BàI 6: HƯỚng dẫn nghiệp vụ cho vay


CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỘ CẬN NGHÈO



tải về 0.54 Mb.
trang2/9
Chuyển đổi dữ liệu10.11.2017
Kích0.54 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

2. CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỘ CẬN NGHÈO


2.1. Nguyên tắc vay vốn

Hộ cận nghèo vay vốn phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay.

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận.



2.2. Điều kiện để được vay vốn

- Hộ cận nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp tại địa phương được UBND xã xác nhận trên danh sách 03/TD.

- Có tên trong danh sách hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn xác nhận theo chuẩn hộ cận nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định từng thời kỳ (Hiện nay, được thực hiện theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011).

- Người vay vốn là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ NHCSXH.

- Hộ cận nghèo phải tham gia Tổ TK&VV trên địa bàn.

2.3. Mục đích sử dụng vốn vay

- Sử dụng để đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh.



2.4. Mức cho vay

- Mức cho vay do NHCSXH và hộ vay thỏa thuận nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa phục vụ sản xuất, kinh doanh áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ.

- Hiện nay, mức cho vay tối đa: 30 triệu đồng/1 hộ

2.5. Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay: bằng 130% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ. Hiện nay, lãi suất cho vay là 0,845 %/tháng.

- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay.

2.6. Thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: Đến 12 tháng.

- Cho vay trung hạn: Trên 12 tháng đến 60 tháng.

NHCSXH và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:

- Mục đích sử dụng vốn vay của người vay.

- Thời hạn thu hồi vốn của phương án đầu tư (chu kỳ sản xuất kinh doanh).

- Khả năng trả nợ của người vay.

- Nguồn vốn cho vay của NHCSXH.

2.7. Các nội dung khác về: phương thức cho vay, điều kiện cho vay, thủ tục và quy trình cho vay, định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi, gia hạn nợ, xử lý nợ bị rủi ro, kiểm tra, đối chiếu nợ,... được thực hiện như cho vay đối với hộ nghèo.

VĂN BẢN HIỆN HÀNH

1. Văn bản 1003/NHCS-TDNN ngày 12/4/2013 về Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ cận nghèo theo quyết định 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/1013 của Thủ tướng Chính phủ.


3. CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỌC SINH, SINH VIÊN (HSSV) CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN


3.1. Đối tượng được vay vốn

- HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

- Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, học nghề trong các trường cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở đào tạo nghề khác theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.



Lưu ý:

a. Đối với trường hợp HSSV học trung cấp, cao đẳng học liên thông lên cao đẳng, đại học; HSSV đang học trường này nhưng đỗ chuyển sang trường khác, HSSV học hệ đại học tại chức, đào tạo từ xa đủ điều kiện thuộc điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ vẫn được giải quyết cho vay.

b. NHCSXH không giải quyết cho vay đối với những HSSV là:

- Học viên cao học, nghiên cứu sinh.

- Cán bộ công tác tại các ngành ở xã, huyện, tỉnh học tại chức.

- HSSV có hoàn cảnh khó khăn bị các cơ quan xử phạt hành chính trở lên về: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp...

- HSSV đang bị các trường học kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

- HSSV học văn bằng thứ 2.(4)



3.2. Quy định về HSSV có hoàn cảnh khó khăn

HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đào tạo được vay vốn tại NHCSXH bao gồm:

- HSSV mồ côi cả cha và mẹ, hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

- HSSV là con (con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp) của hộ gia đình, thuộc một trong các đối tượng:

+ Hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

+ Hộ gia đình có thu nhập bình quân tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo.(5)

- HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

3.3. Điều kiện vay vốn

Để được vay vốn, HSSV phải có đủ các điều kiện sau:



(1) HSSV đang sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn như mục 3.2.

Nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyên sinh sống. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy định thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống được UBND xã, nơi quản lý hộ gia đình đang sinh sống xác nhận (trên mẫu số 03/TD).



(2). HSSV được vào học và đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cụ thể phải có một trong 02 loại giấy tờ sau:

- Đối với sinh viên năm thứ nhất phải có Giấy báo nhập học của nhà trường (hoặc giấy xác nhận mẫu 01/TDSV).

- Đối với sinh viên năm thứ 2 trở đi phải có Giấy xác nhận của nhà trường theo mẫu quy định (mẫu 01/TDSV).



(3). Là HSSV có hoàn cảnh khó khăn được UBND cấp xã nơi hộ gia đình của HSSV sinh sống xác nhận.

3.4. Mức vốn cho vay

(a). Mức cho vay cụ thể đối với từng HSSV được xác định căn cứ vào khả năng tài chính của NHCSXH và nhu cầu vay vốn của người vay, nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa theo quy định của Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ. Mức cho vay tối đa:

- Từ ngày 01/10/2007 đến 25/8/2009 đối với mỗi HSSV là 800.000 đồng/tháng; (8.000.000 đồng/năm học).

- Từ ngày 26/8/2009 đến 14/11/2010 đối với mỗi HSSV là: 860.000 đồng/tháng; (8.600.000 đồng/năm học).

- Từ ngày 15/11/2010 đến 31/7/2011 đối với mỗi HSSV là: 900.000 đồng/tháng; (9.000.000 đồng/năm học).

- Từ ngày 01/8/2011 đến 31/7/2013 áp dụng mức cho vay mới đối với mỗi HSSV là: 1.000.000 đồng/tháng; (10.000.000 đồng/năm học).

- Từ ngày 01/8/2013 áp dụng mức cho vay mới đối với mỗi HSSV là: 1.100.000 đồng/tháng; (11.000.000 đồng/năm học).

Đối với HSSV đang trong quá trình giải ngân dở dang (vay vốn trực tiếp tại NHCSXH nơi Nhà trường đóng trụ sở hoặc vay thông qua hộ gia đình), nếu có nhu cầu vay theo mức mới, thì kể từ ngày 01/8/2013 được áp dụng theo mức cho vay mới.

(b). Số tiền xem xét cho vay tối đa đối với mỗi hộ gia đình căn cứ vào số lượng HSSV trong gia đình, mức vốn cho vay tối đa của NHCSXH, số tháng từng sinh viên còn phải theo học tại trường kể từ ngày có nhu cầu vay vốn.

(c). Đối với những HSSV thuộc diện được miễn, giảm học phí hoặc HSSV theo học tại các trường Công an, Quân sự đã được miễn học phí và sinh hoạt phí thì loại trừ không cho vay đối với số tiền đã được miễn, giảm học phí, sinh hoạt phí... Mức học phí làm căn cứ giảm trừ là mức học phí của các trường đào tạo hệ công lập của cơ quan có thẩm quyền quy định.

(d). Đối với HSSV thuộc đối tượng được vay vốn nhưng học hệ đại học tại chức, đào tạo từ xa thì HSSV vẫn được vay, nhưng mức cho vay phải căn cứ vào số tháng thực tế HSSV phải theo học tại trường, mức thu học phí của từng tháng, chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn ở, đi lại (nếu học tại chức) để xem xét xác định mức cho vay.

3.5. Vốn vay được sử dụng vào việc

Nộp học phí, chi phí để mua sắm sách vở, phương tiện học tập nghiên cứu và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập của HSSV.



3.6. Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thoả thuận.

Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vaythời hạn trả nợ.

a. Thời hạn phát tiền vay: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Trong thời gian phát tiền vay, HSSV chưa phải trả nợ gốc và lãi. Lãi tiền vay được tính từ ngày nhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc.

b. Thời hạn trả nợ: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi. Người vay và Ngân hàng thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể nhưng không vượt quá thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể như sau:

- Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng hai lần thời hạn phát tiền vay.

- Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.

Trường hợp, một hộ gia đình vay vốn để chi phí học tập cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo HSSV có thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất.

Trường hợp HSSV đã vay vốn, sau khi tốt nghiệp, đi nghĩa vụ quân sự, nếu còn dư nợ chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH thì số dư nợ đó được kéo dài thời gian trả nợ và được miễn lãi tiền vay tương ứng với thời gian phục vụ tại ngũ của HSSV đó, nhưng tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày HSSV nhập ngũ.

Đối với HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính đã được vay vốn nhưng nay thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ có thu nhập bình quân bằng 150% mức thu nhập bình quân của hộ nghèo, thời hạn phát tiền vay phải được xác định lại bao gồm thời hạn phát tiền vay trước đây và thời hạn phát tiền vay lần này.



* Lưu ý: Món nợ gốc và lãi đầu tiên được trả khi HSSV ra trường, có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học. Như vậy, thời hạn cho vay tối đa bao gồm thời hạn phát tiền vay, thời gian HSSV ra trường chờ việc làm chưa có thu nhập và thời hạn trả nợ vay.

3.7. Lãi suất cho vay

- Các khoản cho vay từ 01/8/2011 trở đi được áp dụng lãi suất cho vay 0,65%/tháng; Lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

Các khoản cho vay từ 31/7/2011 trở về trước còn dư nợ đến ngày 31/7/2011 vẫn được áp dụng lãi suất cho vay đã ghi trên sổ TK&VV hoặc khế ước nhận nợ cho đến khi thu hồi hết nợ.

3.8. Hồ sơ cho vay

3.8.1. Cho vay thông qua hộ gia đình:

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) kèm Giấy xác nhận của nhà trường đối với sinh viên năm thứ hai trở đi (bản chính) hoặc giấy báo nhập học đối với sinh viên năm thứ nhất (bản chính hoặc bản photo có công chứng).



Cơ quan có thẩm quyền xác nhận (mẫu 01/TDSV): Là các trường, cơ sở giáo dục khác (gọi chung là các trường) thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được Bộ GD&ĐT cho phép đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp. Các đơn vị tham gia liên kết đào tạo, không trực tiếp cấp bằng tốt nghiệp cho HSSV thì không có thẩm quyền xác nhận; Hiệu trưởng các trường có thể uỷ quyền cho trưởng phòng công tác HSSV hoặc trưởng phòng đào tạo xác nhận; Các cơ sở đào tạo do thủ trưởng đơn vị xác nhận; Các khoa thuộc một số trường đại học Quốc gia Hà Nội, đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, đại học Thái Nguyên, đại học Đà Nẵng nếu có tài khoản, con dấu riêng được giám đốc đại học uỷ quyền thì chủ nhiệm khoa xác nhận.

- Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD)

- Biên bản họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) (mẫu 10/TD)

- Thông báo phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD)



* Lưu ý: (6)

- Đối với hộ gia đình đã vay vốn cho HSSV nhưng năm học mới này có thêm HSSV trúng tuyển, Hộ vay lập giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) đính kèm Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học gửi Tổ TK&VV.

- Đối với Bộ đội xuất ngũ, người vay gửi cho NHCSXH nơi cho vay bản sao Quyết định về việc quân nhân xuất ngũ có chứng thực của UBND cấp xã.

- Đối với người học nghề phải có giấy xác nhận (Mẫu số 01/TDSV) hoặc giấy báo nhập học của cơ sở dạy nghề, cơ sở đào tạo được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Đối với lao động đã được vay vốn học nghề một lần nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan phải có tên trong Quyết định của UBND cấp tỉnh về việc được tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án thì được NHCSXH tiếp tục xem xét cho vay nhưng tối đa không quá 03 lần.

- Đối với HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính, nếu hộ vay đã nhận tiền vay đủ 12 tháng nhưng vẫn còn khó khăn hoặc lại khó khăn tiếp thì yêu cầu phải có văn bản nêu rõ lý do khó khăn được UBND cấp xã xác nhận hoặc danh sách do UBND cấp xã lập gửi NHCSXH và Giấy xác nhận của nhà trường làm cơ sở xác định mức cho vay cụ thể để giải ngân tiếp cho hộ vay theo quy định mà không phải lập thêm thủ tục gì.

- Đối với HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính đã được vay vốn nhưng nay thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ có thu nhập bình quân bằng 150% mức thu nhập bình quân của hộ nghèo, khi được UBND xã xác nhận, Hộ vay lập Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) đính kèm Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học gửi Tổ TK&VV.

3.8.2. Cho vay trực tiếp HSSV tại NHCSXH:

HSSV mồ côi cả cha và mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không còn khả năng lao động được vay vốn và trả nợ trực tiếp tại NHCSXH nơi địa bàn nhà trường đóng trụ sở.

Người vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) kèm theo giấy xác nhận của nhà trường (Mẫu số 01/TDSV) về việc sinh viên đang theo học tại trường và là HSSV có hoàn cảnh mồ côi (bản chính) và giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản photo có công chứng) gửi NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở.

Việc xác nhận của nhà trường có thể xác nhận theo mẫu số 01/TDSV hoặc trên Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) hoặc theo văn bản riêng của nhà trường là đủ điều kiện để Ngân hàng xem xét cho vay.



Lưu ý: Nhà trường không có trách nhiệm xác nhận HSSV đó có thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn đột xuất, việc xác nhận này thuộc trách nhiệm của UBND cấp xã nơi HSSV cư trú.(7)

Nhận được hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc, lãi) và thực hiện các nội dung khác theo quy định.



3.9. Tổ chức giải ngân

- Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện một năm 2 lần vào các kỳ học: Số tiền giải ngân từng lần căn cứ vào mức cho vay/tháng và số tháng của từng học kỳ. Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học được sử dụng làm căn cứ giải ngân cho 2 lần của năm học đó. Để giải ngân cho năm học tiếp theo phải có Giấy xác nhận mới của nhà trường.

- Đến kỳ giải ngân, người vay mang chứng minh nhân dân, sổ vay vốn đến Điểm giao dịch quy định của NHCSXH để nhận tiền vay. Trường hợp, người vay không trực tiếp đến nhận tiền vay được uỷ quyền cho thành niên trong hộ lĩnh tiền nhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận cuả UBND cấp xã. Mỗi lần giải ngân, cán bộ ngân hàng ghi đầy đủ nội dung và yêu cầu người vay ký xác nhận tiền vay theo quy định.

- NHCSXH có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho người vay theo phương thức NHCSXH nơi cho vay chuyển tiền cho HSSV nhận tiền mặt tại trụ sở NHCSXH nơi gần trường học của HSSV hoặc chuyển khoản cho HSSV đóng học phí cho nhà trường theo đề nghị của người vay.

- Để tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV khi sử dụng vốn vay đóng học phí và trang trải các khoản chi phí cho học tập, đồng thời hỗ trợ cho gia đình khi vay và chuyển tiền vay không phải chịu chi phí khi chuyển tiền cho HSSV, HSSV không phải bảo quản tiền mặt nên đảm bảo an toàn và được hưởng lãi theo mức lãi suất không kỳ hạn tính trên số dư của tài khoản thẻ, NHCSXH đã ký hợp đồng hợp tác với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) và Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) về việc phát hành thẻ để thực hiện giải ngân cho vay Chương trình tín dụng HSSV. Để được giải ngân qua thẻ thì HSSV phải có thẻ tại Agribank hoặc Vietinbank. HSSV chưa có thẻ sẽ được Agribank hoặc Vietinbank cấp thẻ miễn phí.

3.10. Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay

3.10.1. Định kỳ hạn trả nợ:

- Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học cuối cùng, NHCSXH nơi cho vay cùng người vay thoả thuận việc định kỳ hạn trả nợ của toàn bộ số tiền cho vay. Người vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên khi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học. Số tiền cho vay được phân kỳ trả nợ tối đa 6 tháng 1 lần, phù hợp với khả năng trả nợ của người vay do ngân hàng và người vay thoả thuận ghi vào sổ vay vốn.

- Trường hợp người vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì việc định kỳ hạn trả nợ được thực hiện khi giải ngân số tiền cho vay kỳ học cuối của HSSV ra trường sau cùng.

- Trường hợp HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính, NHCSXH nơi cho vay và người vay thỏa thuận phát tiền vay một lần cho cả năm học thì ngân hàng và hộ vay tiến hành thỏa thuận kỳ hạn trả nợ ngay khi giải ngân. Khi hộ vay đã nhận tiền vay đủ 12 tháng nhưng đủ điều kiện để được vay tiếp, khi giải ngân khoản vay này thì ngân hàng nơi cho vay tiếp tục định kỳ hạn nợ, thời hạn trả nợ bao gồm cả thời hạn trả nợ của số tiền giải ngân trước và thời hạn phát tiền vay lần này.



3.10.2. Thu nợ gốc:

- Việc thu nợ gốc được thực hiện theo phân kỳ trả nợ đã thoả thuận trong sổ vay vốn.

- Trường hợp người vay có khó khăn chưa trả được nợ gốc theo đúng kỳ hạn trả nợ theo phân kỳ (kỳ con) thì được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo.

3.10.3. Thu lãi tiền vay:

- Lãi tiền vay được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc. NHCSXH thoả thuận với người vay trả lãi theo tháng trong thời hạn trả nợ.

- Đối với các khoản nợ quá hạn, thu nợ gốc đến đâu thì thu lãi đến đó; trường hợp người vay thực sự khó khăn có thể ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau.

Lưu ý: Trường hợp sinh viên trả gốc trước hạn sẽ được hưởng chính sách giảm lãi của Nhà nước. Cụ thể như sau:

* Số tiền lãi được giảm khi trả nợ trước hạn.

Số tiền lãi được giảm tính trên số tiền gốc trả nợ trước hạn và thời gian trả nợ trước hạn của người vay. Mức lãi suất được giảm bằng 50% lãi suất cho vay.

Số tiền lãi được giảm cho mỗi lần trả nợ trước hạn được tính theo công thức sau:


Số tiền lãi được giảm

=

Số tiền gốc trả nợ trước hạn

x

Số ngày trả nợ trước hạn

x

Lãi suất cho vay (%/tháng)

30 ngày


x

50%

Số ngày trả nợ trước hạn được tính từ ngày trả nợ đến ngày trả nợ cuối cùng ghi trên sổ vay vốn. Trường hợp thời hạn trả nợ chưa ghi trên sổ vay vốn thì ngày trả nợ cuối cùng là ngày cuối cùng của thời gian trả nợ tối đa theo quy định tại Công văn số 2162A/NHCS-TD ngày 02/10/2007 của Tổng giám đốc NHCSXH về Hướng dẫn thực hiện cho vay đối với HSSV.

Đối với những HSSV đã được kéo dài thời hạn trả nợ do đi nghĩa vụ quân sự, nếu trả nợ trước hạn vẫn được thực hiện giảm lãi tiền vay theo quy định hiện hành.

Đối với HSSV sau khi tốt nghiệp, toàn bộ số dư đã hết thời gian gia hạn nợ bị chuyển sang nợ quá hạn mà sinh viên đó mới đi nghĩa vụ quân sự thì số dư nợ này không được chuyển trạng thái nợ từ quá hạn sang trong hạn và không được miễn lãi tiền vay.

* Thực hiện trả tiền lãi được giảm

Thoái trả tiền lãi được giảm tính một lần khi người vay trả hết nợ cho NHCSXH (cả gốc và lãi) và không vượt quá tổng số lãi tiền vay phải trả của khế ước đó, cụ thể:

- Trường hợp tổng số lãi được giảm nhỏ hơn hoặc bằng số tiền lãi còn phải trả, ngân hàng thực hiện khấu trừ trực tiếp vào số lãi còn phải trả.

- Trường hợp tổng số lãi được giảm lớn hơn số lãi còn phải trả, ngân hàng thực hiện thoái trả cho khách hàng phần chênh lệch giữa số lãi được giảm với số lãi còn phải trả, nhưng số thoái trả không được vượt quá tổng số tiền lãi người vay đó trả.



3.11. Xử lý nợ đến hạn

3.11.1. Gia hạn nợ:

- Đến thời điểm trả nợ cuối cùng, nếu người vay có khó khăn khách quan chưa trả được nợ thì được NHCSXH cho gia hạn nợ.

- Thủ tục gia hạn nợ: Trước 05 ngày đến hạn trả nợ cuối cùng, người vay viết giấy đề nghị gia hạn nợ (mẫu số 09/TD) gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ.

- Thời gian cho gia hạn nợ: tuỳ từng trường hợp cụ thể, ngân hàng có thể cho gia hạn một hay nhiều lần cho một khoản vay, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.



3.11.2. Chuyển nợ quá hạn:

Trường hợp người vay không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn.

Sau khi chuyển nợ quá hạn, ngân hàng nơi cho vay phối hợp với chính quyền sở tại, các tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là HSSV đã được vay vốn để thu hồi nợ. Trường hợp, người vay có khả năng trả nợ thì xem xét chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý thu hồi vốn theo quy định của pháp luật.

3.12. Xử lý nợ rủi ro

Thực hiện theo Quyết định số 50/2010/QĐ- TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính và Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH.



3.13. Kiểm tra vốn vay

- Đối với những trường hợp vay vốn thông qua hộ gia đình: Kiểm tra giống như cho vay hộ nghèo.

- Đối với trường hợp HSSV vay trực tiếp tại NHCSXH nơi trường đóng trụ sở: NHCSXH nơi cho vay trực tiếp kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ xin vay và kiểm tra thực tế việc sử dụng vốn vay (mẫu số 06/TD).

3.14. Về việc cam kết trả nợ

Trước kỳ thi tốt nghiệp tối thiểu 2 tuần, sinh viên đã vay vốn vẫn còn dư nợ tại NHCSXH phải làm giấy cam kết trả nợ theo mẫu 05/TDSV nộp cho nhà trường.

Chỉ sau khi HSSV vay vốn làm giấy cam kết trả nợ thì nhà trường mới làm các thủ tục cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp, phát bằng tốt nghiệp và trả hồ sơ cho HSSV.

CÁC VĂN BẢN HIỆN HÀNH


  1. Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn.

  2. Văn bản 2162A/NHCS-TD ngày 02/10/2007 của Tổng giám đốc NHCSXH về hướng dẫn cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn.

  3. Văn bản 2225/NHCS-TD ngày 30/10/2007 về giải đáp một số vướng mắc về cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn.

  4. Văn bản 1883/NHCS-TD ngày 10/7/2008 về ban hành giấy cam kết trả nợ và thay giấy xác nhận.

  5. Văn bản 2883/NHCS-TD ngày 16/10/2008 về giải đáp một số vướng mắc về cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn.

  6. Văn bản 1964/NHCS-TDSV ngày 15/7/2009 về một số nội dung bổ sung và chỉnh sửa cho vay học sinh sinh viên năm học 2009 - 2010.

  7. Văn bản 2547/NHCS-TDSV ngày 03/9/2009 về việc điều chỉnh mức cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn.

  8. Văn bản 2525/NHCS-TDSV ngày 7/9/2009 về việc giải ngân qua thẻ đối với chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn.

  9. Văn bản 3182/NHCS-TDSV ngày 21/12/2010 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 và Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

  10. Văn bản 2861/NHCS-TDSV ngày 16/11/2010 về việc điều chỉnh mức cho vay đối với HSSV.

  11. Văn bản số 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/03/2011 về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

  12. Văn bản số 883/NHCS-TDSV ngày 19/4/2011 về việc giải đáp vướng mắc về nghiệp vụ tín dụng.

  13. Văn bản số 1662/NHCS-TDSV ngày 08/7/2011 về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 853/QĐ-TTg ngày 03/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

  14. Văn bản số 2364/NHCS-TDSV ngày 27/9/2011 về việc giải đáp vướng mắc về nghiệp vụ tín dụng chương trình cho vay HSSV.

  15. VB 3802/NHCS-KTTC ngày 03/12/2012 về việc thay đổi phương pháp tính và chi trả hoa hồng, phí ủy thác đối với chương trình cho vay HSSV.

  16. VB 1002/NHCS-KTTC ngày 12/4/2013 về việc chi trả hoa hồng, phí ủy thác chương trình cho vay HSSV.

  17. VB 2609/NHCS-TDSV ngày 18/7/2013 về việc Giải đáp vướng mắc về chương trình tín dụng HSSV.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương