BàI 6: HƯỚng dẫn nghiệp vụ cho vay


CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM



tải về 0.54 Mb.
trang3/9
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích0.54 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

4. CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM


4.1. Đối tượng vay vốn

Đối tượng vay vốn chương trình Quốc gia giải quyết việc làm là các cơ sở sản xuất, kinh doanh và hộ gia đình.



Trong đó:

+Hộ gia đình: Các hộ gia đình có nhu cầu vay vốn giải quyết việc làm, trong đó ưu tiên cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp.(8)

+Cơ sở sản xuất, kinh doanh gồm:

- Hộ kinh doanh cá thể.

- Tổ hợp sản xuất.

- Hợp tác xã hoạt động theo luật Hợp tác xã.

- Cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

- Chủ trang trại (có đủ tiêu chí theo quy định hiện hành của Nhà nước).

4.2. Điều kiện vay vốn

4.2.1. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh:

- Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định.

- Dự án phải có xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án; (riêng đối với các dự án thuộc nguồn vốn do Tổng liên đoàn Lao động quản lý thì phải có xác nhận của Giám đốc doanh nghiệp và Công đoàn cơ sở).

- Đối với dự án có mức vay trên 30 triệu đồng phải có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định hiện hành hoặc bảo đảm tiền vay theo văn bản hướng dẫn của NHCSXH.

(Đối với nguồn vốn do Tổng Liên đoàn Lao động quản lý thì nhất thiết cơ sở sản xuất kinh doanh phải có tổ chức Công đoàn).

4.2.2. Đối với hộ gia đình:

- Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới.

- Phải có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận.

- Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.



Lưu ý : Đối với nguồn vốn do Tổng liên đoàn Lao động quản lý thì Hộ gia đình được vay vốn phải có đủ những điều kiện sau: Hộ gia đình phải là gia đình công nhân, viên chức, lao động (CNVC - LĐ) đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

+ Có vợ hoặc chồng, hoặc con (gọi chung là thành viên trong gia đình) trong độ tuổi lao động nhưng chưa có việc làm.

+ Có thành viên trong gia đình bị mất việc, thôi việc, bị dôi dư trong quá trình sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước, thuộc diện tinh giảm biên chế trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

+ Có thành viên trong gia đình là người nghỉ hưu sớm, nghỉ mất sức lao động nhưng thực tế vẫn còn khả năng lao động.

+ Có thành viên trong gia đình nghỉ chờ việc dài ngày không hưởng lương.

Đối tượng vay vốn đáp ứng một trong các tiêu chí trên phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc Giám đốc doanh nghiệp và Công đoàn cơ sở lựa chọn và xác nhận. Các hộ CNVC - LĐ có thể cùng nhau góp vốn thành dự án nhóm hộ.



4.3. Vốn vay được sử dụng vào các việc

- Mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị, mở rộng nhà xưởng, phương tiện vận tải, phương tiện đánh bắt thuỷ, hải sản nhằm mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh.

- Mua sắm nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh.

4.4. Mức cho vay

- Mức cho vay căn cứ vào:

+ Nhu cầu vay vốn.

+ Vốn tự có của cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình.

+ Khả năng hoàn trả của cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình.

- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh: mức cho vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án và không quá 20 triệu đồng/1 lao động thu hút mới.

- Đối với hộ gia đình: mức cho vay tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ.

- Đối với dự án nhóm hộ, mức cho vay tối đa phụ thuộc vào số hộ tham gia dự án nhưng mức cho vay mỗi hộ tối đa không quá 20 triệu đồng.

- Đối với nguồn vốn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quản lý: Mức cho vay cao nhất đối với hộ gia đình không vượt quá 20 triệu đồng và thấp nhất không dưới 5 triệu đồng.

4.5. Lãi suất cho vay

- Từ ngày 01/01/2006, lãi suất cho vay là 0,65%/tháng.

- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay trong hạn.

Lưu ý:

- Lãi suất cho vay đối với tổ chức sản xuất của thương binh, người tàn tật; các dự án hộ, nhóm hộ gia đình của thương binh, người tàn tật là 0,5%/tháng.(9)

- Lãi suất cho vay bằng 50% mức lãi suất cho vay đối với các đối tượng khác vay vốn GQVL của NHCSXH (= 0,325%/tháng)(10) được áp dụng đối với các cơ sở SXKD dành riêng cho người lao động là người tàn tật gồm: các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có trên 51% số lao động là người tàn tật và có quy chế hoạt động hoặc điều lệ phù hợp với đối tượng lao động là người tàn tật.

4.6. Thời hạn cho vay áp dụng cho từng mục đích sử dụng vốn vay


Đến 12 tháng

Trên 12 - 24 tháng

Trên 24 - 36 tháng

Trên 36 - 60 tháng

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm;

- Trồng cây lương thực, hoa màu có thời gian sinh trưởng dưới 12 tháng;

- Dịch vụ, kinh doanh nhỏ.


- Trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu có thời gian sinh trưởng trên 12 tháng;

- Nuôi thuỷ, hải sản, con đặc sản;

- Chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lấy thịt;

- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biến (nông, lâm, thổ, hải sản).



- Chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lấy sừng;

- Đầu tư mua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải thuỷ bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụ nuôi trồng, đánh bắt thuỷ, hải sản;

- Chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái, cây công nghiệp.


Trồng mới cây ăn quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày.


4.7. Phương thức cho vay

4.7.1. Đối với hộ gia đình:

- Các dự án vay vốn thuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh, nguồn vốn do Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam (LHPNVN), Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (TNCSHCM), Hội Nông dân Việt Nam (NDVN), Hội Cựu chiến binh Việt Nam (CCBVN) quản lý: Áp dụng phương thức uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị xã hội trên cơ sở thiết lập các Tổ TK&VV.

- Các dự án thuộc nguồn vốn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (TLĐLĐVN), Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam (HTXVN), Hội người mù Việt Nam (HNMVN) và Bộ Quốc phòng quản lý: NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp thông qua các dự án, cụ thể là dự án nhóm hộ hoặc dự án do người vay vốn trực tiếp làm chủ dự án.

4.7.2. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh:

NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp tại trụ sở ngân hàng cấp tỉnh, huyện.



4.8. Xây dựng dự án

Các đối tượng khách hàng khi có nhu cầu vay vốn phải xây dựng dự án trình bày rõ mục tiêu, nội dung, hiệu quả kinh tế của dự án và cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, thu hút số lao động vào làm việc, cụ thể:

- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh: Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh là chủ dự án phải xây dựng dự án theo mẫu 1a ban hành kèm theo thông tư 14.

- Đối với hộ gia đình: Chủ hộ làm chủ dự án phải xây dựng dự án theo mẫu số 1b ban hành kèm theo thông tư 14, cụ thể:

+ Đối với các hộ gia đình cùng tham gia một dự án (dự án nhóm hộ gia đình): người vay vốn phải làm đơn tham gia dự án theo mẫu 02 ban hành kèm theo thông tư 14 gửi chủ dự án (là người đại diện nhóm hộ gia đình hoặc đại diện chính quyền hoặc đại diện cơ quan thực hiện chương trình).

+ Đối với hộ gia đình tự xây dựng dự án thì người vay vốn làm chủ dự án.



4.9. Phân cấp phê duyệt dự án

Cơ quan quản lý dự án

Dự án có mức vay đến 100 triệu đồng

Dự án có mức vay từ

trên 100 triệu - 500 triệu đồng

Đối với các dự án thuộc nguồn vốn do địa phương quản lý

- Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt

- Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt.

(Tuỳ tình hình có thể uỷ quyền cho cơ quan cấp dưới thẩm định và phê duyệt như đối với mức vay đến 100 triệu)

Dự án thuộc nguồn vốn do tổ chức CT - XH, tổ chức xã hội quản lý

- Thủ trưởng cơ quan thực hiện Chương trình tỉnh phê duyệt

- Thủ trưởng cơ quan Trung ương thực hiện chương trình phê duyệt.

(Tuỳ tình hình có thể uỷ quyền cho cơ quan cấp dưới thẩm định và phê duyệt, như đối với mức vay đến 100 triệu)

Đối với các dự án do Bộ Quốc phòng quản lý

Việc phân cấp phê duyệt dự án tuỳ theo tình hình cụ thể do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc phân cấp cho cấp dưới phê duyệt dự án

Riêng đối với nguồn vốn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quản lý: Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố phê duyệt cho vay và ra quyết định cho vay các dự án có mức vốn vay từ 200 triệu đồng trở xuống; Dự án có mức vốn vay từ 201 triệu đồng trở lên: Tổng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phê duyệt và ra quyết định cho vay.

4.10. Thẩm định dự án

NHCSXH nơi cho vay chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hoặc uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã tổ chức thẩm định, bảo đảm các chỉ tiêu tạo việc làm mới và bảo toàn vốn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy định:

- Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh; nguồn vốn do Hội LHPNVN, Đoàn TNCSHCM, Hội NDVN, Hội CCBVN quản lý: NHCXH nơi cho vay uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã tổ chức việc thẩm định dự án vay vốn.

- Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam, Hội người mù Việt Nam và Bộ Quốc phòng quản lý: NHCSXH nơi cho vay trực tiếp tổ chức thẩm định dự án vay vốn.

- Đối với các dự án vay vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh: NHCSXH nơi cho vay trực tiếp tổ chức thẩm định dự án vay vốn.

4.11. Thời hạn thẩm định và phê duyệt cho vay

- Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thực hiện chương trình hoặc NHCSXH có trách nhiệm thẩm định hồ sơ cho vay trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay.

- Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt, cơ quan có thẩm quyền phải phê duyệt dự án, nếu không ra Quyết định phê duyệt dự án thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để NHCSXH thông báo cho người vay. (Riêng đối với nguồn vốn do TLĐLĐ quản lý trong thời gian làm việc 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ và tờ trình, các cơ quan có trách nhiệm phê duyệt và ra quyết định cho vay các dự án theo phân cấp).

4.12. Thủ tục và quy trình cho vay

Người vay lập 03 bộ hồ sơ (sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định phê duyệt kèm biểu tổng hợp dự án theo mẫu số 4 ban hành kèm theo thông tư số 14 và hồ sơ vay vốn đó qua thẩm định) được gửi 01 bộ cho chủ dự án, 01 bộ gửi NHCSXH nơi cho vay, 01 bộ gửi Sở Lao động thương binh và xã hội (LĐTB & XH) (đối với nguồn vốn do UBND tỉnh quản lý) hoặc cơ quan TW thực hiện chương trình (đối với nguồn vốn do cơ quan Trung ương thực hiện chương trình quản lý), chi tiết như sau:



4.12.1. Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh, nguồn vốn do Hội LHPNVN; Đoàn TNCSHCM, Hội NDVN; Hội CCBVN quản lý:

Bước 1: Người vay lập dự án vay vốn (mẫu số 1b) gửi Tổ TK&VV.

Bước 2: Tổ TK&VV nhận hồ sơ của người vay, tiến hành họp Tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên dự án, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ. Trường hợp người vay chưa là thành viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn, bản đang hoạt động hiện nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập Tổ mới nếu đủ điều kiện.

Bước 3: Tổ TK&VV trình tổ chức chính trị - xã hội cấp xã được NHCSXH nhận ủy thác để tiến hành thẩm định dự án, việc thẩm định theo mẫu số 3b ban hành theo Thông tư số 14.

Bước 4: Sau khi có kết quả thẩm định, Tổ TK&VV lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm theo dự án vay vốn (mẫu số 01b) trình UBND cấp xã xác nhận trên dự án về địa chỉ nơi thực hiện dự án và xác nhận trên danh sách mẫu số 03/TD về địa chỉ cư trú hợp pháp của hộ gia đình tại xã, thuộc các hộ có nhu cầu vay vốn để giải quyết việc làm.

Bước 5: Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV gửi bộ hồ sơ xin vay cho NHCSXH. Khi nhận hồ sơ do Tổ TK&VV gửi lên, NHCSXH viết Giấy biên nhận theo mẫu số 18/TD sau đó trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay.

Bước 6: Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, quyết định phê duyệt dự án, Cán bộ NHCSXH thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay, sau đó hướng dẫn hộ vay lập Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) trình Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện phê duyệt giải ngân.

Bước 7: NHCSXH nơi cho vay lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã.

Bước 8: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận uỷ thác) để Tổ TK&VV thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để làm thủ tục nhận tiền vay.

4.12.2. Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do TLĐLĐVN, Liên minh các HTX, Hội người mù và Bộ Quốc phòng quản lý:

Bước 1: Xây dựng dự án.

+ Trường hợp các hộ gia đình cùng tham gia một dự án (dự án nhóm hộ gia đình): người vay vốn phải làm đơn tham gia dự án theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư 14 gửi chủ dự án, chủ dự án kiểm tra các yếu tố trên đơn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ, nếu chưa đúng thì hướng dẫn người vay làm lại thủ tục hoặc bổ sung phần còn thiếu, sau đó tổng hợp xây dựng thành dự án nhóm hộ theo mẫu số 1b và lập biểu tổng hợp danh sách hộ gia đình tham gia dự án vay vốn giải quyết việc làm ban hành kèm theo Thông tư số 14.

+ Đối với hộ gia đình: chủ hộ làm chủ dự án xây dựng dự án theo mẫu số 01b ban hành kèm theo Thông tư số 14.

Bước 2: Chủ dự án trình UBND cấp xã nơi thực hiện dự án xác nhận trên đơn tham gia dự án về việc cư trú hợp pháp của người vay và xác nhận trên dự án về địa chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đối tượng hiện đang hoạt động trên địa bàn.

Bước 3: Chủ dự án gửi hồ sơ cho NHCSXH nơi cho vay, hồ sơ bao gồm: đơn tham gia dự án và dự án vay vốn. NHCSXH nơi cho vay kiểm tra các yếu tố trên dự án vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ, nếu chưa đúng thì hướng dẫn người vay làm lại thủ tục hoặc bổ sung phần còn thiếu, sau đó ghi giấy biên nhận hồ sơ cho Chủ dự án theo mẫu số 18/TD.

Bước 4: Cán bộ NHCSXH được phân công tiến hành thẩm định theo mẫu số 3b, sau đó trình Tổ trưởng (Trưởng phòng) xem xét hoặc thẩm định lại (nếu thấy cần thiết) sau đó trình Giám đốc để trình bộ hồ sơ xin vay lên cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay hoặc lập Thông báo kết quả phê duyệt cho vay theo mẫu số 04/TD (đối với trường hợp không đủ điều kiện cho vay) gửi người vay.

Bước 5: Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, cán bộ NHCSXH thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp lệ hợp pháp của bộ hồ sơ xin vay vốn sau đó hướng dẫn hộ vay lập Hợp đồng tín dụng theo mẫu số 05b/GQVL ban hành kèm theo văn bản này, trình Giám đốc phê duyệt giải ngân.

Bước 6: NHCSXH nơi cho vay lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) gửi chủ dự án đồng thời gửi cơ quan thực hiện chương trình cấp cơ sở để thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay làm thủ tục nhận tiền vay.

4.12.3. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh:

Bước 1: Người vay vốn lập dự án vay vốn theo mẫu số 01a có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án về địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đối tượng hiện đang hoạt động trên địa bàn.

- Đối với các đối tượng có mức vay trên 30 triệu đồng, người vay phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định.

- Ngoài ra, tùy theo từng trường hợp cụ thể người vay cần có một trong các giấy tờ sau:

+ Bản sao Hợp đồng hợp tác sản xuất, kinh doanh có chứng nhận của UBND cấp xã (đối với Tổ hợp tác).

+ Bản sao Giấy tờ chứng minh có đủ tiêu chí xác định trang trại theo quy định tại mục III Thông tư liên tịch số 69/2000/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tổng cục Thống kê “Hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại” (đối với Chủ trang trại).

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề (đối với Hộ kinh doanh cá thể; Hợp tác xã; Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật).

+ Bản sao Quyết định thành lập (đối với Trung tâm giáo dục lao động - xã hội);

Bước 2: Người vay vốn gửi hồ sơ xin vay tới NHCSXH, cán bộ NHCSXH được Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay vốn, sau đó viết Giấy biên nhận theo mẫu số 18/TD.

Bước 3: Cán bộ NHCSXH được phân công tiến hành thẩm định theo mẫu số 3a trình Trưởng phòng (Tổ trưởng) Tín dụng tổng hợp hoặc tổ chức thẩm định lại (nếu thấy cần thiết) sau đó trình Giám đốc NHCSXH ký duyệt để trình cấp có thẩm quyền ra Quyết định phê duyệt cho vay (đối với trường hợp đủ điều kiện cho vay) hoặc lập Thông báo kết quả thẩm định theo mẫu số 04/TD trình Giám đốc NHCSXH gửi đến người vay (đối với trường hợp không đủ điều kiện vay vốn).

Bước 4: Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, cán bộ NHCSXH được Giám đốc phân công hướng dẫn người vay lập Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật (trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay) và cùng người vay lập Hợp đồng tín dụng theo mẫu số 05a/GQVL ban hành kèm theo văn bản này, trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay phê duyệt giải ngân.

4.13. Tổ chức giải ngân

- Đối với hộ gia đình: Việc tổ chức giải ngân được thực hiện như cho vay đối với hộ nghèo.

- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh: NHCSXH có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tại trụ sở NHCSXH cấp tỉnh hoặc cấp huyện.

4.14. Thu nợ, thu lãi

4.14.1. Thu nợ

NHCSXH tiến hành thu nợ trực tiếp từ người vay theo định kỳ khi đến hạn do người vay và ngân hàng thoả thuận trên Hợp đồng tín dụng (khế ước nhận nợ). Người vay có thể trả nợ trước hạn.



4.14.2. Thu lãi

Việc thu lãi được thực hiện theo định kỳ hàng tháng.

- Đối với các hộ gia đình vay vốn thông qua các Tổ TK&VV và ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội thì NHCSXH có thể ủy nhiệm cho Tổ TK&VV thu lãi theo quy định hiện hành.

- Đối với dự án nhóm hộ: Tuỳ tình hình thực tế, NHCSXH thực hiện việc thu lãi trực tiếp của từng hộ hoặc uỷ nhiệm cho chủ dự án trực tiếp thu lãi nếu chủ dự án có tín nhiệm và được các thành viên của dự án nhất trí.

+ Trường hợp được uỷ nhiệm thu lãi thì chủ dự án cùng NHCSXH ký Hợp đồng uỷ nhiệm theo mẫu số 11/TD và được NHCSXH chi trả hoa hồng hiện nay là 0,085%/tháng tính trên số dư nợ có thu được lãi.

+ Trường hợp không được uỷ nhiệm thu lãi thì chủ dự án được NHCSXH uỷ nhiệm thực hiện một số công việc trong quy trình cho vay, NHCSXH cùng chủ dự án lập Hợp đồng uỷ nhiệm theo mẫu số 11/TD và được ngân hàng chi trả hoa hồng với mức chi là 0,075%/tháng tính trên số dư nợ có thu được lãi.

Để thực hiện Hợp đồng uỷ nhiệm nêu trên, ngân hàng đã ban hành bảng kê lãi phải thu - lãi thực thu - tiền gửi tiết kiệm - thu nợ gốc từ tiền gửi tiết kiệm (Bảng kê 13/TD) để các chủ dự án theo dõi được việc thu lãi, thu nợ, số dư nợ của từng thành viên trong dự án. Bảng kê này được chủ dự án cập nhật và lưu giữ theo tháng.

Việc thu lãi, chi trả hoa hồng cho chủ dự án được thực hiện theo tháng như cho vay hộ nghèo.

- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trường hợp hộ vay trực tiếp: NHCSXH tổ chức thu nợ theo định kỳ đã thỏa thuận, thu lãi theo tháng ghi trên Hợp đồng tín dụng, thực hiện thu trực tiếp tại Điểm giao dịch hoặc tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay.

4.15. Xử lý nợ đến hạn

Đến hạn trả nợ người vay có trách nhiệm trả nợ gốc, lãi đầy đủ cho NHCSXH.



4.15.1. Gia hạn nợ

Trước 05 ngày của kỳ hạn trả nợ cuối cùng, người vay không trả được nợ do các nguyên nhân khách quan gặp khó khăn về tài chính dẫn đến người vay chưa có khả năng trả nợ và có nhu cầu gia hạn phải có Giấy đề nghị gia hạn nợ (mẫu số 09/TD) gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét giải quyết. Căn cứ vào Giấy đề nghị gia hạn nợ, NHCSXH nơi cho vay kiểm tra, xem xét, giải quyết gia hạn nợ. Sau khi gia hạn nợ, NHCSXH nơi cho vay có trách nhiệm báo cáo với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ quan thực hiện chương trình cung cấp để tổng hợp báo cáo liên Bộ.

Thời gian gia hạn nợ: đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng thời hạn đã cho vay, đối với cho vay trung hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.

4.15.2. Chuyển nợ quá hạn

a. Các trường hợp chuyển nợ quá hạn:

- Hộ vay sử dụng vốn vay sai mục đích.

- Đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng (đối với hộ gia đình), hoặc đến kỳ hạn trả nợ theo thỏa thuận ghi trên Hợp đồng tín dụng (đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh) người vay không trả được nợ, không được ngân hàng xem xét cho gia hạn nợ thì NHCSXH chuyển số dư đó sang nợ quá hạn.

b. Mọi trường hợp chuyển nợ quá hạn, NHCSXH gửi thông báo chuyển nợ quá hạn cho từng khách hàng (mẫu số 14/TD) và báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án để có biện pháp thu hồi nợ tích cực hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý thu hồi theo quy định của pháp luật.

c. Sau 03 tháng kể từ ngày chuyển sang nợ quá hạn, nếu đã được đôn đốc trả nợ nhưng vẫn cố tình dây dưa thì NHCSXH xem xét, có thể chuyển hồ sơ cho vay đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đề nghị phát mại tài sản thế chấp theo quy định hiện hành để thu hồi vốn hoặc đề nghị xử lý theo pháp luật; trường hợp nghiêm trọng, đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4.16. Kiểm tra, giám sát và xử lý sau khi kiểm tra

4.16.1. Kiểm tra, giám sát:

* Đối với các dự án NHCSXH trực tiếp thẩm định và cho vay:

NHCSXH trực tiếp thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay:

- Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày phát tiền vay, NHCSXH nơi cho vay tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn vay. Đối với dự án nhóm hộ, NHCSXH có thể trực tiếp kiểm tra hoặc uỷ nhiệm cho chủ dự án kiểm tra việc sử dụng tiền vay của từng hộ. Kết quả kiểm tra phải được ghi vào Biên bản kiểm tra (mẫu số 06/TD) để theo dõi và lưu hồ sơ cho vay.

- Định kỳ hoặc đột xuất, NHCSXH có trách nhiệm kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan thực hiện chương trình kiểm tra.

- Định kỳ một năm hoặc đột xuất, NHCSXH đối chiếu số dư nợ gốc, số tiền lãi thu được giữa hồ sơ lưu tại ngân hàng và người vay đảm bảo khớp đúng.

* Đối với các dự án cho vay thông qua Tổ TK&VV và ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội.

Thực hiện việc kiểm tra, giám sát như đối với chương trình hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.



4.16.2. Xử lý sau khi kiểm tra:

Giám đốc NHCSXH nơi cho vay căn cứ vào kết quả kiểm tra tùy theo mức độ vi phạm của người vay quyết định xử lý như sau:



- Tạm ngừng cho vay trong các trường hợp: người vay sử dụng vốn vay sai mục đích, cung cấp thông tin sai sự thật.

- Chấm dứt cho vay trong các trường hợp người vay sử dụng vốn vay sai mục đích và báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án vay vốn ra quyết định thu hồi nợ trước hạn.

- Khởi kiện trước pháp luật trong các trường hợp sau:

+ Người vay vi phạm các quy định trong Hợp đồng tín dụng đã được NHCSXH thông báo bằng văn bản nhưng không khắc phục.

+ Người vay có nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan nhưng không có biện pháp khả thi để trả nợ ngân hàng.

+ Người vay có năng lực tài chính để trả nợ nhưng cố tình trốn tránh trả nợ Ngân hàng; người vay có hành vi lừa đảo, gian lận.

- Các vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

4.17. Xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan

Thực hiện theo Quyết định số 50/2010/Q Đ- TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính và Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/1/2011 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH.



CÁC QUYẾT ĐỊNH VÀ VĂN BẢN HIỆN HÀNH

  1. Quyết định 71/2005/QĐ-TTg ngày 5/4/2005 của Thủ tướng Chín phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay các Quỹ quốc gia về việc làm.

  2. Quyết định 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 71/2005/QĐ-TTg ngày 5/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm

  3. Văn bản số 2539/NHCS-TD ngày 16/9/2008 về hướng dẫn quy trình thủ tục cho vay giải quyết việc làm của Tổng giám đốc NHCSXH

  4. Văn bản số 2812/NHCS-TD ngày 9/10/2008 của Tổng giám đốc về việc sửa đổi một số điểm về nghiệp vụ cho vay giải quyết việc làm.

  5. Văn bản số 711/NHCS-KT ngày 5/4/2006 của Tổng giám đốc NHCSXH về việc lãi suất cho vay đối tượng người tàn tật thuộc chương trình cho vay Giải quyết việc làm.

  6. Quyết định số 51/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với cơ sở SXKD dành riêng cho người lao động là người tàn tật.

  7. Văn bản số 297/NHCS-TDNN ngày 4/02/2013 của Tổng giám đốc về việc hướng dẫn thực hiện cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương