Bài 2: VỊ trí ĐỊa lí, phạm VI lãnh thổ Vị trí địa lí



tải về 1.68 Mb.
trang3/7
Chuyển đổi dữ liệu05.11.2017
Kích1.68 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

2. Mng lưi đô th

- Các đô thị lớn tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển.

- Số lượng, qui mô các đô thị có sự khác nhau giữa các vùng.

- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại (loại đặc biệt và 1,2,3,4,5)

- Có 5 thành phố trực thuộc Trung ương trong đó có 2 đô  thị đặc biệt: HN & TPHCM.

3. Ảnh hưng cu Đô th hóa đến phát trin kinh tế – xã hi:

a.Tích cc

Tác động mạnh đếnchuyển dịch cơ cấu kinh tế

Anh hưởng rất lớn đến phát tnển kinh tế - xã hội của phương, các vùng.

Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

b.Tiêu cc

 Ô nhiễm môi trường

- Gây sứ ép lên an ninh trật tự, các vấn đề về nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa,…

 

Bài  20. CHUYN DCH CƠ CU KINH T



1. Chuyn dch cơ cu ngành kinh tế:

a. Cơ cấu kinh tế của nước ta chuyển dịch theo hướng:

 Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, khu vực III chiếm tỉ trọng cao nhưng chưa ổn định.



Nguyên nhân: nước ta đang trong thời kì CNH, HDH.

b. Trong nội bộ từng ngành:

- Ở khu vực I: Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt , tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi. Do chủ động được lương thực và cơ sở thức ăn được tăng cường.

- Ở khu vực II:

+ Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác.

+ Trong từng ngành công nghiệp: tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, giảm tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng thấp và trung bình.

Do có sự tích lũy về vốn, công nghệ đồng thời nguồn tài nguyên đang bị cạn kiệt.



- Khu vực III: Phát triển mạnh các ngành về kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị. Các ngành dịch vụ mới xuất hiện: viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ,..

2.  Chuyn dch cơ cu thành phn  kinh tế

Có sự chuyển biến tích cực:

- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo.

- Tỉ trọng của kinh tế ngoài nhà nước  ngày càng giảm

- Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO.

Nguyên nhân: Do chủ trương đa dạng hóa các thành phần KT, phát triển KT hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng XHCN.

 3. Chuyn dch cơ cu lãnh th kinh tế

- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp

- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.

- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh  tế trọng điểm:

 VKT trọng điểm phía Bắc

 VKT trọng điểm miền Trung

 + VKT trọng điểm phía Nam



Nguyên nhân: - Phát triển vùng chuyên canh SX hàng hóa qui mô lớn, các trọng điểm công nghiệp dựa trên lợi thế của lãnh thổ.

- Chủ trương tạo ra các vùng phát triển KT động lực, đầu tư có trọng điểm.

 

Bài 21 ĐC ĐIM NN NÔNG NGHIP NƯC TA

1. Nn nông nghip nhit đi:

a. Điu kin t nhiên và tài nguyên  thiên nhiên cho phép  nưc ta phát trin mt nn nông nghip nhit đi.

Thun li:Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:

 - Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp

 - Áp dụng các biện pháp thâm canh, xen canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.

 - Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.

*Khó khăn:



-Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh.

- Tính khắt khe của mùa vụ.

 b. Nưc ta đang khai thác ngày càng có hiệu qu đc đim ca nn nông nghip nhit đi.

- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái.

- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi.

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.

- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới.

2. Phát trin nn nông nghip hin đi  sn xut hàng hóa góp phn nâng cao hiu qu ca nông nghip nhit đi :

 Nước ta hiện nay tồn tại song song và có sự chuyển dịch từ nền nông nghiệp cổ truyền sang  nền nông nghiệp hàng hóa.



a. Nn nông nghip c truyn:

- Là nền nông nghiệp tiểu nông mang tính tự cấp, tự túc.

- Rất phổ biến trên nhiều vùng lãnh thổ nước ta.

 b. Nn nông nghip hàng hóa:

- Là nền nông nghiệp thân canh, chuyên môn hóa và sử dụng nhiều các biện pháp kĩ thuật. Sản xuất dựa vào nhu cầu của thị trường.

- Phát triển ở những vùng có truyền thống SX hàng hóa, gần trục giao thông, thành phố lớn. 



Bài 22. VN Đ PHÁT TRIN NÔNG NGHIP

1. Ngành trng trt

 - Cơ cấu ngành trồng trọt của nước ta đa dạng và đang chuyển dịch theo hướng tích cực.

- Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp.

 a. Sn xut lương thc:



* Vai trò:

-  Đảm bảo lương thực cho nhân dân 

Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

Làm nguồn hàng xuất khẩu

*- Thun li:

Điều kiện tự nhiên cho phép phát triển phù hợp với từng vùng sinh thái nông nghiệp.

- Cơ sở chế biến, giống, thủy lợi, thị trường ngày càng ổn định.

*  Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh....

Tình hình phát triển:

- Diện tích lúa tăng nhanh. 2005: 7,3 triệu ha.

- Năng suất lúa tăng nhanh  (49 tạ/ha), sản lượng trên 36 triệu tấn, xuất khẩu 3 -4 triệu tấn/năm.

* Phân bố: ĐBSCL chiếm 50% S và sản lượng lúa, ĐBSH là trọng điểm thứ 2 là vùng có năng xuất lúa cao nhất nước.



b. Sn xut cây thc phm: (giảm tải)

 

c. Sn xut cây công nghip và cây ăn qu

* Thuận lợi:- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có nhiều loại đất phù hợp (bazan, phenlalit, phù xa) => Thuận lợi với nhiều loại cây công nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh.

- Nguồn lao động dồi dào có kinh nghiệm sản xuất, cơ sở chế biến phát triển.

* Khó khăn:  thị trường xuất khẩu chưa ởn định, giá cả bấp bênh.

* Tình hình sản xuất:  Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp và cây ăn quả có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt.

- Cây công nghiệp lâu năm:  Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp. Gồm: cà phê, cao su, hồ tiêu (Tây Nguyên, ĐNB), dừa (ven biển miền Trung, ĐBSCL), chè (Trung du & MNBB, TN)

- Cây công  nghiệp hàng năm: đậu tương, bông, thuốc lá (ĐNB, TN), đay, cói, mía,(ĐBSCL, ĐBSH), lạc (Bắc trung bộ, ĐNB)

- Cây ăn quả: Tập trung ở Trung du & MNBB, ĐBSCL, ĐNB: chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều...

 

2. Ngành chăn nuôi .

- Đặc điểm

+ Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng.



Ngành chăn nuôi đang tiến lên sản xuất hàng hoá

Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

Thuận lợi: cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ...

-  Khó khăn: giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh...

a. Chăn nuôi ln và gia cm

- Là nguồn cung cấp thịt chủ yếu, đang có xu hướng tăng nhanh.

- Năm 2005: Lợn 27 triệu con, tập trung ở ĐBSH, ĐBSCL. Gia cầm 220 triệu con, nuôi tập trung ở ven các đô thị, chủ yếu nuôi công nghiệp.

 Tuy nhiên thường xuyên bị dịch bệnh.



b. Chăn nuôi gia súc ăn c.

- Chủ yếu còn dựa vào các đồng cỏ tự nhiên.

- Trâu: 2,9 triệu con, nuôi tập trung ở trung du & MN BB, bắc trung Bộ.

- Bò: 5,5 triệu con và đang có xu hướng tăng nhanh. Bò thịt nuôi tập trung ở miền trung, bò sửa tập trung ở ven TP lớn.

- Chăn nuôi dê, cừu đang tăng manh trong những năm gần đây.

 

 



BÀI 24: VN Đ PHÁT TRIN THỦY SẢN VÀ  LÂM NGHIP

1. Ngành thy sn

a. Nhng điu kin thun li và khó khăn.

Điều kiện tự nhiên

Điều kiện xã hội

Thuận lợi

Khó khăn

Thuận lợi

Khó khăn

- Có bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng

- Nguồn lợi hải sản khá phong phú



- Thiên tai, bão lụt thường xuyên

- Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái



- Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt nuôi trồng thủy sản

- Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ trang bị ngày càng tốt

- Dich vụ và chế biến thủy sản được mở rộng

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Chính sách khuyến ngư của Nhà nước


- Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới.

- Hệ thống các cảng cá còn chứa đáp ứng yêu cầu

- Công nghiệp chế biến còn hạn chế…


 

b. S phát trin và phân b ngành thy sn.

* Tình hình phát triển

- Những năm gần đây có bước phát triển đột phá, sản lượng năm 2005: 3,4 triệu tấn.

- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

 * Khai thác thy sn:

-          Sản lượng khai thác liên tục tăng (2005 gần 1,9 triệu tấn)

-          Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ

- Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng là: Kiên Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Thuận và Cà Mau.

Nuôi trng thy sn:

- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do:

+ Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều

+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường

- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nhất là nuôi tôm ở ĐBSCL, ĐBSH và đang phát triển ở hầu hết các tỉnh duyên hải miền Trung



2.  Ngành lâm nghip

a) Ngành lâm nghip c ta có vai trò quan trng v mt kinh tế và sinh thái.

- Kinh tế

+ Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người

+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp

+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, và vùng hạ lưu các con sông.

- Sinh thái

+ Chống xói mòn đất

+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm

+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn

+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước.

b) Tài nguyên rng nưc ta vn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiu (giảm tải)

c)  S phát trin và phân b lâm nghip

* Về trồng rừng

- cả nước có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu làm nguyên liệu giấy.

- Hàng năm trồng 200 nghìn ha rừng tập trung.

* Khai thác

- hàng năm khai thác khoảng 2,5 triệm m3 gỗ, hàng trăm triệu cây tre nứa. Ngoài ra còn cung cấp củi, than củi.

- CN giấy phát triển mạnh ở Phú Thọ, Đồng Nai.

 

BÀI 25: T CHC LÃNH TH NÔNG NGHIP



1. Các nhân t tác đng ti t chc lãnh th nông nghip c ta

- Sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố lên hoạt động nông nghiệp trên các vùng lãnh thổ khác nhau là cơ sở cho tổ chức lã thổ NN.

- Sự phân hóa các điều kiện tự nhiên: đất, địa hình, khí hậu. Trên nền chung đó, các nhân tố KT- XH có tác động lẫn nhau.

2. Các vùng nông nghip c ta (xem SGK, tập trung cột Đặc điển sinh thái và chuyên môn hóa sản xuất).

 

3. Nhng thay đi trong t chc lãnh th nông nghip c ta:



a. T chc lãnh th nông nghip ca nưc ta trong nhng năm qua thay đi theo hai xu hưng chính:

- Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.

- Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn .

- Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên.

-  Sử dụng kết hợp nguồn lao động, tạo việc làm.

- Giảm thiểu rủi ro trong thị trường nông sản.



b. Kinh tế trang tri có bưc phát trin mi, thúc đy sn xut nông lâm nghip và thu sn theo hưng sàn xut hàng hoá.

Trang trại phát triển từ KT hộ gia đình với số lượng ngày càng tăng à sản xuất nông nghiệp hàng hoá. Nhằm từng bước đưa NN tự cấp, tự túc  lên Sx hàng hóa.

 

BÀI 26 - CƠ CU NGÀNH CÔNG NGHIP

1. Cơ cu công nghip theo ngành

* Khái niệm: Cơ cấu CN theo ngành được thể hiện ở tỉ trọng giá trị của từng ngành trong toàn bộ hệ thống ngành CN.

* Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ với 29 ngành thuộc 3 nhóm chính:

- CN khai thác (4 ngành)

- CN chế biến (23 ngành)

- CN sản xuất, phân phối điện, dược liệu, khí đốt, nước (2 ngàmh)

*  Trong cơ cấu ngành CN, đang nổi lên các ngành CN trọng điểm.

* Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng tích cực phù hợp với chiến lược phát triển KT- XH và thích ghi với tình hình mới:

- Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến.

- Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.

* Hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:

- Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp vói điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới

- Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm

- Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ



2. Cơ cu CN theo lãnh th:

* Hoạt động CN có sự phân hóa và tập trung chủ yếu ở một số khu vực:

- ĐBSH và phụ cận

- ĐNB


- Duyên hải miền Trung

- Vùng núi, vùng sâu, vùng xa,CN chậm phát triển: phân bố phân tán, rời rạc.

 * Nguyên nhân: Sự phân hóa lãnh thổ CN chịu tác động của nhiều nhân tố:

- Vị trí địa lí

- Tài nguyên và môi trường.

- Dân cư và nguồn lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật, nguồn vốn.

* Những vùng có giá trị CN lớn: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL.

3. Cơ cu CN theo thành phn KT

- Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc

- Các thành phần KT tham gia vào hoạt động CN ngày càng được mở rộng.

- Xu hướng chung:

+ Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước. Nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền KT.

+ Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, do chính sách khuyến khích các loại hình KT tư nhân.

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài  ngày càng chiếm tỉ trọng cao, do chiếm giữ các ngành có công nghệ cao.

 

BÀI 27 - VN Đ PHÁT TRIN MT S NGÀNH  CÔNG NGHIP TRNG ĐIM



1. Công nghip năng lưng:

a) CN khai thác nguyên nhiên liu

* CN khai thác than

 - Than antraxit: hơn 3 tỉ tấn, phân bố ở Quãng Ninh.

 -Than nâu: Trữ lượng hàng chục tỉ tấn, phân bố ở ĐBSH.

 - Than bùn: tập trung ở ĐBSCL.

-  Năm 2005 khai thác đạt 34 triệu tấn.

* CN khai thác dầu khí

- Phân bố ở các bể trầm tích chứa dầu (Cửu Long, Nam Côn Sơn), trữ lượng vài tỉ tấn.

- Khai thác dầu mỏ: sản lượng liên tục tăng (18,5 triệu tấn 2005).

- Lọc dầu : 6,5 triệu tấn (Dung Quất)

- Ngoài ra các dự án khai thác khí tại mỏ Lan Tây, Lan Đỏ.

b) CN đin lc

- Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực

- Sản lượng điện tăng rất nhanh và đạt 52,1 tỉ Kw vào năm 2005.

- Cơ cấu sản lương điện phân theo nguồn có sự thay đổi:

+ Giai đoạn 1991-1996 thủy điện chiếm hơn 70%.

+ Đến năm 2005 nhiệt điện chiếm khoảng 70%.

- Mạng lưới tải điện đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500kW

Ngành thy đin và ngành nhit đin:

- Thủy điện:

+ Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai

+ Hàng loạt các nhà máy thủy điện công suất lớn đang hoạt động: Hòa Bình, Yaly

+ Nhiều nhà máy đang triển khai xây dựng: sơn la, Na Hang

- Nhiệt điện:

+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu  tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…

+ Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào tha ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung  và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí

+ Nhiều nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đang hoạt động: Phả Lại, Uông Bí, Uông Bí mở rộng, Phú Mĩ 1, 2, 3, 4…

+ Một số nhà máy đang được xây dựng

2. CN chế biến lương thc, thc phm:

- Cơ cấu ngành CN chế biến LT-TP rất phong phú và đa dạng với 3 nhóm ngành chính và nhiều phân ngành khác

- Dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào của ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt, nuôi tròng thủy hải sản

- Hàng năm sản xuất một lượng rất lớn

- Phân bố ngành CN này mang tính chất qui luật. Nó phụ thuộc vào tính chất nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ.

 


Ngành

Sản phẩm chính – phân bố

Chế biến sản phẩm trồng trọt

- Xay xát gạo, ngô: Hà Nội, TPHCM, ĐBSCL,ĐBSH

- Đường: ĐBSCL, ĐNB, Duyên hải NTB

-  Chè búp khô: TD&MNBB, Tây Nguyên; Café:Tây Nguyên, ĐNB

- Rượu- bia: các đô thị lớn



Chế biến sản phẩm chăn nuôi

- Sản phẩm sữa: các đô thị lớn, các địa phương nuôi bò

- Sản phẩm thịt: Hà Nội, TPHCM



Chế biến hải sản

- Nước mắm: Cát Hải, Phan Thiết, Phú Quốc

- Đông hộp, đông lạnh: ĐBSCL và một số địa phương khác



BÀI 28 : VN ĐỀ  T CHC LÃNH TH CÔNG NGHIP

I. Khái Nim về tổ chức lãnh thổ CN

Là sự xắp xếp, phối hợp các quá trình và cơ sở sản xuất CN trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về mặt KT, XH và môi trường.

 

II. Các nhân t ch yếnh hưng đến t chc lãnh th công nghip (giảm tải)

 




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương