Bài 30: LƯu huỳnh tiết 51 Ngày soạn: ngày 02 tháng 02 năm 2014



tải về 49.97 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.01.2019
Kích49.97 Kb.

---------------------------------♦◊˜●Ë●™◊♦-------------------------------

Bài 30: LƯU HUỲNH

Tiết 51 - Ngày soạn: ngày 02 tháng 02 năm 2014

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

*Biết được:

- Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh.

- Tính chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, ứng dụng.

* Hiểu được: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá( tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh).

*Vận dụng:

- Giải các bài tập liên quan

- Giải thích một số hiện tượng vật lí, hóa học liên quan đến lưu huỳnh.

2.Kĩ năng:

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh.

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh.

- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh.

- Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng.

3.Thái độ: Hứng thú trong học tập môn hóa học

II. TRỌNG TÂM: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

III.PHƯƠNG PHÁP

- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình.

- Thảo luận nhóm



IV. CHUẨN BỊ

*Giáo viên:

- Tranh mô tả cấu trúc tinh thể Sα và Sβ;

- Thí nghiệm S với O2

- Tranh mô tả cấu trúc tinh thể lưu huỳnh đơn tà và tà phương, ứng dụng của lưu huỳnh trong đời sống.

- Các phiếu học tập.

- Video thí nghiệm Fe tác dụng với S.

*Học Sinh: Ôn tập kiến thức cấu hình electron, suy luận tính oxi hóa, tính khử



IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...

2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)


O3  I2

3.Bài mới:

Đặt vấn đề: Câu hỏi: Nguyên tố nào?

+ Thuộc chu kỳ 3.

+ Thuộc nhóm VIA.

+ Có số thứ tự là 16.

+ Có nguyên tử khối là 32.

Đáp án: Lưu huỳnh.

+ Lưu huỳnh ở đâu trong đời sống?

+ Lưu huỳnh có trong suối nước nóng, diêm sinh, thuốc súng, lưu hóa cao su....

+ Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim đã được biết đến từ thời xa xưa và có một điều thú vị là người xưa tin rằng ngọn lửa lưu huỳnh có thể xua đuổi được ma quỷ.

Vậy để biết lưu huỳnh là chất như thế nào? ứng dụng của nó trong đời sống ra sao? Và đặc biệt là liệu nó có “tính chất xua đuổi ma quỷ” hay không? nghiên cứu bài 43: Lưu huỳnh.



Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Vị trí, cấu hình e của nguyên tử của lưu huỳnh

Mục tiêu: Biết vị trí, cấu hình e, cấu hình e lớp ngoài cùng của S

GV: Sử dụng BTH để HS tìm vị trí của S

-Viết cấu hình e của S?

S(z =16):1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

S thuộc :chu kì 3, nhóm VIA



I. VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

- Vị trí: Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA

- Kí hiệu:

- Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

- Độ âm điện: 2,58


Hoạt động 2: Tính chất vật lí của lưu huỳnh

Mục tiêu: Biết hai dạng thù hình của lưu huỳnh, tính chất vật lí đặc biệt của nó

- GV: Nhắc lại oxi có mấy dạng thù hình? Chúng giống và khác điểm nào?

- HS: + Oxi có hai dạng thù hình là oxi và ozon.

+ Chúng khác nhau về CTPT, TCVL và giống nhau về TCHH đặc trưng

- GV: Tương tự oxi, lưu huỳnh cũng có 2 dạng thù hình. quan sát SGK và điền các thông tin còn thiếu vào bảng sau (sử dụng máy chiếu)



Cấu tạo tinh thể và tính chất vật lý

Lưu huỳnh tà phương (Sα )

Lưu huỳnh đơn tà (Sβ)

Cấu tạo tinh thể







Khối lượng riêng







Nhiệt độ nóng chảy







Nhiệt độ sôi







- GV: Hãy so sánh:

+ Khối lượng riêng? Nhiệt độ nóng chảy? Độ bền ở nhiệt độ phòng?

- HS: Đều cấu tạo từ các vòng S8, bền hơn .Khối lượng riêng của nhỏ hơn .Nhiệt độ nóng chảy của lớn hơn .

- GV: Như vậy ở nhiệt độ < 95,50C lưu huỳnh tồn tại chủ yếu ở dạng Svà > 95,50C lưu huỳnh tồn tại ở dạng S. Hãy dự đoán sự thay đổi về khối lượng riêng và thể tích khi giữ lưu huỳnh đơn tà (S) vài ngày ở nhiệt độ phòng?

- HS: Khối lượng riêng tăng lên và thể tích giảm xuống. Do lưu huỳnh S chuyển hóa về dang lưu huỳnh S.

→ Tức là có sự biến đổi qua lại giữa hai dạng thù hình theo điều kiện nhiêt độ.



II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH

- 2 dạng thù hình: Lưu huỳnh tà phương: và Lưu huỳnh đơn tà :

- Sα Sβ


Cấu tạo tinh thể và tính chất vật lý

Lưu huỳnh tà phương (Sα )

Lưu huỳnh đơn tà (Sβ)

Cấu tạo tinh thể







Khối lượng riêng

2,07g/cm3

1,96g/cm3

Nhiệt độ nóng chảy

1130C

1190C

Nhiệt độ sôi

< 95,50C

95,5 ÷ 1190C




Hoạt động 3: Tính chất hoá học của lưu huỳnh

Mục tiêu: Hiểu lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử

- GV:Viết cấu hình electron của S ? Từ cấu hình electron của 16S, nhận xét số e lớp ngoài cùng và số e độc thân? Các trạng thái oxi hoá của S?

- HS: Nguyên tử S có 6e ngoài cùng, trong đó có 2e độc thân. Số oxi hóa: -2, 0, +4,+6.

- GV: Trong hợp chất với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, S có số oxi hóa bao nhiêu ?

- HS: Khi phản ứng với kim loại và hidro (có độ âm điện nhỏ hơn) thì lưu huỳnh sẽ có số oxi hóa (-2)

- GV: Trong hợp chất với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, S có số oxi hóa bao nhiêu ?

- HS: S sẽ có số oxi hóa dương. (+4, +6)

- GV: Từ đó, hãy kết luận về tính chất của đơn chất lưu huỳnh?

- HS: Đơn chất lưu huỳnh có số oxi hóa bằng 0, là số oxi hóa trung gian giữa -2 và +6

 thể hiện tính oxi hóa và tính khử

- GV tóm tắt lại bằng sơ đồ



III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA LƯU HUỲNH

Trạng thái oxi hoá: -2; 0; +4; +6

Nguyên tử S có 6e lớp ngoài cùng, trong đó có 2e độc thân.


S là chất S là

oxi hóa chất khử


-GV: trình chiếu thí nghiệm Fe+S

- HS: nhận xét, viết phương trình hóa học.

Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trước và sau phản ứng?

- GV: phản ứng S với Hg xảy ra ở ngay nhiệt độ thường. Vì vậy có thể dùng lưu huỳnh để làm sạch thủy ngân rơi vãi trong phòng thí nghiệm.

- GV: yêu cầu hoàn thành phản ứng của Al, Hg,H2 +S. Kết luận về tính chất của S?

- HS: Viết phương trình hóa học.

Nhận xét:

Trong phản ứng với kim loại và H2, S thể hiện tính oxi hóa.



1. Tính oxi hoá:

a. Tác dụng với kim loại:  Muối sunfua

(Nhôm sunfua)

(Sắt(II) sunfua)

(ở nhiệt độ thường)

b. Tác dụng với hiđro:



- GV: Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi phản ứng với chất có tính chất gì?

- GV: trình diễn thí nghiệm: S + O2

- HS: quan sát, nhận xét hiện tượng

- HS: viết phương trình hóa học.

Cho S tác dụng với O2

Cho S tác dụng với F2



2. Tính khử:

a. Tác dụng với phi kim

S phản ứng ở nhiệt độ thích hợp







b.Tác dụng với chất oxi hoá mạnh( H2SO4, HNO3, ...)

S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2 H2O





Hoạt động 4: Sản xuất lưu huỳnh và ứng dụng

Mục tiêu: Biết phương pháp sản xuất lưu huỳnh và ứng dụng

-S trong tự nhiên tồn tại những dạng nào?

- Có mấy phương pháp điều chế S?

- Trình chiếu sản xuất


IV. SẢN XUẤT LƯU HUỲNH

1. Phương pháp vật lí.

-Dùng khai thác S dưới dạng tự do trong lòng đất.

-Dùng hệ thống nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ S để đẩy S nóng chảy lên mặt đất


*Nêu nguyên tắc điều chế S bằng phương pháp hóa học: H2S;

*Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí

*Dùng H2S khử SO2(Cách điều chế này thu hồi được 90% lượng S trong các khì thải độc hại SO2, H2S. Giúp bảo vệ môi trường và chống ô nhiễm không khí.)


2. Phương pháp hóa học

*Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí

2H2S +O2 →2S + 2H2O

*Dùng H2S khử SO2.

2H2S +SO2 → 3S +2 H2O


-Từ SGK kết hợp với kiến thức thực tiễn, rút ra ứng dụng của lưu huỳnh?

- HS trả lời

- GV trình chiếu ứng dụng


IV. ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH

-90% S dùng điều chế H2SO4

-10% dùng lưu hóa cao su, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu và chất diệt nấm trong nông nghiệp…



4.Củng cố: Làm việc theo nhóm (cặp đôi)

Đun nóng một hỗn hợp gồm 6,4 gam lưu huỳnh và 14,3 gam kẽm trong một bình kín. Sau phản ứng thu được chất nào? Khối lượng bao nhiêu?



5.Dặn dò:

- Làm BT 1->5 trang 132



- Mỗi nhóm chuẩn bị một dây phanh xe đạp, que diêm, xem trước nội dung thực hành


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương