Bài 2: VỊ trí ĐỊa lí, phạm VI lãnh thổ Vị trí địa lí



tải về 1.68 Mb.
trang6/7
Chuyển đổi dữ liệu05.11.2017
Kích1.68 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

4. Tăng cưng hp tác vi các nưc láng ging trong gii quyết các vn đ v bin và thm lc đa:

-           Tăng cường đối thoại với các nươc láng giềng sẽ là nhân tố phát triển  ổn định trong khu vực, bảo vệ quyền lợi, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ nước ta

Mỗi công dân VN đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của VN.

BÀI 43 : CÁC VÙNG KINH T TRNG ĐIM

có sự thay đổi theo thời gian tùy thuộc vào chiến lược phát triển KT– XH của đất nước.



* Vai trò: có ý nghĩa quyết định đối với nền KT cả nước.

-           Có đủ các thế mạnh, có tiềm năng KT và hấp dẫn đầu tư

-           Có tỉ trọng GDP lớn, hỗ trợ các vùng khác

-           Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ



2. Quá trình hình thành và phát trin

a) Quá trình hình thành (đặc điểm chính)

- Hình thành vào đầu thập kỉ 90 của thế kỉ 20, gồm 3 vùng: Phía Bắc, Miền Trung, Phía Nam. (các tỉnh thành: atlat)

- Qui mô diện tích có sự thay đổi theo hướng tăng thêm các tỉnh lân cận

b) Thc trng phát trin kinh tế

- Tốc độ phát triển KT cao.

- GDP của 3 vùng so với cả nước 66,9%.

- Cơ cấu GDP phân theo ngành: chủ yếu thuộc khu vực II và III.

- Kim ngạch xuất khẩu chiếm 64,5%.

3. Ba vùng kinh tế trng đim:


a. Vùng KTTĐ phía Bc

Qui mô

Tiềm năng

Thực trạng

Đnh hưng phát trin

Gồm 8 tỉnh: - Diện tích: 15,3 nghìn km2

- Dân số: 13,7 Triệu người



- Vị trí địa lí thuận lợi

- Có thủ đô Hà Nội là trung tâm

- Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông

- Nguồn lao dộng dồi dào, chất lượng cao, lịch sử khai thác lâu đời. CN phát triển sớm.



Các ngành KT phát triển mạnh, cơ cấu tương đối đa dạng. Chiếm 18,9% GDP cả nước.

CƠ cấu GDP:

KV I: 12,6%, KV II: 42,2%, KV III: 45,2%


- KV I: SX hàng hóa chất lượng cao.

- Khu vực II:  Đẩy mạnh phát triển các ngành CN trọng điểm, Kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường

KVII: Chú trọng phát tyrie63n thương mại, du lịch.


b. Vùng KTTĐ min Trung

Qui mô

Tiềm năng

Thực trạng

Đnh hưng phát trin

- Gồm 5 tỉnh

 Stn: 28 nghìn km2

- Dân số: 6,3 triệu người


- Vị trí chuyển tiếp từ vùng phía bắc sang phía Nam, giáp biển, cửa ngõ vào Tây Nguyên và Nam Lào.

- Có Đà Nẵng là trung tâm

- Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.


Đang triển khai nhiều dự án lớn. Chiếm 5,3% GDP cả nước.

Cơ cấu GDP:

- KV I: 25%

-KV II: 36,6%

- KV III: 38,4%


KV I: Phát triển NN và thủy sản hàng hóa.

KV II: Phát triển các ngành CN có lợi thế về tài nguyên và thị trường.

KV III: Phát triển thương mại, du lịch.


c.Vùng KTTĐ phía Nam

Qui mô

Tiềm năng

Thực trạng

Đnh hưng phát trin

- Gồm 8 tỉnh.

- Stn: 30,6 nghìn km2

-DS:15,2 triệu người


- Vị trí bản lề giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với ĐBSCL.

- Nguồn TNTN giàu có: dầu mỏ, khí đốt.

- Có tiềm lực và trình độ phát triển KT cao nhất nước.

- Cơ sở VCKT tương đối tốt và đồng bộ

- Có TP.HCM là trung tâm phát triển  năng động.


Các thế mạnh đang dược khai thác, GDP chiếm 42,7% cả nước.

Cơ cấu GDP:

- KV I: 7,8%

- KV II: 59%

- KV III: 35,3%


-KV I: Phát triển các vùng chuyên canh cây CN.

- KV II: Phát triển CN cơ bản, , CN trọng điểm, công nghệ cao, hình thành các khu CN tập trung.

KV III: Phát triển thương mai, tín dụng, ngân hàng, du lịch…


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

d. So sánh 3 vùnh kinh tế trọng điểm

- Qui mô: Vùng KT trọng điểm phía Nam có qui mô lớn nhất.

- Tiềm năng: Phía Bắc có có thế mạnh về nguồn LD dồi dào có chất lượng, miến Trung có thế mạnh về KT biển, Phía Nam  có đủ thế mạnh vế TN, KT- XH.

- Cơ cấu GDP: Phía Bắc và miến Trung tập trung vào KV III, phía Nam tập trung vào KV II.

 

PHẦN II.                                BÀI TẬP BIỂU ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU

 

 



MỘT SỐ CÔNG THỨC THƯỜNG GẶP TRONG ĐỊA LÝ

Mục

Đơn vị

Công thức

1. Mật độ dân số

Người/km2

Mật độ dân số  = tổng số dân / tổng diện tích tự nhiên

2. Sản lượng

Tấn, triệu tấn

Sản lượng = năng suất * diện tích đất nông nghiệp

3. Năng xuất

Tạ / ha,

Tấn / ha

Năng suất = sản lượng / diện tích đất nông nghiệp

(1 tấn = 10 tạ = 1000 kg)

4. Bình quân lương thực  đầu người

Kg / người

Bình quân lương thực  đầu người = tổng sản lượng / tổng dân số

5. Bình quân đất nông nghiệp đầu người

m/ người

Bình quân đất nông nghiệp đầu người = tổng diện tích đất nông nghiệp / tổng dân số

(1 km2 = 100 ha = 1 000 000 m2)

6. Bình quân thu nhập đầu người

USD, VNĐ / người

Bình quân thu nhập đầu người = Tổng GDP / tổng dân số

7. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên

Tỉ lệ sinh

Tỉ lệ tử

(%)


 

(%0)

(%0)

Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên:

 Tg = S – T

S = s * 1000 / dân số trung bình

T = t * 1000 / dân số trung bình

Tg: tỉ lệ tăng dân số tự nhiên

S: tỉ lệ sinh

T: tỉ lệ tử

s:số trẻ được sinh ra

t: số người tử

 

8. Tính cơ cấu



 

(%)


 

Tỉ trọng từng phần = giá trị từng phần * 100 / giá trị tổng thể

 

9. Tính tốc độ tăng trưởng:



Lấy năm đầu = 100%

Năm sau so với năm trước

 

(%)


  • Lấy năm đầu = 100%

Tốc độ tăng trưởng = giá trị của năm sau * 100 / giá trị năm đầu

  • Năm sau so với năm trước

Tốc độ tăng trưởng = giá trị của năm sau – giá trị của năm trước * 100 / giá trị của năm trước

10. Cán cân xuất nhập khẩu

 

 

Tỉ USD



Cán cân xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu

Xuất khẩu > nhập khẩu => xuất siêu

Xuất khẩu < nhập khẩu => nhập siêu

11. Tính bán kinh đường tròn

 

 

 



 

 





ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

 

Bài 1. . Dựa vào bảng số liệu sau:       Nhiệt độ trung bình tại một số điểm của nước ta



Địa điểm

Lạng sơn

Hà Nội

Huế

Đà Nẵng

Quy Nhơn

TP. HCM

Nhiệt độ TB năm (OC)

21,2

23,5

25,1

25,7

26,8

27,1

a, Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên.

b, Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ TB  từ Bắc vào Nam. Giải thích nguyên nhân.



Bài 2. Dựa vào bảng số liệu sau:                     Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm của nước ta

Địa điểm

Lạng sơn

Hà Nội

Huế

Đà Nẵng

Quy Nhơn

TP. HCM

Nhiệt độ TB tháng I (OC)

13 ,3

14,6

19,7

21,3

23,0

25,8

Nhiệt độ TB tháng VII (OC)

27,0

28,9

29,4

29,1

29,7

29,4

a, Tính biên độ nhiệt trung bình các địa điểm trên.

b. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự so sánh nhiệt độ trung bình giữa tháng I và tháng VII của các địa điểm trên.

c.  So sánh và nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam, giữa tháng I và tháng VII ở những địa điểm trên. Giải thích nguyên nhân.

Bài 3. Cho bảng số liệu sau:    NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG Ở HÀ NỘI


Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ TB (0C)

16,4

17,0

22,2

23,7

27,3

28,8

28,9

28,2

27,2

24,6

21,4

18,4

Lượng mưa (mm)

18,6

26,2

43,8

90,1

188,5

230,9

288,2

318,0

265,4

130,7

43,4

23,4

a. Vẽ biểu đồ (cột – đường) thể hiện lượng mưa và nhiệt độ của Hà Nội

b. Nhận xét tình hình khí hậu trên ở Hà Nội.



Bài 4. Dựa vào bảng số liệu sau:                     Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm

Địa điểm

Lượng mưa (mm)

Lượng bốc hơi (mm)

Cân bằng ẩm (mm)

Hà Nội

1676

989

687

Huế

2868

1000

1868

TP. Hồ Chí Minh

1931

1686

245

a, Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất lượng mưa, lượng bốc hơi và cán cân ẩm của địa điểm trên.

b, So sánh, nhận xét lượng mưa, lượng bốc hơi và cán cân ẩm của 3 địa điểm trên. Giải thích.



Bài 5. Cho bảng số liệu sau:    SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG QUA MỘT SỐ NĂM

Năm

Tổng diện tích rừng (triệu ha)

Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha)

Diện tích rừng trồng (triệu ha)

Độ che phủ (%)

1943

14,3

14,3

0

43,0

1983

7,2

6,8

0,4

22,0

2005

12,7

10,2

2,5

38,0

a, Nhận xét sự biến động rừng và độ che phủ rừng qua các năm trên.

b, Giải thích tình hình trên.

 





ĐỊA LÍ DAN CƯ

 

Bài 1. Dựa vào Hình 16.1 SGK trang 68.



  1. Lập bảng số liệu thể hiện tốc độ tăng dân số trung bình nướt ta qua các giai đoạn.

  2. Nhận xét và giải thích tình hình trên.

Bài 2. Cho bảng số liệu sau:

DÂN SỐ NƯỚC TA THỜI KÌ 1901 – 2008  (Đơn vị: triệu người)



Năm

1921

1936

1956

1960

1989

1999

2008

Số dân

15,5

18,8

27,5

30,2

64,8

76,6

86,2

1, Vẽ đường biểu diễn thể hiện tình hình dân số nước ta thời kì 1901 – 2008.

2, Nhận xét.



Bài 3. Cho bảng số liệu sau:

TỈ LỆ THẤT NGHIỆP Ở THÀNH THỊ VÀ THỜI GIAN THIẾU VIỆC LÀM

Ở NÔNG THÔN PHÂN THEO VÙNG NĂM 2005.                (Đơn vị: %)


Vùng

Tỉ lệ thất nghiệp

ở thành thị

Thời gian thiếu việc làm

ở nông thôn

Cả nước

5,3

19,3

Đồng bằng sông Hồng

5,6

21,2

Đông Bắc

5,1

19,7

Tây Bắc

4,9

21,6

Bắc Trung Bộ

5,0

23,5

Duyên hải Nam trung bộ

5,5

22,5

Tây Nguyên

4,2

19,4

Đông Nam Bộ

5,6

17,1

Đồng bằng sông Cửu Long

4,9

20,0

1, Vẽ biểu đồ thanh ngang thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian thiếu việc làm

ở nông thôn phân theo vùng năm 2005.

2. Nhận xét và giải thích tình hình trên.

Bài 4. Cho bảng số liệu sau:

CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN   ( Đơn vị: %)



Năm

Thành thị

Nông thôn

1995

20,8

79,2

2000

24,2

75,8

2003

25,8

74,2

2005

26,9

73,1



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương