay theo hạn mức tín dụng.



c. Giải ngân

Đối với đối tượng người vay là tổ chức kinh tế phải mở tài khoản tiền gửi tại NHCSXH nơi cho vay, để thực hiện các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và trả nợ Ngân hàng.

Người vay trực tiếp đến nhận tiền vay tại ngân hàng. Trường hợp người vay không trực tiếp đến nhận tiền vay, được uỷ quyền cho thành viên khác bằng văn bản có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị.

Trường hợp giải ngân đối với cho vay từng lần: Ngân hàng tiến hành giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo yêu cầu của người vay.

Trường hợp giải ngân cho vay theo hạn mức: Mỗi lần nhận tiền vay người vay viết Giấy nhận nợ, tổng số tiền nhận nợ lần này cộng (+) dư nợ không được vượt quá hạn mức tối đa đã được phê duyệt. Ngân hàng trực tiếp giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo yêu cầu của người vay.

d. Thu nợ, thu lãi tiền vay

Thu nợ gốc được thực hiện trực tiếp tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay. Người vay nếu áp dụng loại cho vay theo hạn mức có thể trả nợ trực tiếp vào tài khoản tiền vay hoặc trích từ tài khoản tiền gửi để trả nợ hàng ngày hoặc theo chu kỳ kinh doanh thương mại.

Việc thu lãi được thực hiện theo tháng tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay.

Mỗi lần thu nợ, thu lãi, kế toán NHCSXH nơi cho vay lập phiếu thu tiền, căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi vào hồ sơ cho vay lưu tại NHCSXH và hồ sơ người vay giữ theo đúng quy định.



8.11. Xử lý nợ đến hạn

Thực hiện theo quy định của chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 8/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn.

  2. Văn bản số 2479/NHCS-TDSV ngày 4/9/2009 của Tổng giám đốc NHCSXH về hướng dẫn cho vay theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 8/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương