Bài 13. ĐỊa hình bề MẶt tráI ĐẤt thông tin cơ bản



tải về 33.67 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.12.2018
Kích33.67 Kb.

Bài 13. ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

  1. Thông tin cơ bản

Chủ đề: Khoa học Trái Đất

Đối tượng:

Độ tuổi thích hợp: Lớp 6 (11 – 12 tuổi)

Thời gian dự kiến: 45 phút

Mục tiêu và yêu cầu:

Kiến thức

- Nắm được những dạng địa hình cơ bản

- Nêu được đặc điểm của các dạng địa hình

Kĩ năng

- Tính được độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối

- Phân biệt các dạng địa hình

Ý nghĩa

- Học sinh có thể miêu tả vai trò của các sinh vật chính trong hệ sinh thái bao gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân hủy.

- Học sinh có thể giải thích tại sao mặt trời lại là nguồn năng lượng cho tất cả các sinh vật trong hầu hết các hệ sinh thái trên Trái đất bằng cách quan sát dòng chảy năng lượng từ mặt trời qua các sinh vật sản xuất đến các sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2 và bậc 3.

Tổng quan:

KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG

ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT


Nội dung

Phương Pháp

Hướng dẫn thực hiện hoạt động

Tài liệu

Thời gian

  1. Khởi động

Trò chơi “núi”

  1. Phổ biến luật chơi cho các nhóm (1’)

  2. Các nhóm chơi trò chơi (3’)

  3. Dẫn vào nội dung bài học sử dụng file trình chiếu: “Bai 13_Slide Dia hinh be mat nui.ppt” (TLPT số 1) (1’)

Lời khuyên cho người hướng dẫn/ Gợi ý câu trả lời:

  • Luật chơi trò chơi núi (hãy làm theo những gì tôi nói, đừng làm theo những hành động tôi làm)

+ Người hướng dẫn hô to và làm mẫu những hành động mô phỏng các loại núi

Núi già: khom người

Núi trẻ : Cười tươi

Núi cao: giơ tay

Núi thấp: Khoanh tay

+ Các đội chơi quan sát và ghi nhớ những hành động mô phỏng

+ Người hướng dẫn hô to núi già, núi trẻ, núi cao, núi thấp nhưng không làm theo những gì mình nói

+ Học sinh nào làm không đúng động tác sẽ bị dán râu



TLPT số 1: File trình chiếu: “Bai 13_Slide Dia hinh be mat nui.ppt”

5’


  1. Núi và độ cao của núi

  • Thuyết trình

  • Hoạt động cá nhân.

  • Sử dụng phương tiện nghe nhìn

  • Thảo luận nhóm




  1. Chia lớp thành 3 nhóm (1’)

  2. Người hướng dẫn trình bày khái niệm núi (2’)

  3. Phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập (TLPT số 2)

  1. Yêu các nhóm dựa vào kiến thức trong SGK điền vào phiếu học tập (2’)

  2. Hỏi cả lớp về cách phân loại độ cao của núi (2’)

  3. Người hướng dẫn chuẩn kiến thức cho học sinh về phân loại độ cao của núi (1’)

  4. Dán tranh (Vẽ hình) về các cách tính độ cao lên bảng (TLPT số 3) (2’)

  5. Yêu cầu các nhóm suy nghĩ trong 1’ và để chỉ ra cách tính độ cao của nhóm mình là cách tính độ cao tương đối hay tuyệt đối (1’)

  6. Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện lên điền vào chỗ trống của nhóm mình (2’)

  7. Người hướng dẫn giúp học sinh phân biệt cách tính độ cao tuyệt đối với cách tính độ cao tương đối (3’)

Lời khuyên cho người hướng dẫn/ Gợi ý câu trả lời:

- Là dạng địa hình nhô cao nổi bật trên mặt đất, độ cao > 500m so với mực nước biển.

- Phân loại: Độ cao tương đối

Độ cao tuyệt đối


  • Phiếu học tập (TLPT số 2)

  • TLPT số 3

15’


  1. Núi già, núi trẻ

- Nhận biết

- Sử dụng phương tiện nghe nhìn

- Thảo luận nhóm


  1. Phát bảng phụ và bút viết bảng cho các nhóm (1’)

  2. Yêu cầu các nhóm quan sát hình minh họa (Hình 35,36_ SGK- 43) và rút ra đặc điểm của núi già, núi trẻ (5’)

  3. Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên trình bày (chia làm 4 nhóm ) (5’)

  4. Người hướng dẫn tổng kết đáp án và bổ sung kiến thức (4’)

Lời khuyên cho người hướng dẫn/ Gợi ý câu trả lời:

  • Trong lúc các nhóm thảo luận người hướng dẫn có thể trình chiếu hình ảnh của những ngọn núi nổi tiếng và hỏi học sinh đây là núi gia hay núi trẻ




Núi trẻ

Núi già

Hình thái

-Đỉnh: nhọn, cao

-Sườn: dốc

-Thung lũng: sâu, hẹp


-Đỉnh: tròn

-Sườn: thoải

-Thung lũng rộng


Thời gian

Cách nay hàng chục triệu năm

Cách nay hàng trăm triệu năm




Bảng phụ

Bút viết bảng



Slide các loại núi (Bổ sung)

15’


  1. Địa hình cacxto và các hang động

Thuyết trình

Sử dụng phương tiện nghe nhìn



  1. Người hướng dẫn chiếu hình ảnh, giới thiệu về địa hình catxtơ và các hang động (2’)

  2. Yêu cầu học sinh lấy ví dụ (3’)

Lời khuyên cho người hướng dẫn/ Gợi ý câu trả lời:

+ Địa hình cacxto là dang địa hình núi đá vôi có đỉnh nhọn, sắc, sườn dốc đứng.


Slide hình ảnh (TLPT số 1)

5’


  1. Tổng kết

Chơi trò chơi

  1. Người hướng dẫn dán các tấm card: Núi, độ cao tương đối, độ cao tuyệt đối, địa hình cacxto

  2. Phát cho mỗi nhóm một khái niệm và yêu cầu ghép với tấm card tương ứng trên bảng

  3. Giáo viên tổng kết kiến thức

Lời khuyên cho người hướng dẫn/ Gợi ý câu trả lời:


TLPT số 4 (Bố sung)

5’


Tài liệu phát tay số 1: File trình chiếu: “Bai 13 DIA HINH BE MAT NUI.ppt”

Tài liệu phát tay số 2

Câu hỏi 1: Nối loại núi với độ cao phù hợp



Loại núi

Độ cao tuyệt đối

Thấp

880m

Trung bình

1489m

Cao

1376m




2891m




3466m




728m

Câu hỏi 2

Cho biết cách tính độ cao tuyệt đối của núi khác với cách tính độ cao tương đối của núi như thế nào?



Tài liệu phát tay số

Tài liệu phát tay số 4




Khái niệm

NÚI




ĐỘ CAO TƯƠNG ĐỐI

Là độ cao tính từ đỉnh núi tới chân núi

ĐỘ CAO TUYỆT ĐỐI

Là độ cao tính từ đỉnh núi tới mực nước biển

ĐỊA HÌNH CACXTO






Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương