Bài 2: VỊ trí ĐỊa lí, phạm VI lãnh thổ Vị trí địa lí


Thiên nhiên phân hóa theo đ



tải về 1.68 Mb.
trang2/7
Chuyển đổi dữ liệu05.11.2017
Kích1.68 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

3. Thiên nhiên phân hóa theo đ cao

Nguyên nhân: Do nước ta có vùng núi, cao ngyên, đồng bằng

 


Đai – độ cao

Đặc điểm

khí hậu

Các loại

đất chính

Các hệ sinh thái chính

Ý nghĩa

kinh tế

Nhiệt đới gió mùa

(miền Bắc: 600-700m, miền Nam: 900-1000m)



Nhiệt đới, TB trên 250C, độ ẩm từ khô đến ẩm ướt

Phù sa,

pheralit


Các hệ sinh thái nhiệt đới: thường xanh, nữa rụng lá, nhiệt đới khô

Nông nghiệp nhiệt đới, rừng

Cận nhiệt đới gió mùa trên núi (miền bắc: 600,700-2600; miền nam: 900-2600m)

Mát mẻ, TB dước 250C

-Dưới 1700m: Pheralit có

Mùn.


 - Trên 1700m: Đất mùn

- Cận nhiệt đới lá rộng, lá kim.

- Rừng phát triển kém. Xuất hiện rêu, địa I.



Cây CN, rau, dược liệu, rừng, du lịch.

Ôn đới gió mùa trên núi (trên 2600m)

Ôn đới TB <150C, mùa đông < 50C

Đất mùa thô

 Ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam

Rừng, dược liệu, du lịch

 

4. Các min đa lí t nhiên

Tên min

Min Bc và Đông Bc Bc B

Min Tây Bc Và Bc Trung B

Min Nam Trung B và Nam B

 

Phạm vi


Vùng đồi núi tả ngạn sông Hồng và đồng bằng SH

Vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

Từ dãy Bạch Mã trở vào nam.

 

 

Địa hình



- Chủ yếu là đồi núi thấp., hướng núi vòng cung, nhiều thung lũng sông lớn. đồng bằng mở rông.

- Địa hình bờ biển đa dạng



Cao nhất nước, đủ 3 đai cao, hướng tây bắc- đông nam nhiều sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng thu hẹp.

-Ven biển: Cồn cát, đầm phá, bãi tắm



Chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên

Đồng bằng nam bộ thấp, phẳng và mở rộng



Khoáng sản

Giàu khoáng sản: than, sắt,…

Đất hiếm, sắt, crôm, titan, thiếc, Apatit, VLXD.

Dầu khí  trữ lượng lớn, bôxit ở Tây Nguyên

Khí hậu

Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng mưa nhiều

Gió mùa đông bắc suy yếu và biến tình. BTB có gió phơn

Phân thành mùa mưa và mùa khô

Sông ngòi

Dày đặc chảy theo hướng TBĐN, vòng cung

Có độ dốc lớn, chảy theo hướng tây đông là chủ yếu

Sông ở NTB ngắn dốc

Sinh vật

Nhiệt đới và á nhiệt đới

Có đủ của 3 đai

Nhiệt đới, cận xích đạo

Thuận lợi

- Sự đa dạng về sinh vật, cây trồng, nguyên liệu cho công nghiệp.

- Phát triển KT biển



- Chăn nuôi gia súc, cây công nghiệp, nông- lâm kết hợp.

- Nhiều ngyên liệu cho công nghiệ.

- Phát triển KT biển


- Sinh vật đa dạng, phát triển nền nông nghiêp nhiệt đới.

- Nhiều nguyên liệu cho CN



Khó khăn

Thời tiết  thất thường, sương muối, dong chảy không ổn định

Bão, lũ, trượt đất, hạn hán

Xói mòn ở vùng núi, ngập lụt ở ĐB, thiều nước vào mùa khô.

 

Bài 14 - S DNG VÀ BO V TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

 

1. S dng và bo v tài nguyên sinh vt

 a. Tài nguyên rng

Vai trò của rng:

+ Về kinh tế: cung cấp gỗ, làm dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái

+ Về môi trường: Chống xói mòn đất; tăng lượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt; điều hòa khí quyển...

Thực trạng: Rừng của nước ta đang được phục hồi. Chất lượng rừng bị giảm sút: S rừng giàu giảm.

Nguyên nhân: Chặt phá, mở rộng S nông nghiệp, chiến tranh, nạn du canh du cư,…

 - Bin pháp bo v rng:

+ Rừng phòng hộ: Bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống đồi núi trọc.

+ Rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật.

+ Rừng sản xuất: duy trì diện tích, chất lượng, phát triển hoàn cảnh rừng và độ phí của đất.



b. Đa dng sinh hc

Suy giảm đa dạng sinh học : Sinh vật nước ta có tính đa dạng cao. Nhưng đang bị suy giảm.

Nguyên nhân:  do khai thác quá mức và ô nhiễn môi trường.

- Biên pháp bo v

+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

+ Ban hành Sách đỏ Việt Nam để bảo vệ nguồn gen động thực vật có nguy cơ bị tiệt chủng.

+ Qui định khai thác để đảm bảo sử dụng lâu dài  các nguồn lợi sinh vật của đất nước.



2. S dng và bo v tài nguyên đt

a. Hin trng s dng đt

-Sự suy giảm:  Năm 2005: nước ta có 9,4triệu ha đất nông nghiệp (bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người là 0,1ha). Nhưng đang bị suy giảm về S và chất lượng.

Nguyên nhân: Do chuyển mục đích sử dụng, thoái hóa đất do sử dụng không khoa học, nước biển dâng,…

Bin pháp bảo vệ:

+ Vùng đồi núi: Chống sói mòn, phát triển thủy lợi, ruộng bậc thang, cải tạo đất hoang đồi núi trọc, định canh địng cư.

+ Đất nông nghiệp: tăng cường quản lí, mở rộng diện tích, thâm canh, nâng cao hệ quả sử dụng đất; chống bạc màu, chống nhiễm phèn, mặn.



3. S dng và bo v các tài nguyên khác

TNguyên

Tình hình s dng

Các bin pháp bo v

 

 Nước


- Lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô, ô nhiễm nước.

- Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng.



Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm, đảm bảo cân bằng nguồn nước

Khoáng

sản


Có nhiều mỏ KS nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó quản lí

Quản lí chặt chẽ việc khai thác, tránh lãng phí

Du

lịch


Ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch làm cảnh quan du lịch dị suy thoái

Bảo tồn, tôn tạo các giá trị tài nguyên du lịch

Khí hậu

Khí thải gây hiệu ứng nhà kính -> biến đổ khí khậu, lỗ thủng tầng odon,

Hạn chế các chất thải

Biển

Ô nhiễm biển, cạn kiệt tài nguyên biển

Các biện pháp chống ô nhiễm, khai thác có kế hoạch

 

BÀI 15.  BO V MÔI TRƯNG VÀ PHÒNG CHNG THIÊN TAI

1. Bo v môi trưng:

Có 2 vn đ Môi trưng đáng quan tâm c ta hin nay:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: làm gia tăng bão lụt, hạn hán và các hiện tượng biến đổi bất th­ường về thời tiết , khí hậu,…

- Tình trạng ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường nước, không khí, Ô nhiễm đất.

* Bảo vệ tài nguyên và môi trường bao gồm sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền và đảm bảo chất lượng môi trường sống của con người.



2. Mt s thiên tai ch yếu và bin pháp phòng chng

Loại

thiên tai

T gian

xẩy ra

Nơi hay xẩy ra

Hậu quả

Biện pháp phòng chống

Bão

Tháng

6-11


Bắc trung bộ

Gió mạnh, mưa lớn, sóng lớn, nước dâng,..

Dự báo, thông tin, phòng chống, củng cố công trình đê biển, trồng rừng,..

Ngập lụt

Mùa mưa

Các đồng bằng, hạ lưu các con sông

Ảnh hưởng đến sản xuất và SH

Đắp đê, XD hệ thống thoát nước, thoát lũ,…

Lũ quét

Mùa mưa

Lưu vực sông suối ở miền núi

Thiệt hại về người, phá hũy các công trình,

Dự báo, bảo vệ rừng đầu nguồn, quy hoạch khu dân cư hợp lí,..

Hạn hán

Mùa khô

- Miền Bắc: Các thung lũng khuất gió.

- Tây Nguyên, Nam bộ



Thiếu nước, cháy rừng

 Xây dựng các công trình thủy lợi hợp lí

-Động đất

 

- Mưa đá



 

 

Mùa hè



- Tây Bắc

 

- Cục bộ



-Đổ vỡ các công trình

 

-Thiệt hại mùa màng



- Dự báo, XD các công trình đúng kĩ thuật.

- Dự báo, phòng trách



3. Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Duy trì các hệ sinh thái, quá trình sinh thái ảnh hưởng trực tiếp đến con người.

- Đảm bảo sự giàu có về nguồn gen.

- Sử dụng hợp lí và bảo vệ TNTN.

- Kiểm soát, bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường sống.

- Ổn định dân số.

 

Bài 16. ĐC ĐIM DÂN S VÀ PHÂN B DÂN CƯ NƯC TA

1.Đông dân, có nhiu thành phn dân tc

a. Đông dân

- DS nước ta là 84156 nghìn người (năm 2006), ngoài ra còn khoảng 3,2 triệu người sống ở nước ngoài.

- Nguyên nhân : do bùng nổ dân số trong những năm giữa thế kỉ 20.

b. Nhiu thành phn dân tc

- Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại là các dân tộc ít người.

-  Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc.

-  Khó khăn: sự phát triển không đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc.



2. Dân s còn tăng nhanh, cơ cu dân s tr

 a. Dân s còn tăng nhanh: mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên tăng nhanh nhưng có xu hướng giảm dần (Năm 2005 là 1,32%)

b. Cơ cu dân s tr, đang có sự biến đổi về cơ cấu nhóm tuổi.

- Nhóm tuổi từ 0 -14 giảm, nhóm tuổi từ 15 -59 và trên 6o tăng.

 -Năm 2005 : độ tuổi 0 – 14  (27%) , độ tuổi từ 60 trở lên (9%).

 3. Phân b dân cư chưa hp lí



a. Giữa ĐB với trung du, miền núi

 Đồng bằng tập trung 75% dân số, miền núi chiếm 25% dân số.  VD: Đồng bằng sông Hồng mật độ 1225 người/km2; Vùng Tây Bắc 69 người/km2.



b. Giữa thành thị và nông thôn

 Nông thôn chiếm 73,1% dân số, thành thị chiếm 26,9% dân số. Tuy nhiên có xu hướng tỉ lệ dân số thành thị ngày càng tăng.



4. Nguyên nhân, hậu quả của tăng dân số nhanh  và phân bố chưa hợp lí

a. nguyên nhân :

Dân số tăng nhanh do nhu cầu nhân lực trong thời kì đầu thế kỉ 20, sự thiếu hiểu biết về dân số, tư tưởng phong kiến…

- Phân bố chưa hợp lí do : Có sự khác nhau về địa hình, khí hậu, vị trí giữa các vùng, hạ tầng, sự phân bố công nghiệp, lịch sử định cư,…



b. Hậu quả

Gây sửc ép lên nguồn tài nguyên, môi trường ; thất nghiệp, kìm hảm tốc độ phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống…

- Vùng đồng bằng đông đúc, gây sức ép lên tài nguyên môi trường ; vùng trung du và miền núi thiếu nhân lực để phát triển KT- XH.



5. Chiến lưc phát trin dân s hp lí và s dng có hiu ngun lao đng  nưc ta.

- Hạn chế tốc độ tăng dân số tự nhiên.

- Phân bố lại dân cư giữa các vùng.

- Xây dựng chính sách để đáp ứng xu thế đô thị hóa.

- Xuất khẩu lao động, tăng cường đào tạo nghế.

- Phát triển công nghiệp ở  nông thôn, vùng núi.

 

Bài 17. LAO ĐNG VÀ VLC LÀM

. Ngun lao đng

a) Mt mnh

Nguồn lao động rất dồi dào42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số (2005)Mỗi năm tăng thêm trên 1 triệu lao động.

Người lao động cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú.

Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.

b) Hn chế

- Nhiều lao động chưa qua đào tạo

 Lực lượng lao động có trình độ cao, lành nghề còn ít.

2. Cơ cu lao đng

a)  Cơ cu lao đng theo ngành kinh tế

- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.

- Xu hướng: giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, nhưng còn chậm và thấp.

 Nguyên nhân: Do xu hướng CNH, cơ cấu KT có sự chuyển dịch từ khu vực 1 sang khu vực 2 và 3.

 b) Cơ cu lao đng theo thành phn kinh tế

- Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài nhà nước.

- Tỉ trọng lao động khu vực ngoài Nhà nước cao, khu vực Nhà nước ít biến động, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng.

 Nguyên nhân: Do chủ trương đa dạng hóa các thành phần KT, thu hút đầu tư nước ngoài, nhu cầu phát triển KT thị trường theo định hướng XHCN.



c) Cơ cu lao đng theo thành th và nông thôn

 Phần lớn lao động ở nông thôn.Tuy nhiên tỉ trọng lao động nông thôn giảm, ở khu vực thành thị tăng.

 Nguyên nhân:

- Là nước nông nghiệp nhưng đang trong quá trình CNH.

- Ở thành thị điều kiện sống, học tập và làm việc tốt, là trung tâm KT văn hóa,… ở nông thôn điều kiện KT – XH chậm phát triển.

d. Hn chế về lao động

- Năng suất lao động thấp.

- Phần lớn lao động có thu nhập thấp.

- Phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến

 - Chưa sử dụng hết thời gian lao động

3. Vn đ vic làm và hưng gii quyết vic làm

 a) Vn đề  vic làm

- Việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta. Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp và 8,1% thiếu việc làm, ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, mỗi năm nước ta cần giải quyết gần 1 triệu việc làm.

Nguyên nhân: Do dân số đông, tăng nhanh, trong khi nền KT chưa phát triển.

 b) Hưng gii quyết vic làm

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

- Đa dạng hóa các loại hình sản xuất.

-Thu hút đầu tư nước ngoài, sản xuất hàng xuất khẩu

- Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo

- Xuát khẩu lao động

 

Bài 18. ĐÔ TH HOÁ

1. Đc đim

a) Quá trình đô th hóa din ra chm chp, trình đ đô th hóa thp.

- Thế kỉ III (TCN) nước ta đã có đô thị đầu tiên, thời Pháp thuộc có Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định,… thời kì 1954- 1975 ở Miến Bắc đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa, Miến Nam đô thị hóa phục vụ chiến tranh. Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%.Vậy quá trình đô thị hoá chậm. 

- Trình độ đô thị hóa,thấp thể hiện:

+ Tỉ lệ dân đô thị thấp.

+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới.

b) T l dân thành th tăng: Năm 1990: 19,5%, đến năm 2005 tăng lên 26,9% => tốc độ tăng chậm.

c)Phân b đô th không đu gia các vùng

- Số lượng đô thị nhiều (689 đô thị)

- Số thành phố lớn còn ít

- Số lượng các đô thị tập trung ở Trung du &MN Bắc Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long , đồng bằng sông Hồng

- Số lượng dân thành thị tập trung ở ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL.

d. Các nguyên nhân

- Tốc độ tăng dân số nhanh.

- Quá trình CNH diễn ra chậm

- Hạ tầng đô thị chậm phát triển

- Điều kiện phát triển đô thị và mật độ dân số các vùng khác nhau.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương