Baøi 1 : chí coâng voâ TÖ



tải về 1.09 Mb.
trang1/10
Chuyển đổi dữ liệu06.04.2019
Kích1.09 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

Giáo án GDCD 9: Năm học 2012-2013




Ngày soạn: 20/08/2012

Ngày dạy: 22/08/2012



Tiết 1: Giáo dục trật tự an toàn giao thông


  1. Mục tiêu:

  1. Kiến thức:

  • Hs biết được nguyên nhân và tầm quan trọng của an toàn giao thông.

  • Hậu quả của an toàn giao thông

  • Quy định về luật lên an toàn giao thông.

  1. Kỹ năng:

  • Biết sử lí một số tình huống thường gặp khi đi đường.

  • Nhận biết một số biển báo giao thông

  • Đánh giá hành vi đúng, sai khi đi đường

  1. Thái độ:

  • Thực hiện nghiêm túc an toàn giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.

  1. Phương tiện

Tài liệu an toàn giao thông

Thanh ảnh các biển báo



  1. Tiến trình dạy học

1. ổn định lớp: 1’

2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3. Bài mới.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Gv giới thiệu một số tranh ảnh về ATGT

? Tai nạn là gì?

? Kể tên một số vụ tai nạn mà em biết?

? Tai nạn giao thông có thể tránh được không?

? Nguyên nhân làm cho tai nạn giao thông ngày càng phát triển?

? Hậu quả của tai nạn giao thông?

Gv yêu cầu hs phân tích.
GV mở rộng thêm cho hs
? Để đảm bảo an toàn khi đi đường chúng ta cần phải làm gì?

Gv nhận xét và bổ sung.

Gv yêu cầu hs vẽ mopọt số biển báo giao thông quan trọng.

=> Gv nhận xét và kết luận



1. Thông tin, nguyên nhân, hậu quả của ATGT.
- Nguyên nhân: Dân số phát triển, lượng giao thông vận tải phát triển, quản lí của nhà nước còn lỏng lẻo, ý thức của một số người khi tham gia giao thông chưa cao.

- Cơ sở hạ tầng chưa tốt: Đường đi…

+ Hậu quả của tai nạn giao thông:

- Gia đình, xã hội

-` nạn nhân, người gây tai nạn…
2. Nội dung

- Tài liệu tham khảo.

- Hs thảo luận
3. Thực hành

Hs vẽ biển báo giao thông.




4. Củng cố: 2’

- Gv nhắc lại nội dung chính



5. Dặn dò: 1’

- Về nhà chuẩn bị bài mới cho giờ sau.

Ngày soạn:27/08/2012

Ngày dạy: 29./08/2012


Tiết 2. CHÍ CÔNG VÔ TƯ
I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

-Hs hiểu được thế nào là chí công vô tư

-Những biểu hiện của fẩm chất chícông vô tư

-Y nghĩa của chí công vô tư.

2. Kĩ năng :

-Hs phân biệt các hành vi thể hiện chí công vô tư,không chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày.

-Hs biết đánh giá hành vi của mình và biết rèn luyện để trở thành người có fẩm chất chí công vô tư.

3. Thái độ:

-Ung hộ ,bảo vệ những hành vi thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống.

-Phê phán những hành vi thể hiện vụ lợi ,tham lam,thiếu công bằng trong giải quyết công việc.

-Làm được nhiều việc tốt thể hiện phẩm chất chí công vô tư.



II.Các thiết bị dạy học:

-SGK,sách GV GDCD 9

-Tranh ảnh ,ca dao ,tục ngữ,câu chuyện nói về fẩm chất chí công vô tư

III.Các bước tiến hành:

1. Ổ n định lớp:

2. Bài cũ:

Gv khái quát nội dung chương trình



3. Bài mới:

Gv giới thiệu vào bài



Hoạt động thầy và trò

Nội dung

-Gv lấy một ví dụ thực tế:

? Chuyện cô vừa kể nói lên vấn đề gì?

-Gọi HS đọc câu chuyện trong SGK

? Em có nhận xét gì về việc làm của Trần Trung Tá và Vũ Tán Đường?

Hs trả lời cá nhân

Gv bổ sung chốt lại

? Vì sao Tô Hiến Thành chọn Trần Trung Tá thay thế ông lo việc nước?


? Việc làm của Tô Hiến Thành biểu hiện những đức tính gì?

Hs trả lời cá nhân

Gv bổ sung chốt lại

Hs đọc câu chuyện 2:

? Điều mong muốn của Bác Hồ là gì?
? Mục đích mà Bác theo đuổi là gì?
? Tình cảm của nhân ta đối với Bác như thế nào? Suy nghĩ của bản thân em?

Hs trả lời

Gv phân tích chốt lại

? Việc làm của Tô Hiến Thành và Bác Hồ có chung phẩm chất của đức tính gì?


Thảo luận:? Qua hai câu chuyện tên em rút ra được bài học gì cho bản thân và mọi người?

Cho đại diện tổ trả lời

Gv góp ý chốt lại .

Gv chuyển ý .

->Chí công vô tư là phẩm chất tốt đẹp trong sáng và cần thiết của tất cả mọi người.Những phẩm chất đó không biểu hiện bằng lời nói mà thể hiện bằng việc làm cụ thể,là sự kết hợp giữa nhân thức về khái niệm,ý nghĩa với thực tiễn cuộc sống.

? Thế nào là chí công vô tư?


Bài tập:

Những việc làm nào sau đây thể hiện đức tính chí công vô tư?

a. Giải quyết công việc công bằng.

b. Chỉ chăm lo lợi ích của mình.

C .Làm việc vì lợi ích chung.

d. Không thiên vị .

e. Dùng tiền bạc của cải nhà nước cho việc cá nhân.

-Hs trả lời ,nhận xét .GV chốt lại ý chính.

? Ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư là gì?

-Gv phân tích lấy ví dụ thực tế chốt lại .

? Nêu ví dụ về lối sống chí công vô và không chí công vô tư mà em gặp trong lối sống hằng ngày.

-Gv kẻ sẵn bảng:



Chí công vô tư

Không chí công vô tư

Làm giàu bằng sức lao động chính đáng của mình.

Hiến đất để xây trường học.

Dạy học miễn fí cho trẻ em nghèo

Bỏ tiền xây cầu cho nhân dân đi lại



Chiếm đoạt tài sản nhà nước.
Lấy đất công bán lợi riêng .

Bố trí việc làm cho con cháu họ hàng.

Trù dập những người tốt


Gv nhận xét

? Từ các ví dụ trên chúng ta rèn luyện tính chi công vô tư như thế nào?

-Gv nhận xét chốt lại



I. Đặt vấn đề:

- Tô Hiến Thành dùng người căn cứ vào khả năng ghánh vác công việc chung của đất nước, mà không nể tình thân mà tiến cử không phù hợp. Điều đó chứng tỏ ông là người công bằng, giải quyết công việc xuất phát từ lợi ích chung.

-Là tổ quốc được giải phóng nhân dân được ấm no hạnh phúc.

- Làm cho ích quốc lợi dân.


-Biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư.

II: Nội dung bài học.

1.Thế nào là chí công vô tư ?

-Là phẩm chất đạo đức của con người ,thể hiện ở sự công bằng,không thiên vị ,giải quyết công việc theo lẽ phải,xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.




2. Ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư:

-Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và xã hội ,góp phần làm cho đất nước giàu mạnh,xã hội công bằng ,dân chủ ,văn minh.




3.Rèn luyện chí công vô tư như thế nào?

-Ung hộ quí trọng người có đức tính chí công vô tư.

-phê phán hành động trái chí công vô tư.
III.Bài tập:

-Yêu cầu HS làm bài tập 2 trong sgk

-Gv cho trả lời cá nhân và cả lớp cùng nhận xét

Đáp án :tán thành quan điểm d,đ-Không tán thành a,b,c

-Hs làm bài tập 3 trong SGK

Hs trả lời cá nhân cả lớp nhận xét

Gv nhận xét->Mỗi chúng ta phải có quan điểm ,thái độ đúng đắn với phẩm chất chí công vô tư, để cùng mọi người xây dựng một nhà nước công bằng và hạnh phúc.









4. Củng cố: 4’

-Gv khái quát lại bài học.

- Hs thi tìm hiểu những câu ca dao ,tục ngữ đã sưu tầm ở nhà.

5. Dặn dò: 1’

-Học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK. Chuẩn bị bài mới

Ngày soạn:03/09/2012.

Ngày dạy: 5/09/2012


Tiết 3 BÀI 2: TỰ CHỦ



I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức :

- Hs hiểu đựơc thế nào là tính tự chủ. Biểu hiện của tính tự chủ.Ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân,gia đình và xã hội.



2. Kĩ năng:

-Hs biết nhân xét ,đánh giá hành vi của tính tự chủ

-Biết hành động đúng với đức tính tự chủ.

3. Thái độ:

-Tôn trọng ủng hộ những người có hành vi tự chủ

-Có biện pháp ,kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập cũng như các hoạt động xã hội khác.

II. Thiết bị dạy học:

-SGK,sách GV GDCD lớp 9.

-Sưu tầm về các câu chuyện ,tấm gương về đức tính tự chủ.

III. Các bước tiến hành:

1. Ổn định lớp: 1’

2. Kiểm tra bài cũ: 5’

-Nêu ý nghĩa thể hiện phẩm chất chí công vô tư ?Rèn luyện phẩm chất chí công vô tư ntn?



3. Bài mới:

- Gv đưa ra một ví dụ về tính tự chủ của một công dân

? Qua câu chuyện cô vừa kể em có suy nghĩ gì?việc làm đó thể hiện đức tính gì của nhân vật?


Hoạt động thầy và trò

Nội dung

-Gọi HS đọc câu chuyện “Một người mẹ”

? Bà Tâm đã làm gí trước nỗi bất hạnh to lớn của gia đình?

.


? Theo em bà Tâm là người như thế nào?

-Gọi HS đọc câu chuyện “Chuyện của N”

? N đã từ một HS ngoan đi đến chỗ nghiện ngập và trộm cắp như thế nào?Vì sao như vậy?
.? Nếu trong lớp em có bạn như N thì em và các bạn xử lí như thế nào?

? Qua 2 câu chuyện trên em thấy Bà Tâm và N là người như thế nào?


Thảo luận?Có ý kiến cho rằng người có tính tự chủ luôn hành động theo ý mình,không cần quan tâm đến hoàn cảnh và người khác.Bạn có đồng ý với ý kiến đó không? vì sao?
? Biết làm chủ bản thân là người có đức tính gì?

? Làm chủ bản thân là làm chủ những lĩnh vực gì?

? Thế nào là tự chủ?

Gv tổng kết các ý

Tổ chức HS sắm vai với tình huống sau:

-Bị bạn bè nghi oan.

-Có bạn tự nhiên bị ngất trong giờ học.

? Em sẽ xử lí như thế nào khi gặp 2 trường hợp trên?

Cả lớp cùng nhận xét bổ sung

Gv chốt lại



Bài tập:Những hành vi nào sau đây thể hiện tính tự chủ?

a.Tính bột phá trong giải quyết công việc.

b. Thiếu cân nhắc,chín chắn.

c. Nổi nóng, cãi vã, gây gổ khi gặp những việc mình không vừa ý.

d. Hoang mang sợ hãi ,chán nản trước khó khăn.

e. Sa ngã,bị cám giỗ,bị lợi dụng.

f. Nói tục chửi bậy,xử sự thiếu văn hoá.

-Hs trả lời GV chốt lại các ý

->Hs nhắc lại biểu hiện của đức tính tự chủ.

? Những câu ca dao tực ngữ,danh ngôn nào nói về tính tự chủ.

Hs đọc tư liệu đã chuẩn bị sẵn ở nhà
? Có đức tính tự chủ sẽ có tác dụng gì?

? Ngày nay,trong thời kì cơ chế thị trường,tính tự chủ có còn quan trọng không ,vì sao?ví dụ minh hoạ?

-Hs trả lời GV lấy ví dụ ,nhận xét và kết luận.

? Rèn luyện tính tự chủ như thế nào?

Gv gợi ý học sinh tự nêu ra các biện pháp

Gv chốt lại

->Tính tự chủ rất cần thiết trong cuộc sống.Con người luôn phải có sự ứng xử đúng đắn, phù hợp.Tính tự chủ giúp con người tránh được những sai lầm không đáng có, sáng suốt lựa chọn cách thức thực hiện mục đích cuộc sống của mình.Trong xã hội, nếu mọi người đều biết tự chủ, biết xử sự như những người có văn hoá thì xã hội sẽ tốt đẹp hơn.


I. Đặt vấn đề:

-Bà nén chặt nỗi đau để chăm sóc con.

-Bà tích cực giúp đỡ những người bị HIV/DIDS khác.

-Bà vận động các gia đình quan tâm giúp đỡ,gần gũi chăm sóc họ


-Bà Tâm đã tự chủ được tình cảm và hành vi của mình nên đã vượt qua được nỗi đau khổ ,sống có ích cho con và cho những người khác.

-Bị bạn bè rủ rê tập hút thuốc lá ,uống bia,đua xe máy,trốn học,thi trượt tốt nghiệp,bị nghiện,trộm cắp……..Vì không làm chủ được tình cảm và hành vi của bản thân,gây hậu quả cho bản thân,gia đình và xã hội.


-Tránh nhiệm của mọi người trong lớp là động viên,gần gũi,giúp đỡ,các bạn hoà hợp với lớp,với cộng đồng để họ trở thành người tốt .

-Phải có đức tính tự chủ để không mắc phải sai lầm như N


->Bà Tâm là người có đức tính tự chủ,vượt khó khăn,không bi quan,chán nản.Còn N không có đức tính tự chủ,thiếu tự tin và không có bản lĩnh.


II.Nội dung bài học:

1.Thế nào là tự chủ?

-Tự chủ là làm chủ bản thân.

Người biết tự chủ là người làm chủ được suy nghĩ,tình cảm,hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh,điều kiện của cuộc sống.

2. Biểu hiện của đức tính tự chủ:

-Thái độ bình tĩnh tự tin.Biết tự điều chỉnh hành vi của mình,biết tự kiểm tra,đánh giá bản thân mình.

3. Ý nghĩa của tính tự chủ:

-Tự chủ là một đức tính quí giá.

-Có tính tự chủ con người sống đúng đắn,cư xử có đạo đức,có văn hoá.

-Tính tự chủ giúp con người vượt qua khó khăn ,thử thách và cám giỗ.



4. Rèn luyện tính tự chủ như thế nào?

-Suy nghĩ lĩ trước khi nói và hành động.

Xem xét thái độ,lời nói ,hành động, việc làm của mình đúng hay sai.

-Biết rút kinhnghiệm và sửa chữa.



4. Củng cố : 5’

Bài tập: Tình huống gặp ở trường .Nêu cách xử sự phù hợp.

a.Có bạn rủ chơi bài ăn tiền.

b.Giờ kiểm tra không làm được bài,bạn bên cạnh cho chép bài.

c.Xe bị hỏng nên em đến trướng muộn.

-Trả lời cá nhân.cả lớp bổ sung,nhận xét

-Gv bổ sung nhận xét

->Tự chủ là đức tính quúi giá.Nếu như mỗi chúng ta ai cũng có đức tính tự chủ thì mọi công việc được giao đều hoàn thành tốt đẹp,mỗi cá nhân sẽ góp phần xây dựng gia đình , xã hội văn minh, hạnh phúc. Mỗi HS chúng ta biết tự chủ sẽ trở thành những con ngoan , trò giỏi, truờng lớp chúng ta sẽ luôn là môi trường trong sạch, văn minh, lịch sự.

5. Hướng dẫn học ở nhà: 1’

-Học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK

-Xem trước bài “Dân chủ và kỉ luật”

-Sưu tầm các sự kiện,tình huống thể hiện dân chủ và không dân chủ .Kỉ luật và không tôn trọng kỉ luật.

Ngày soạn:10/09/2012

Ngày dạy: 13/09/2012



Tiết 4

Bài 3: DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT

I.Mục tiêu bài học :

1. Kiến thức:

-Hiểu được thế nào là dân chủ,kỉ luật;những biểu hiện của dân chủ ,kỉ luật trong nhà trường và trong đời sống xã hội.

-Hiểu được ý nghĩa của việc tự giác thực hiện những yêu cầu,phát huy dân chủ và kỉ luật là cơ hội ,điều kiện để mỗi người phát triển nhân cách và góp phần xây dựng một xã hội công bằng,dân chủ,văn minh.

2. Kĩ năng:

-Biết giao tiếp,ứng xử và phát huy được vai trò của công dân,thực hiện tốt dân chủ ,kỉ luật như biết biểu đạt quyền và nghĩa vụ đúng lúc,đúng chỗ,biết góp ý vói bạn bè và mọi người xung quanh.

-Biết phân tích ,đánh giá các tình huống tong cuộc sống xã hội thể hiện tốt tính dân chủ và kỉ luật.

-Biết tự đánh giá bản thân ,xây dựng kế hoạch rèn luyện tính kỉ luật.



3. Thái độ:

-Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật,fát huy dân chủ trong học tập,trong hoạt động xã hội và khi lao động ở nhà,ở trường cũng như trong tập thể và cộng đồng xã hội.

-Ung hộ những việc tốt ,những người thực hiện tốt dân chủ vàa kỉ luật.;biết góp ý,biết phê phán đúng mức những hành vi vi phạm dân chủ,kỉ luật như:gia trưởng,quân phiệt,tự do vô kỉ luật.

II.Các thiết bị dạy học:

-SGK ,sách GV GDCD 9

-Các sự kiện ,tình huống thể hiện dân chủ và không dân chủ;kỉ luật và không tôn trọng kỉ luật

III.Các bước tiến hành:

1.Ổ định lớp:

2.Bài cũ:

Nêu biểu hiện của đức tính tự chủ?lấy ví dụ minh hoạ?

Đọc một số câu ca dao tục ngữ nói về tính tự chủ?

3.Bài mới:


Hoạt động thầy và trò

Nội dung

Gọi HS đọc tình huống SGK

Thảo luận:?Nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy dân chủ và thiếu dân chủ trong 2 tình huống trong SGK?

-Gv chia thành 2 cột trên bảng yêu cầu HS đại diện lên bảng làm ,cả lớp cùng bổ sung nhận xét

-Gv treo khổ giấy lớn đã chuẩn bị sẵn ở nhà để HS tự đối chiếu .

?Việc làm của ông giám đốc thể hiện là người như thế nào?

? Từ các nhận xét trên về việc làm của lớp 9a và của ông giám đốc em rút ra bài học gì?

Gv chuyển ý :qua việc tìm hiểu nội dung của hoạt động này,HS đã bước đầu hiểu được những biểu hiện tốt và chưa tốt của dân chủ,kỉ luậtvà hậu quả của thiếu dân chủ,kỉ luật gây nên.
? Thế nào là dân chủ?

? Thế nào là kỉ luật?

Gv chốt lại

? Dân chủ thể hiện như thế nào?

? Tác dụng của dân chủ và kỉ luật?

-Gv chốt lại ý chính.

?Vì sao trong cuộc sống của chúng ta cần phải có dân chủ vàa kỉ luật?

Gv giải thích lấy ví dụ .


?Chúng ta cần rèn luyện dân chủ và kỉ luật như thế nào?

Gv chốt lại nội dung chính.

? Nêu các hoạt động xã hội thể hiệnh dân chủ mà em biết?những việc làm thiếu dân chủ hiện nay của một số cơ quan quản lí nhà nước và hậu quả của việc đó gây nên.

Gv nhận xét các ví dụ đó

? Các tổ lên trình bày các câu ca dao ,tục ngữ,danh ngôn nói về tính dân chủ và kỉ luật đã sưu tầm ở nhà


I. Đặt vấn đề


Có dân chủ

Thiếu dân chủ

Các bạn sôi nổi thảo luận.

-Đề xuất chỉ tiêu cụ thể.

Thảo luận về các biện pháp thực hiện những vấn đề chung.

Tự nguyện tham gia các hoạt động tập thể.

Thành lập đội “thanh niên cờ đỏ”.


Công nhân không được bàn bạc,góp ý về yêu cầu của giám đốc.

Sức khoẻ công nhân giảm sút.

Công nhân kiến nghị cải thiện lao động,đời sống vật chất,đời sống tinh thần,nhưng giám đốc không chấp nhận yêu cầu của công nhân.

-Là người độc đoán ,chuyên quyền,gia trưởng



II.Nội dung bài học:

1.Thế nào dân chủ và kỉ luật?

a.Dân chủ là:Mọi người làm chủ công việc.,Mọi người được biết,được cùng tham gia.Mọi người góp phần thực hiện kiểm tra, giám sát .

b.Kỉ luậtlà:tuân theo qui định của cộng đồng.Hành động thống nhất để đạt chất lượng cao.
2.Tác dụng:

-Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức ,ý chí và hành động.

-Tạo điều kiện cho sự phát triển cho mỗi cá nhân.

-Xây dựng xã hội phát triển về mọi mặt.




3.Rèn luyện như thế nào?

-Mọi người cần tự giác chấp hành kỉ luật.

-Các cán bộ lãnh đạo,các tổ chức xã hội tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy dân chủ,kỉ luật.

-Học sinh phải vâng lời bố mẹ,thực hiện qui định của trường lớp,tham gia dân chủ,có ý thức kỉ luật của một công dân.



III.BÀI TẬP:

Bài tập 1:đáp án:những hoạt động thể hiện dân chủ là:a.c.d;những hoạt động thể hiện thiếu dân chủ là :b ;hoạt động thể hiện thiếu kỉ luật :đ.

Bài tập:thảo luận,phân tích ý nghĩa chủ trương của Đảng “Dân biết,dân bàn,dân làm,dân kiểm tra”.

4.Củng cố: 4’

Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây:

a.HS còn nhỏ tuổ chưa cấn đến dân chủ.

b.Chỉ trong nhà trường mới cần đến dân chủ.

c.Mọi người cần phải có kỉ luật.

d.Có kỉ luật thì xã hội mới ổn định,thống nhất các hoạt động.



5.Hướng dẫn học ở nhà:

Học và làm các bài tập trong SGK

Sư tầm các tranh ảnh ,bài thơ,bài hát về chiến tranh và hoà bình.

Ngày soạn:17/9/2012

Ngày dạy: …./9/2012

Tiết 5

Bài 4: BẢO VỆ HOÀ BÌNH
I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

-Hiểu được giá trị hoà bình và hậu quả của chiến tranh,từ đó thấy được trách nhiệm bảo vệ hoà bình,chống chiến tranh của toàn nhân loại



2. Kỹ năng.

-Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình,chống chiến tranh do lớp trường,địa fương tổ chức.

-Biết cư xử với bạn bè và mọi người xung quanh một cách hoà nhã,thân thiện.

3.Thái độ:

-Yêu hoà bình ghét chiến tranh.



II.Thiết bị dạy học:

-SGK và SGV GDCD 9

-Tranh ảnh ,các bài báo,bài thơ bài hát về chiến tranh và hoà bình.

III. Các bước tiến hành:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

? nêu tác dụng của dân chủ và kỉ luật?cần rèn luyện tính dân chủ và kỉ luật như thế nào?



Bài tập: những câu tục ngữ sau,câu nào nói về tính kỉ luật :

a.Ao có bờ,sông có bến.

b.Ăn có chừng,chơi có độ.

c.Nước có vua,chùa có bụt.

d.Đất có lề,quê có thói.

e.Tiên học lễ ,hậu học văn



3.Bài mới:Gvgiới thiệu

Hoạt động thầy và trò

Nội dung

Hs đọc thông tin trong SGK .

? Em có suy nghĩ gì khi đọc các thông tin và xem các bức ảnh trong SGK .

? Chiến tranh đã gây hậu qủa gì cho con người?

? Chiến tranh đã gây hậu qủa gì cho trẻ em?

-Hs dựa vào số liệu trong SGK trả lời.

? Cần phải làm gì để ngăn chặn chiến tranh và bảo vệ hoà bình?

Gv :Nhân loại ngày nay đang đứng trước vấn đề nóng bỏng có liên quan đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng như toàn nhân loại. Đó là bảo vệ hoà bình chống chiến tranh. Học sinh chúng ta cần hiểu rõ hoà bình đối lập với chiến tranh, thế nào là cuộc chiến tranh phi nghĩa, chính nghĩa.
? Thế nào là hoà bình?

Gv chốt lại .


Thảo luận nhóm

? Nêu sự đối lập của hòa bình và chiến tranh?

-Cử đại diện nhóm lên , cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung.

Gv đưa ra đáp án:



Hoà binh

Chiến tranh

Đem lại cuộc sống bình yên,tự do.

Nhân dân được ấm no ,hạnh phúc.

Là khát vọng của loài người.


Gây đau thương ,chết chóc.

Đói nghèo,bệnh

tật,không được học hành .

thành phố ,làng mạc,nhà máy bị tàn phá.

Là thảm hoạ của loài người.


? Lòng yêu hoà bình được thể hiện như thế nào?

Gv chốt lại.

Thảo luận

? Em hãy phân biệt chiến tranh phi nghĩa và chính nghĩa?

-Cử đại diện lên làm cả lớp theo dõi bổ sung.

Gv đưa ra đáp án.



Chiến tranh chính nghĩa

Chiến tranh phi nghĩa

Tiến hành đấu tranh chống xâm lược.

Bảo vệ độc lập tự do.

Bảo vệ hoà bình.


Gây chiến tranh giết người, cướp của.

Xâm lược đất nước khác.

Phá hoại hoà bình.


? Bảo vệ hoà bình và ngăn chặn chiến tranh là trách nhiệm của ai?
? Nhân loại nói chung và dân tộc ta nói riêng phải làm gì để bảo vệ hoà bình?

Gv nhận xét rút ra nội dung chính.

phát phiếu học tập: những hoạt động nào sau đây bảo vệ hoà bình và chống chiến tranh?

a.đấu tranh ngăn ngừa chiến tranh và chiến tranh hạt nhân.

b.xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới.

c.Giao lưu văn hoá giữa các nước với nhau.

d.quan hệ tổ chức thân thiện,tôn trọng giữa người với người.


I. Đặt vấn đề:

-Sự tàn khốc của chiến tranh.Gía trị của hoà bình.Sự cần thiết phải đẩy lùi chiến tranh và bảo vệ hoà bình.

-Chiến tranh TG lần I làm 10 triệu người chết

-Chiến tranh TG lần II làm 60 triệu người chết.



II.Nội dung bài học:

1.Thế nào là hoà bình?

-Là không có chiến tranh hay xung đột vũ trang.

-Là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc, giữa con người với con người

-Là khát vọng của toàn nhân loại.



2. Biểu hiện của lòng yêu hoà bình:

- Giữ cuộc sống bình yên.

- Dùng thương lượng đàm phán để giải quyết mâu thuẫn.

- Không để xảy ra chiến tranh, xung đột.



3. Trách nhiệm:

-Toàn nhân loại cần ngăn chặn chiến tranh,bảo vệ hoà bình.Lòng yêu hoà bình thể hiện mọi nơi ,mọi lúc giưa con người với con người.



4.Chúng ta phải làm gì?

- Xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa con người với con người, thiết lập mối quan hệ hiểu biết hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc và các quốc gia trên thế giới







  1. Củng cố: 5’

Gv phát phiếu học tập

Bản thân em và các bạn có nên làm các việc sau đây để góp phần bảo vệ hoà bình?



Hoạt động

Nên

Không nên

Đi bộ vì hoà bình.

Vẽ tranh vì hoà bình.

Viết thư cho bạn bè quốc tế.

Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam.

Kêu gọi những người có lương tri nên hành động vì trẻ em.








Gv thu phiếu đưa ra đáp án.

Nhận xét tiết học.



5. Hướng dẫn học ở nhà:

Học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK.

Xem trước bài 5 “Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới”. Sưu tầm các câu chuyện, tranh ảnh, báo chí, các hoạt động vì hoà bình.

Ngày soạn:18/9/2012

Ngày dạy: …./9/2012

Tiết 6


Bài 5:TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

-HS hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc .

-Y nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc.

-Những biểu hiện ,việc làm cụ thể của tình hữu nghị giữa các dân tộc.

2.Kĩ năng:

-Tham gia tốt các hoạt động vì tình hữu nghị giữa các dân tộc.

-Thể hiện tình đoàn kết ,hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc sống hàng ngày.

3.Thái độ:

-Hành vi cư xử có văn hoá với bạn bè,khách nước ngoài đến VN.

-Tuyên truyền chính sách hoà bình ,hữu nghị của Đ ảng và nhà nước ta.

-Góp phần giữ gìn,bảo vệ hoà tình hữu nghị giữa các nước.



II.Phương tiện dạy –học:

-SGK và SGV GDCD 9.

-Tranh ảnh ,bài báo ,câu chuyện………về tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi, nhân dân ta với thiéu nhi và nhân dân thế giới.

III.Các bước tiến hành:

1.Ổ định lớp:

2.Bài cũ:?Em hãy nêu các hoạt động vì hoà bình ở trường ,lớp và địa fương .Các hình thức đó là gì ?

3.Bài mới:GV giới thiệu vào bài.


Hoạt động thầy và trị

Nội dung

*Hoạt động 1:

Cho cả lớp hát bài “Trái đất này là của chúng em”.Lời :Đinh Hải-nhạc:Trương Quang Lục.

?Nội dung và ý nghĩa bài hát nói lên điều gì?

?Bài hát có liên quan gì đến hoà bình?Thể hiện ở câu hát,hình ảnh nào?

->GV biểu hiện của hoà bình là sự hữu nghị,hợp tác của các dân tộc trên thế giới .

Gv treoảnh fóng to lên bảng và ghi số liệu lên bảng fụ.

? Quan sát các số liệu ,và ảnh trên ,em thấy VN đã thể hiện mối quan hệ hữu nghị,hợp tác ntn?

? Nêu ví dụ về mối quan hệ giữa nước ta với các nước mà em biết ?

-Hội nghị cấp cao Á-ÂU lần thứ 5 tổ chức tại VN mở rộng ngoại giao với các nước,hợp tác về các lĩnh vực kinh tế,văn hoá,….là dịp giới thiệu cho bạn bè thế giới về đất nước và con người VN.

-GV y/c HS nộp và trình bày các tư liệu sưu tầm được .

-Cả lớp trao đổi nhận xét.

-Gv nhận xét và giới thiệu thêm về tư liệu khác.

*Hoạt động 2:

? Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới? ví dụ?

-Gv bổ sung,lấy ví dụ chốt lại ý chính.
.Thảo luận :?Nêu các hoạt động về tình hữu nghị của nước ta mà em biết được?

-Quan hệ tốt đẹp,bền vững lâu dài với Lào, Campuchia.

-Thành viên hiệp hội các nước Đ ông Nam Á. (ASEAN).

-Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á Thái Bình Dương (Opec)

-Tăng cướng quan hệ với các nước đang phát triển.

-Quan hệ nhiều nước,nhiều tổ chức quốc tế.

? Tình hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc có ý nghĩa ntn?ví dụ?

Gv nhận xét lấy ví dụ chốt lại



Thảo luận:

? Công việc cụ thể của hoạt động tình hữu nghị là gì?

->Quan hệ đối tác kinh tế ,khoa học kĩ thuật ,công nghệ thông tin.Văn hoá,giáo dục,y tế,dân số.Du lịch.Xoá đói giảm nghèo.Môi trường.Hợp tác chống các bệnh SARS-HIV/AIDS.Chống khủng bố,an ninh toàn cầu.

? Chính sách của Đảng ta về hoà bình ,hữu nghị?

Gv chốt lại

? Hs chúng ta phải làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị?



Thảo luận:nhũng việc làm cụ thể của HS góp phần phát triển tình hữu nghị,kể cả chưa tốt?

Việc làm tốt

Chưa tôt

-Quyên góp ủng hộ chất độc da cam.

-Tích cực tham gia lao đọng,hoạt động nhân đạo.

-Bảo vệ môi trường.

-Chia sẻ nỗi đau với các bạn mà nước họ bị khủng bố,xung đột.

-Thông cảm giúp đỡ các bạn ở nước nghèo đói.

-Cư xử văn minh,lịch sự với người nước ngoài



-Thờ ơ với nỗi đau bất hạnh của ngườikhác.

-Thiếu lành mạnh trong lối sống.

-Không tham gia các hoạt động nhân đạo trường tổ chức.

-Thiếu lịch sự ,thô lỗ với khác nước ngoài.



* Hoạt động 3: Luyện tập:

Gv: Hướng dẫn HS làm BT2



I.Đặt vấn đề:

-Quan hệ hợp tác ngoại giao được mở rộng.



II.Nội dung bài học:

1.Khái niệm tình hữu nghị:

-Tình hữu­ nghị giữa các dân tộc trênh thếgiới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác.


2.Ý nghĩa của tình hữu nghị:


-Tạo cơ hội ,điều kiện để các nước,các dân tộc trên thế giới cùng hợp tác, phát triển.

-Hữu nghị hợp tác giúp nhau cùng phát triển kinh tế,văn hoá,giáo dục,y tế,khoa học kĩ thuật.

-Tạo sự hiểu biết lẫn nhau,tránh gây mâu thuẫn,căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh.

3.Chính sách của Đ ảng ta về hoà bình,hữu nghị:

-Chính sách của Đảng ta đúng đắn ,có hiệu quả.

-Chủ động tão ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi.

-Đảm bảo thúc đẩy quá trính phát triển của đất nước.

-Hoà nhập với các nước trong quá trình tiến lên của nhân loại.



4.HS chúng ta phải làm gì?

Thể hhiện tình đoàn kết ,hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài.

Thái độ,cử chỉ,việc làm và sự tôn trọng thân thuộc trong cuộc sống hàng ngày.

III.Bài tập:

Bài tập 2:em làm gì trong các tính huông` sau?

Bạn em có thái độ thiếu lịch sự với người nước ngoài.

Trường em tổ chức giao lưu với người nước ngoài.

Hs thảo luận đưa ra ý kiến

Gv nhận xét chốt lại


4/ Củng cố :

Tổ chức cho HS sám vai các tình huống:

Hai bạn học sinh gặp khách du lịch nước ngoài.

-một bạn có thài độ lịch sự,văn hoá của bạn.

-một bạn có tahí độ thô lỗ ,thiếu lịch sự.

Hs tự fân vai và lời thoại.

Cả lớp theo dõi nhân xét .

Gv nhận xét ,đánh giá.->GV kết luận toàn bài.

5.Hướng dẫn học ở nhà:

Học bài vàLàm các bài tập còn lại trong SGK.

Sưu tầm tư liệu ,tranh ảnh cho bài sau “Hợp tác cùng fát triển”.



6.Rút kinh nghiệm:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Ngày soạn: 18/9/2012

Ngày dạy: …./9/2012




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương