BàI 6: HƯỚng dẫn nghiệp vụ cho vay


CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY DỰ ÁN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ



tải về 0.54 Mb.
trang8/9
Chuyển đổi dữ liệu10.11.2017
Kích0.54 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

10. CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY DỰ ÁN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ


10.1. Khái quát Quỹ tín dụng quay vòng Dự án phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bộ Tài chính cho NHCSXH vay khoản vay bằng đồng Euro tương đương Bảy triệu Euro (7.000.000 EUR) từ nguồn vay vốn của Cộng hoà Liên bang Đức thông qua Ngân hàng Tái thiết Đức (KFW) để thiết lập Quỹ tín dụng quay vòng nhằm cho vay tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc vùng dự án.

Quỹ tín dụng quay vòng được thực hiện trong 20 năm (2005 - 2025).

10.2. Phạm vi thực hiện dự án

Hiện nay có 21 đơn vị NHCSXH đang có dư nợ cho vay chương trình này là: Hà Giang, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Sở Giao dịch, Hà nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Gia Lai, Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai và Long An.



10.3. Đối tượng vay vốn

Khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.



Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP): là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Quy mô

Khu vực

DN siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

II. Công nghiệp và xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

III. Thương mại và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

từ trên 50 người đến 100 người

10.4. Điều kiện vay vốn (14)

NHCSXH xem xét và quyết định cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có đủ các điều kiện sau:

- Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCSXH.



10.5. Mục đích sử dụng vốn vay

Vốn vay sử dụng để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà pháp luật không cấm theo chương trình, dự án xin vay.



10.6. Mức vốn được vay, phân quyền phán quyết cho vay

10.6.1. Mức cho vay được xác định căn cứ vào:

- Nhu cầu vay vốn của khách hàng.

- Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

- Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay.

- Khả năng nguồn vốn của Dự án nhưng mức cho vay tối đa không quá 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) đối với một Doanh nghiệp.

10.6.2. Quyền phán quyết cho vay:

- Tổng giám đốc NHCSXH uỷ quyền phán quyết cho vay: Giám đốc các chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh phán quyết cho vay tối đa đối với một khách hàng là 500 triệu đồng.

- Giám đốc các chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, thành phố thực hiện Dự án được uỷ quyền phán quyết cho vay đối với Phó Giám đốc nhưng tối đa không được vượt quá mức phán quyết mà Tổng giám đốc uỷ quyền cho Giám đốc cấp tỉnh.

- Giám đốc các chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, thành phố thực hiện Dự án được ủy quyền phán quyết cho vay đối với Giám đốc Phòng giao dịch cấp huyện tối đa không được quá 200 triệu đồng/khách hàng tùy theo năng lực của từng Phòng giao dịch.

- Trường hợp Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn vượt quyền phán quyết cho vay, Giám đốc Phòng giao dịch tổ chức thẩm định và trình lên NHCSXH cấp tỉnh, thành phố: Hồ sơ trình gồm: Tờ trình, Hồ sơ vay vốn của khách hàng, Phiếu thẩm định, tái thẩm định.

10.7. Phương thức cho vay

Tuỳ đặc điểm về luân chuyển vốn của mỗi khoản vay và khả năng quản lý vốn của NHCSXH, NHCSXH cùng với khách hàng lựa chọn một trong hai phương thức cho vay sau đây:



* Cho vay từng lần: Phương thức cho vay này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn, khách hàng phải cùng NHCSXH lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký kết hợp đồng tín dụng.

* Cho vay theo dự án đầu tư: Bên cho vay cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư khác.

10.8. Thời hạn cho vay, lãi suất cho vay

- Thời hạn cho vay tối đa 5 năm nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của khách hàng và thời gian thực hiện dự án.



- Lãi suất cho vay hiện nay là 0,9%/tháng . Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay.

10.9. Hồ sơ cho vay

a. Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp: (15)

Bao gồm 3 loại hồ sơ sau: Hồ sơ pháp lý; Hồ sơ kinh tế; Hồ sơ vay vốn.



* Hồ sơ pháp lý:

Doanh nghiệp gửi cho ngân hàng các giấy tờ (bản sao có công chứng) sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).

- Văn bản ủy quyền hoặc bảo lãnh vay vốn của cơ quan cấp trên có thẩm quyền (nếu có) (đối với đơn vị hạch toán phục thuộc).

* Hồ sơ kinh tế:

Báo cáo tài chính và kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh 2 năm liền kề và kỳ gần nhất.



* Hồ sơ vay vốn:

- Giấy đề nghị vay vốn (Mẫu số 01/DNVVN-KfW).

- Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

b. Hồ sơ do NHCSXH lập.

- Phiếu thẩm định, tái thẩm định (Mẫu số 02/DNVVN-KfW).

- Các loại thông báo: Thông báo từ chối cho vay (Mẫu số 09/DNVVN-KfW), thông báo chuyển nợ quá hạn (Mẫu số 05/DNVVN-KfW).

- Sổ theo dõi cho vay, thu nợ (dùng cho cán bộ tín dụng) (Mẫu số 10/DNVVN-KfW).

- Các hồ sơ khác (nếu có).

c. Hồ sơ do khách hàng và NHCSXH cùng lập:

- Hợp đồng tín dụng (Mẫu số 03/DNVVN-KfW).

- Hợp đồng bảo đảm tiền vay.

- Giấy nhận nợ (Mẫu số 04/DNVVN-KfW).

- Biên bản kiểm tra sau khi cho vay (Mẫu số 06/DNVVN-KfW).

- Biên bản xác định nợ rủi ro bất khả kháng (nếu có).



10.10. Quy trình xét duyệt cho vay

- Bước 1: Cán bộ tín dụng tiếp nhận Hồ sơ vay vốn của khách hàng, tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định.

- Bước 2: Trưởng phòng Kế hoạch nghiệp vụ (hoặc tổ trưởng tổ tín dụng) có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của hồ sơ và phiếu thẩm định, tái thẩm định để trình Giám đốc xem xét, quyết định.

Đối với dự án vay vốn vượt mức phán quyết cho vay:

+ Phòng giao dịch tổ chức thẩm định và báo cáo NHCSXH cấp tỉnh, thành phố.

+ Tại NHCSXH cấp tỉnh, thành phố, Trưởng phòng Kế hoạch - nghiệp vụ tổ chức thẩm định lại (nếu thấy cần thiết) và trình Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh, thành phố xem xét phê duyệt cho vay.

Nội dung tờ trình về việc phê duyệt dự án cho vay cần nêu rõ một số điểm cơ bản: Tên doanh nghiệp, mức vốn xin vay, ý kiến của cán bộ thẩm định và của Phòng giao dịch về nhu cầu vay của doanh nghiệp.

- Bước 3: Giám đốc NHCSXH xem xét hồ sơ cho vay từ phòng Kế hoạch nghiệp vụ (tổ tín dụng) trình để quyết định cho vay hay không cho vay.

Trường hợp 1: Nếu đồng ý cho vay thì cùng khách hàng lập Hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có bảo đảm tiền vay bằng tài sản).

Đối với khoản vay vượt quyền phán quyết thì NHCSXH cấp tỉnh, thành phố thông báo cho Phòng giao dịch NHCSXH nơi cho vay về việc phê duyệt hay không phê duyệt cho vay. Nếu phê duyệt cho vay thì thông báo cho Phòng giao dịch để Phòng giao dịch làm thủ tục giải ngân theo quy định.



Trường hợp 2: Nếu không cho vay thì Phòng giao dịch NHCSXH nơi cho vay thông báo bằng văn bản cho khách hàng biết, trong đó nêu rõ lý do từ chối cho vay.

- Bước 4: Hồ sơ khoản vay được Giám đốc ký duyệt cho vay, cán bộ tín dụng chuyển cho kế toán viên thực hiện việc hạch toán kế toán theo chế độ quy định hoặc chuyển bộ phận thủ quỹ để giải ngân khoản vay cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt).

10.11. Thời gian thẩm định, xét duyệt cho vay

- Các khoản vay trong quyền phán quyết: Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 10 ngày làm việc đối với cho vay trung hạn kể từ khi NHCSXH nơi cho vay nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và các thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của NHCSXH.

- Các khoản vay vượt quyền phán quyết: Thời gian thẩm định trình lên cấp trên như khoản vay trong quyền phán quyết và thời gian xem xét NHCSXH cấp trên là không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 10 ngày làm việc đối với cho vay trung hạn kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình, NHCSXH cấp trên phải thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận.

10.12. Xử lý nợ đến hạn

10.12.1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ:

- Trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và NHCSXH đánh giá là có thể trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo thì NHCSXH xem xét cho điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay.



- Trường hợp khách hàng không trả được nợ khi đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng ghi trong hợp đồng tín dụng do nguyên nhân khách quan như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, biến động thị trường không có lợi cho nhà sản xuất... và có đơn đề nghị thì NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ. Thời gian cho gia hạn nợ cụ thể:

+ Đối với cho vay ngắn hạn: cho gia hạn nợ một hay nhiều lần nhưng tổng số thời gian cho gia hạn không quá 12 tháng.

+ Đối với cho vay trung hạn: tổng số thời gian cho gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

* Thủ tục điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ:

- Tuỳ từng trường hợp cụ thể, khách hàng lập giấy đề nghị gia hạn nợ (mẫu số 07/DNVVN-KfW) hay giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (mẫu số 08/DNVVN-KfW), gửi Bên cho vay trước 05 ngày đến hạn trả nợ.

- Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định, trình Trưởng phòng tín dụng và Giám đốc.

- Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét quyết định cho điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ.

- Các trường hợp cho điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ: NHCSXH cùng với khách hàng thoả thuận bổ sung vào hợp đồng tín dụng (mục theo dõi cho vay- thu nợ). Việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ phải được thực hiện trước khi khoản nợ đến hạn.

10.12.2. Chuyển nợ quá hạn:

a. Các trường hợp chuyển nợ quá hạn:

- Khách hàng vay sử dụng vốn vay sai mục đích.

- Khách hàng vay có khả năng trả khoản nợ đến hạn nhưng không trả.

- Đến kỳ hạn trả nợ phân kỳ thoả thuận, khách hàng không trả được nhưng không có giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ (mẫu 08/DNVVN-KfW).

- Đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng, khách hàng không được xem xét gia hạn nợ thì NHCSXH chuyển số dư nợ đó sang nợ quá hạn.

b. Sau khi chuyển nợ quá hạn, NHCSXH phối hợp với các cơ quan chức năng tìm biện pháp tích cực thu hồi nợ. Tuỳ từng trường hợp cụ thể, NHCSXH có quyền xử lý tài sản làm bảo đảm tiền vay theo thoả thuận trong hợp đồng để thu hồi nợ hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (nếu có).

10.13. Xử lý nợ rủi ro

Thực hiện theo Quyết định số 50/2010/Q Đ- TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính và Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/1/2011 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH.



10.14. Kiểm tra, giám sát và xử lý vốn vay

a. Kiểm tra, giám sát vốn vay

Kiểm tra trước khi cho vay, trong khi cho vay và kiểm tra sau khi cho vay. Kết quả kiểm tra phải được ghi vào Biên bản kiểm tra dự án sau khi cho vay để theo dõi và quản lý (mẫu số 06/DNVVN-KfW).



b. Xử lý vốn vay

NHCSXH căn cứ vào kết quả kiểm tra tuỳ theo mức độ vi phạm của khách hàng quyết định xử lý như: tạm ngừng cho vay, chấm dứt cho vay và khởi kiện trước pháp luật.



CÁC VĂN BẢN HIỆN HÀNH

  1. Văn bản số 3254/NHCS-HTQT ngày 16/11/2005 của Tổng giám đốc NHCSXH về việc hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với dự án "Chương trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn KFW"

  2. Văn bản 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/03/2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương