Bộ VĂn hóA, thể thao và du lịCH



tải về 2.13 Mb.
trang9/9
Chuyển đổi dữ liệu08.12.2017
Kích2.13 Mb.
#4224
1   2   3   4   5   6   7   8   9


6. Tài liệu học tập:

6.1. Học liệu bắt buộc.

[1]. Sách đặt hàng trường Đại học TDTT Đà Nẵng. Giáo trình thể dục. Nhà xuất bản TDTT 1998.

6.2. Học liệu tham khảo.

[1]. Thạc sỹ: Phan Thị Dịch, Trần Thị Minh Hải, Đặng Quốc Nam; Giảng viên. Nguyễn Trọng Anh, Ngô Thanh Hồng, Võ Văn Vũ. Giáo trình Thể dục quyển 1,2,3. Nhà xuất bản Đà Nẵng 2003.

[2]. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Luật thể dục Aerobic, Nhà xuất bản TDTT, Hà Nội 2008.

7. Hình thức tổ chức dạy học.

7.1. Lịch trình chung:

Tuần

Nội dung


Hình thức tổ chức dạy học

Tổng

Lên lớp

Thực hành, thí nghiệm, thực tập

Sinh viên tự nghiên cứu

Lý thuyết

PPGD& Thực hành

Bài tập

1

Nội dung 1

3

12

0

0

42

57

2

Nội dung 2

0

6

0

0

18

24

3

Nội dung 3

6

12

0

0

48

66

TỔNG CỘNG

9

30

0

0

108

147

7.2. Lịch trình cụ thể cho từng nội dung:

Nội dung 1: 1. Bài tập thể dục Aerobic. Nhóm A : Động lực (Dynamic strength) Một số Động tác nhóm A tiêu biểu .

Hình thức

Tổ chức dạy học

Nội dung chính

Yêu cầu sinh viên chuẩn bị

Thời gian, địa điểm thực hiện

Lý thuyết

Bài 1: Lập kế hoạch huấn luyện thể dục Aerobics thi đấu .

- Giáo trình thể dục.




PPGD& Thực hành

- Bài tập khởi động

- Giảng dạy:

Nội dung 1. Một số Động tác nhóm A tiêu biểu .

A101. Chống đẩy dạng chân hoặc khép chân.

A102. Chống đẩy một chân.

A103. Chống đẩy 1 tay.

A104. Chống đẩy 1 tay 1 chân.

A132. Chống đẩy Hinge.

A143. Chống đẩy Wenson.

A158. Đẩy gập thân (Gập thân chữ A)

A194. Đẩy cắt dạng chân.

A264. Helicopter (máy bay trực thăng)

A264. Helicopter – Xoạc.


- Sân tập luyện.
- Tập trung tư tưởng, tâm lý học tập.





Tự học/ NC

Thực hiện bài tập Nội dung 1 theo nhóm.

Áp dụng những kiến thức đã học vào thực hành thực tiễn

Tự hình thức tự tập luyện ngoại khoá


Nội dung 2: Bài tập thể dục Aerobic. Nhóm B : Tĩnh lực ( Static strength )

Một số Động tác nhóm B tiêu biểu .

Hình thức

Tổ chức dạy học

Nội dung chính

Yêu cầu sinh viên chuẩn bị

Thời gian, địa điểm thực hiện

PPGD& Thực hành

- Bài tập khởi động

- Giảng dạy:

Nội dung 2. Một số Động tác nhóm B tiêu biểu.

B101. Chống ke dạng chân.

B103. Chống ke dạng chân quay ½ vòng.

B104. Chống ke dạng chân quay 1 vòng.

B105. Chống ke dạng chân quay 1½ vòng.

B142. Chống ke L.

B143. Chống ke L quay ½ vòng.

B144. Chống ke L quay 1 vòng.

B145. Chống ke L 1½ vòng.

B222. Chống ke đòn bẩy (thuỷ bình).



- Sân tập luyện.
- Tập trung tư tưởng, tâm lý học tập.





Tự học/ NC

Thực hiện bài tập Nội dung 2 theo nhóm.

Áp dụng những kiến thức đã học vào thực hành thực tiễn

Tự hình thức tự tập luyện ngoại khoá


Nội dung 3: Bài tập thể dục thi đấu cho học sinh trung học cơ sở.

Hình thức

Tổ chức dạy học

Nội dung chính

Yêu cầu sinh viên chuẩn bị

Thời gian, địa điểm thực hiện

Lý thuyết

Bài 2: Luật thi đấu và phương pháp trọng tài thể dục Aerobics thi đấu .

- Giáo trình thể dục.




PPGD& Thực hành

- Bài tập khởi động

- Giảng dạy:

Nội dung 3.

3. Bài tập thể dục Aerobic thi đấu cho học sinh trung học cơ sở.

3.1. Diễu hành.

3.2. Chạy bộ.

3.3. Nhảy cách quãng.

3.4. Nâng gối.

3.5. Đá cao.

3.6. Jack.

3.7. Lunge.

3.8. Sóng thân.

3.9. Các tư thế quỳ, nằm, ngồi.


- Sân tập luyện.
- Tập trung tư tưởng, tâm lý học tập.





Tự học/ NC

Thực hiện bài tập Nội dung 3 theo nhóm.

Áp dụng những kiến thức đã học vào thực hành thực tiễn

Tự hình thức tự tập luyện ngoại khoá


8. Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần.

8.1. Phương pháp thuyết trình.

8.2. Phương pháp nêu và giải quyết các vấn đề.

8.3. Phương pháp quan sát và thảo luận nhóm.

8.4. Phương pháp thực hành,

9. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên.

- Quy định về thời gian học: Thực hiện theo quy chế 43 của Bộ Giáo dục & Đào tạo (đảm bảo 70% tổng số giờ lên lớp)

- Sinh viên đi học đầy đủ, nghiêm túc, tích cực để đảm bảo cho việc tiếp thu bài đạt hiệu quả cao.

- Chấp hành đúng quy chế lớp học, tích cực và tham gia đầy đủ các hoạt động trên lớp, hoạt động tổ chức tập luyện ngoại khóa.

Điểm chuyên cần được đánh giá theo thang điểm “10”. Trọng số 20%; Trong đó:


Số tiết nghỉ học so với số tiết quy định của học phần

và thái độ học tập

Mức cho điểm

- Có mặt đầy đủ, không đi trễ các buổi lên lớp,

- Chuẩn bị đầy đủ đề cương bài học khi có yêu cầu,

- Thường xuyên tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV.


Từ 9 - 10 điểm

- Vắng học < 10% số tiết quy định,

- Có tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV.



Từ 7 - 8 điểm

- Vắng học từ 10% đến 15% số tiết quy định,

- Ít tự giác tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV (khi chỉ định mới tham gia).



Từ 5 - 6 điểm

- Vắng học từ trên 15% đến 20% số tiết quy định,

- Không chuẩn bị bài ở nhà,

- Không tự giác đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV.


Từ 3 - 4 điểm

- Vắng học từ trên 20% đến 30% số tiết quy định,

- Không chuẩn bị bài ở nhà.

- Không tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV


Từ 1 - 2 điểm

Vắng học > 30% số tiết quy định.

Không được thi

* Chú thích:

Nghỉ học có phép thì lấy điểm cận trên.

Nghỉ học không có phép thì lấy điểm cận dưới.

10. Thang điểm đánh giá.

Điểm kiểm tra được đánh giá theo thang điểm “10”.



11. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần.

11.1. Kiểm tra - đánh giá thường xuyên: Trọng số 20% được tiến hành kiểm tra trong suốt thời gian của học phần.

* Mục tiêu: Nhằm định hướng cho sinh viên chuẩn bị những vấn đề giáo viên đã gợi ý ở trên lướp, tạo động lực cho người học hoạt động nhóm, thảo luận, thực hành; hướng vào việc kiểm tra thái độ tự học, tự tập luyện, tự nghiên sứu của sinh viên.

* Hình thức, nội dung và thời gian kiểm tra – đánh giá.

- Kiểm tra vấn đáp, thực hành kỹ thuật động tác trong cả học phần.

- Thời gian: Những buổi lên lớp lý thuyết và thực hành.

11.2. Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ: Trọng số 20%

* Mục tiêu: Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức thực hành động tác kỹ thuật làm cơ sở vận dụng tốt trong quá trình học, tập luyện. Giúp giảng viên và sinh viên sơ kết các kiến thức, kỹ năng thu được sau nửa học kỳ làm cơ sở cho việc cải tiến, điều chỉnh phương pháp dạy của giảng viên và phương pháp học của sinh viên ở nửa sau của học kỳ.

* Hình thức kiểm tra: Biên soạn bài tập.

* Nội dung kiểm tra: Biên soạn bài tập thể dục Aerobics cho học sinh trung học cơ sở.

* Yêu cầu: Thực hiện bài tập theo quy định.

* Cách đánh giá: Đánh giá theo thang điểm sau:



Tiêu chí đánh giá

Thang điểm

- Nội dung:

6

+ Đặt vấn đề, mục đích, nhiệm vụ, đối tượng phù hợp

2

+ Nội dung phù hợp với cấu trúc khoa học khi biên soạn bài tập

2

+ Có bằng chứng về việc sử dụng các tài liệu, các công nghệ, phương pháp phù hợp.

2

- Hình thức:

4

+ Cấu trúc bài viết logic, có hệ thống.

1

+ Ngôn ngữ rõ ràng, trích dẫn hợp lệ.

1

+ Trình bày đẹp, hình ảnh minh họa phù hợp.

2

- Thời gian: Nộp đúng hạn



- Thời gian kiểm tra: tuần 7



11.3. Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Trọng số 60%

* Mục tiêu: Đánh giá toàn diện kết quả học tập, cả về kiến thức, kỹ năng thuộc học phần.

* Hình thức kiểm tra: Thực hành

* Nội dung kiểm tra: Thực hiện bài tập thể dục Aerobics thi đấu bậc học sinh trung học cơ sở.



* Cách đánh giá: Đánh giá theo thang điểm kỹ thuật.



Nội dung bài tập

Số nhịp

Điểm

3.1. Diễu hành.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.2. Chạy bộ.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.3. Nhảy cách quãng.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.4. Nâng gối.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.5. Đá cao.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.6. Jack.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.7. Lunge.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.8. Sóng thân.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.9. Các tư thế quỳ, ngồi.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.10.Các tư thế nằm.

2 lần x 8 nhịp

1.0

Tổng điểm

10.0




TT

CÁC LỖI

ĐIỂM TRỪ

1

Thực hiện bài tập không có nhịp điệu (nhanh hoặc chậm nhịp)

- 0,5đ

2

Thực hiện bài tập tư thế tay, chân, thân người không đúng (Tay, chân co, thân người gập ).

- 0,5đ

3

Thực hiện bài tập thừa hoặc thiếu 1 nhịp

- 0,1đ

4

Thực hiện sai động tác: Kỹ thuật, phương hướng (1 nhịp)

- 0,1đ

- Thời gian kiểm tra: Theo lịch thi của nhà trường



Lưu ý: Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính. Sinh viên được dự thi một lần ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có) khi được trưởng khoa cho phép.

11.4. Cách xếp loại học phần:

Kết thúc học phần nếu sinh viên:

- Đạt từ 8,5 – 10 điểm : Xếp loại A (Giỏi)

- Đạt từ 7,0 – 8,4 điểm : Xếp loại B (Khá)

- Đạt từ 5,5 – 6,9 điểm : Xếp loại C (Trung bình)

- Đạt từ 4,0 – 5,4 điểm : Xếp loại D (Yếu)



- Đạt dưới 4,0 điểm : Xếp loại F (Kém)

+ Nếu sinh viên đạt điểm học phần loại D có quyền đăng ký học lại để cải thiện điểm..

+ Nếu sinh viên bị điểm F phải đăng ký học lại học phần ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.
Phê duyệt Xác nhận Ngày tháng năm

Ngày tháng năm Ngày tháng năm Giảng viên

Hiệu trưởng

Trưởng bộ môn








tải về 2.13 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương