BàI 6: HƯỚng dẫn nghiệp vụ cho vay



tải về 0.54 Mb.
trang1/9
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích0.54 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9

BÀI 6: HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ CHO VAY

THEO CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG

1. CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO


1.1. Nguyên tắc vay vốn

Hộ nghèo vay vốn phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay.

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận.



1.2. Điều kiện để được vay vốn

- Hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp tại địa phương được Uỷ ban nhân dân (UBND) xã xác nhận trên danh sách 03/TD.

- Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao động thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ.

- Người vay vốn là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), là người ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ NHCSXH.

- Hộ nghèo phải tham gia Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) trên địa bàn.

1.3. Những hộ nghèo không được vay vốn của NHCSXH

- Những hộ không còn sức lao động.

- Những hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án.

- Những hộ nghèo được chính quyền địa phương loại ra khỏi danh sách vay vốn vì mắc tệ nạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng không chịu lao động.

- Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như già cả neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do ngân sách Nhà nước trợ cấp.

1.4. Mục đích sử dụng vốn vay

- Đầu tư mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón..., công cụ lao động, chi phí thanh toán cung ứng lao vụ, đầu tư làm nghề thủ công, chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản.

- Góp vốn để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh do cộng đồng người lao động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện.

- Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập. NHCSXH cho vay vốn hỗ trợ một phần chi phí học tập cho những con em đang theo học phổ thông để trang trải các chi phí sau:

+ Tiền học phí phải nộp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trường công lập và theo quy định của nhà trường đối với trường dân lập.

+ Kinh phí xây dựng trường theo quy định của địa phương phù hợp với quy định của Bộ giáo dục và đào tạo.

+ Tiền mua dụng cụ học tập và sách giáo khoa theo giá ghi trên bìa sách (không cho vay mua sách tham khảo, sách nâng cao).

+ Tiền mua quần áo hoặc trang phục học đường của học sinh theo quy định.

Căn cứ vào tình hình thực tế nguồn vốn và nhu cầu vốn tại địa phương, Giám đốc chi nhánh NHCSXH cơ sở ưu tiên, tập trung nguồn vốn cho vay hộ nghèo sản xuất kinh doanh trước, sau đó mới xét đến cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập tại các trường phổ thông.

1.5. Mức cho vay

Mức cho vay quy định đối với từng loại mục đích cụ thể như sau:

- Cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: mức cho vay tối đa 30 triệu đồng/1hộ.

- Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập với mức cho vay cụ thể như sau:

+ Cho vay sửa chữa nhà ở, mức cho vay tối đa 3 triệu đồng/1hộ.

+ Cho vay điện thắp sáng, mức cho vay tối đa 1,5 triệu đồng/1hộ.

+ Cho vay nước sạch, mức tối đa 4 triệu đồng/1hộ.

+ Cho vay chi phí học tập tại các trường phổ thông: Tổng giám đốc uỷ quyền cho Giám đốc chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố quyết định mức cho vay nhưng không vượt quá tổng 4 khoản chi phí học tập cao nhất được vay nêu ở điểm 1.4.



Lưu ý: Mức cho vay tối đa của chương trình cho vay hộ nghèo là: 30 triệu đồng/1hộ (bao gồm cả nhu cầu sản xuất kinh doanh và nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng, chi phí học tập cho con em học trường phổ thông).

1.6. Lãi suất cho vay: 0,65 %/tháng.

Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay.



1.7. Thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: Đến 12 tháng.

- Cho vay trung hạn: Trên 12 tháng đến 60 tháng.

- Cho vay dài hạn: Trên 60 tháng (đối với trường hợp cho vay để trang trải chi phí cho con em học phổ thông).



NHCSXH và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:

- Mục đích sử dụng vốn vay của người vay.

- Thời hạn thu hồi vốn của phương án đầu tư (chu kỳ sản xuất kinh doanh).

- Khả năng trả nợ của người vay.

- Nguồn vốn cho vay của NHCSXH.

1.8. Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi

Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết.



1.8.1. Thu nợ gốc:

NHCSXH tổ chức việc thu nợ gốc trực tiếp tới từng hộ vay tại Điểm giao dịch theo quy định sau:

- Món vay ngắn hạn: thu nợ gốc một lần khi đến hạn.

- Món vay trung hạn: phân kỳ trả nợ nhiều lần (6 tháng hoặc 1 năm một lần do NHCSXH và hộ vay thỏa thuận), Hộ vay được quyền trả nợ trước hạn.



1.8.2. Thu lãi:

1.8.2. Thu lãi:

- Có hai hình thức:

+ Thu gốc đến đâu thu lãi đến đó (cùng 1 lần).

+ Thu lãi theo định kỳ hàng tháng theo Biên lai.

- Đối với khoản nợ trong hạn, thực hiện thu lãi định kỳ hàng tháng trên số dư nợ vay.

+ Lãi chưa thu được của kỳ trước chuyển sang thu vào kỳ hạn kế tiếp.



- Các khoản nợ quá hạn thu gốc đến đâu thu lãi đến đó.

+ Riêng các khoản nợ khó đòi ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau.

+ Số lãi chưa thu được hạch toán ngoại bảng để có kế hoạch thu sát với thực tế.

1.9. Quy trình cho vay

SƠ ĐỒ CHO VAY HỘ NGHÈO



Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD), gửi cho Tổ TK&VV.

Bước 2: Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức họp để bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách mẫu 03/TD trình UBND cấp xã xác nhận là đối tượng được vay và cư trú hợp pháp tại xã.

Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới ngân hàng.

Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã (mẫu 04/TD).

Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.

Bước 6: Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV.

Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết danh sách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân.

Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân đến người vay.

* Đối với cho vay để trang trải chi phí cho con em học phổ thông, ngoài các quy định như cho vay hộ nghèo thông thường, còn có một số điểm quy định cụ thể như sau:

- Chủ hộ đứng tên vay là bố, mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hợp pháp vay để chi phí học tập cho con mình (kể cả con nuôi theo pháp luật).

- Mỗi năm 1 lần vào đầu năm học, hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn mẫu 01/TD số tiền xin vay cho cả năm học đó, nộp Tổ TK&VV để tổ chức họp bình xét và lập danh sách mẫu 03/TD…

- Thời hạn cho vay gồm thời gian ân hạn và thời gian trả nợ:



Thời gian ân hạn: là khoảng thời gian tính từ ngày hộ vay nhận món vay đầu tiên cho đến khi người con kết thúc kỳ thi tốt nghiệp cấp học kể cả năm học lưu ban (nếu có). Trường hợp hộ nghèo có nhiều con theo học thì thời gian ân hạn được xác định theo số năm của người con đang theo học ở cấp học có số năm dài nhất. Trong thời gian ân hạn, hộ nghèo chưa phải trả gốc nhưng phải trả lãi tiền vay.

Thời gian trả nợ: tối đa được tính bằng số năm được NHCSXH cho vay vốn trong thời gian học tại cấp học đó (tiểu học là 5 năm, trung học cơ sở 4 năm, trung học phổ thông 3 năm).

- NHCSXH thu nợ gốc một năm 1 lần, kỳ thu nợ đầu tiên trong thời gian 1 năm kể từ khi kết thúc cho vay đối với học sinh đó. Số tiền thu nợ mỗi kỳ ít nhất bằng số tiền cho vay bình quân một năm trong thời gian ân hạn.

- Hiện nay, NHCSXH thu lãi định kỳ hàng tháng theo Biên lai.

1.10. Xử lý nợ đến hạn

1.10.1. Cho vay lưu vụ

- Trường hợp áp dụng cho vay lưu vụ:

+ Các khoản vay ngắn hạn và trung hạn.

+ Áp dụng cho các khoản vay đầu tư ngành nghề sản xuất, kinh doanh có chu kỳ kế tiếp như chu kỳ sản xuất, kinh doanh trước.

- Điều kiện cho vay lưu vụ:

+ Khoản vay đã đến hạn trả nhưng hộ vay vẫn còn nhu cầu vay vốn cho chu kỳ sản xuất, kinh doanh liền kề.

+ Phương án đang vay có hiệu quả.

+ Hộ vay trả đủ số lãi còn nợ của khoản vay trước và chưa thoát nghèo.

- Mức cho vay lưu vụ tối đa không quá số dư nợ còn lại của hộ vay vốn đến ngày cho vay lưu vụ.

- Thời hạn cho vay lưu vụ là thời hạn của chu kỳ sản xuất, kinh doanh tiếp theo nhưng tối đa không quá thời hạn đã cho vay.

- Lãi suất cho vay lưu vụ được áp dụng theo lãi suất hiện hành tại thời điểm cho vay lưu vụ.(1)

- Thủ tục cho vay lưu vụ: Khi có nhu cầu vay lưu vụ, trước 5 ngày đến hạn trả cuối cùng, hộ nghèo làm giấy đề nghị vay lưu vụ (mẫu số 07/TD) gửi Tổ trưởng Tổ TK&VV, các thủ tục khác không phải lập lại. NHCSXH không thực hiện việc hạch toán giả cho vay, giả thu nợ.

Mọi trường hợp cho vay lưu vụ, NHCSXH phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định vào cả Sổ vay vốn lưu tại NHCSXH và Sổ của hộ vay giữ.



1.10.2. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

- Trường hợp hộ vay có khó khăn, chưa trả được nợ gốc theo đúng kỳ hạn đã thoả thuận do nguyên nhân:

+ Chưa kết thúc chu kỳ sản xuất kinh doanh.

+ Chưa tiêu thụ được sản phẩm hoặc hộ vay gặp khó khăn tạm thời về tài chính.

- Khoản nợ của kỳ hạn đó được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo (không chuyển nợ quá hạn của từng kỳ hạn và người vay không phải làm thủ tục điều chỉnh kỳ hạn nợ).

1.10.3. Gia hạn nợ

- Trường hợp hộ vay không trả nợ đúng hạn do thiên tai, dịch bệnh và nguyên nhân khách quan khác, đã được NHCSXH kiểm tra xác nhận và có giấy đề nghị gia hạn nợ (mẫu số 09/TD), thì NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ.

- Thời gian cho gia hạn nợ: NHCSXH có thể thực hiện việc gia hạn nợ một hay nhiều lần đối với một khoản vay nhưng tổng số thời gian cho gia hạn nợ không quá 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn và không quá 1/2 thời hạn cho vay đối với cho vay trung hạn.

Trường hợp hộ nghèo vay vốn bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đã được gia hạn nợ tối đa theo quy định trên, nhưng hộ vay vẫn chưa có khả năng trả nợ, nếu có nhu cầu thì được gia hạn nợ bổ sung để tiếp tục khôi phục sản xuất kinh doanh. Thời gian tối đa không quá 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn và không quá 1/2 thời hạn cho vay ghi đối với cho vay trung hạn (2).

Nếu hộ nghèo trong quá trình sử dụng vốn vay để sản xuất kinh doanh gặp khó khăn về tài chính, chưa trả được nợ do các nguyên nhân khách quan đã được NHCSXH nơi cho vay cho gia hạn nợ, nhưng đến hạn trả nợ, hộ vay vẫn có nhu cầu vay lưu vụ (nếu có đủ điều kiện) thì có thể được xem xét cho vay lưu vụ (3).

1.10.4. Chuyển nợ quá hạn

- Các trường hợp chuyển nợ quá hạn:

+ Hộ vay sử dụng vốn vay sai mục đích.

+ Có khả năng trả khoản nợ đến hạn nhưng không trả hoặc đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng, hộ vay không được gia hạn nợ thì NHCSXH chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn.

- Sau khi chuyển nợ quá hạn, NHCSXH phối hợp với chính quyền sở tại, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp tích cực thu hồi nợ.

1.11. Xử lý nợ rủi ro

Thực hiện theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính và Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH.



1.12. Kiểm tra sử dụng vốn vay

(i). Trước khi phát tiền vay cho người vay, NHCSXH phải kiểm tra:

- Người vay phải là thành viên của Tổ TK&VV do tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo văn bản hướng dẫn của NHCSXH.

- Người vay có tên trong Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) do Tổ TK&VV bình xét, lập danh sách và được UBND cấp xã xác nhận.

(ii). NHCSXH uỷ thác cho tổ chức Hội, Tổ TK&VV kiểm tra việc sử dụng vốn vay của từng người vay trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận tiền vay và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất (theo mẫu số 06/TD). Ngân hàng phối hợp với tổ chức Hội kiểm tra việc sử dụng vốn vay và chấp hành quy định cho vay của người vay khi cần thiết. Kết quả kiểm tra của tổ chức Hội, Tổ TK&VV được gửi cho ngân hàng sau khi hoàn thành việc kiểm tra.

(iii). NHCSXH uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội thực hiện đối chiếu nợ công khai ít nhất một năm một lần theo mẫu số 15/TD và gửi kết quả đối chiếu cho ngân hàng.

CÁC VĂN BẢN HIỆN HÀNH


  1. Văn bản 316/NHCS-TD ngày 02/5/2003 về Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo.

  2. Văn bản 2628/NHCS-NVTD ngày 15/12/2004 Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay một phần nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt về sửa chữa nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập đối với hộ nghèo.

  3. Văn bản số 676/NHCS-TD ngày 22/4/2007 về việc sửa đổi một số điểm văn bản 316/NHCS-KH.

  4. Văn bản 1030/NHCS-TD ngày 08/6/2007 về việc giải đáp thắc mắc sau hội nghị tập huấn.

  5. Văn bản 1617/NHCS-TD ngày 28/8/2007 về việc nâng cao chất lượng tín dụng

  6. Văn bản 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/03/2011 Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

  7. Văn bản 2100/NHCS-TD ngày 06/8/2008 về việc xử lý nợ đến hạn trả nợ.

  8. Văn bản 1297/NHCS-TDNN-HSSV ngày 30/5/2011 về việc vướng mắc trong thực hiện nghiệp vụ tín dụng.

  9. Văn bản 1910/NHCS-TDSV ngày 28/7/2011 về việc giải quyết vướng mắc nghiệp vụ tín dụng.





Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương