Bộ VĂn hóA, thể thao và du lịCH



tải về 2.13 Mb.
trang8/9
Chuyển đổi dữ liệu08.12.2017
Kích2.13 Mb.
#4224
1   2   3   4   5   6   7   8   9

* Chú thích:

Nghỉ học có phép thì lấy điểm cận trên.

Nghỉ học không có phép thì lấy điểm cận dưới.

10. Thang điểm đánh giá.

Điểm kiểm tra được đánh giá theo thang điểm “10”.



11. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần.

11.1. Kiểm tra - đánh giá thường xuyên: Trọng số 20% được tiến hành kiểm tra trong suốt thời gian của học phần.

* Mục tiêu: Nhằm định hướng cho sinh viên chuẩn bị những vấn đề giáo viên đã gợi ý ở trên lướp, tạo động lực cho người học hoạt động nhóm, thảo luận, thực hành; hướng vào việc kiểm tra thái độ tự học, tự tập luyện, tự nghiên sứu của sinh viên.

* Hình thức, nội dung và thời gian kiểm tra – đánh giá.

- Kiểm tra vấn đáp, thực hành kỹ thuật động tác trong cả học phần.

- Thời gian: Những buổi lên lớp lý thuyết và thực hành.

11.2. Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ: Trọng số 20%

* Mục tiêu: Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức thực hành động tác kỹ thuật làm cơ sở vận dụng tốt trong quá trình học, tập luyện. Giúp giảng viên và sinh viên sơ kết các kiến thức, kỹ năng thu được sau nửa học kỳ làm cơ sở cho việc cải tiến, điều chỉnh phương pháp dạy của giảng viên và phương pháp học của sinh viên ở nửa sau của học kỳ.

* Hình thức kiểm tra: Biên soạn bài tập.

* Nội dung kiểm tra: Biên soạn bài tập thể dục Aerobics cho học sinh trung học cơ sở.

* Yêu cầu: Thực hiện bài tập theo quy định.

* Cách đánh giá: Đánh giá theo thang điểm sau:



Tiêu chí đánh giá

Thang điểm

- Nội dung:

6

+ Đặt vấn đề, mục đích, nhiệm vụ, đối tượng phù hợp

2

+ Nội dung phù hợp với cấu trúc khoa học khi biên soạn bài tập

2

+ Có bằng chứng về việc sử dụng các tài liệu, các công nghệ, phương pháp phù hợp.

2

- Hình thức:

4

+ Cấu trúc bài viết logic, có hệ thống.

1

+ Ngôn ngữ rõ ràng, trích dẫn hợp lệ.

1

+ Trình bày đẹp, hình ảnh minh họa phù hợp.

2

- Thời gian: Nộp đúng hạn



- Thời gian kiểm tra: tuần 7



11.3. Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Trọng số 60%

* Mục tiêu: Đánh giá toàn diện kết quả học tập, cả về kiến thức, kỹ năng thuộc học phần.

* Hình thức kiểm tra: Thực hành

* Nội dung kiểm tra: Thực hiện bài tập thể dục Aerobics thi đấu bậc học sinh trung học cơ sở.



* Cách đánh giá: Đánh giá theo thang điểm kỹ thuật.



Nội dung bài tập

Số nhịp

Điểm

3.1. Diễu hành.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.2. Chạy bộ.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.3. Nhảy cách quãng.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.4. Nâng gối.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.5. Đá cao.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.6. Jack.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.7. Lunge.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.8. Sóng thân.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.9. Các tư thế quỳ, ngồi.

2 lần x 8 nhịp

1.0

3.10.Các tư thế nằm.

2 lần x 8 nhịp

1.0

Tổng điểm

10.0




TT

CÁC LỖI

ĐIỂM TRỪ

1

Thực hiện bài tập không có nhịp điệu (nhanh hoặc chậm nhịp)

- 0,5đ

2

Thực hiện bài tập tư thế tay, chân, thân người không đúng (Tay, chân co, thân người gập ).

- 0,5đ

3

Thực hiện bài tập thừa hoặc thiếu 1 nhịp

- 0,1đ

4

Thực hiện sai động tác: Kỹ thuật, phương hướng (1 nhịp)

- 0,1đ

- Thời gian kiểm tra: Theo lịch thi của nhà trường



Lưu ý: Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính. Sinh viên được dự thi một lần ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có) khi được trưởng khoa cho phép.

11.4. Cách xếp loại học phần:

Kết thúc học phần nếu sinh viên:

- Đạt từ 8,5 – 10 điểm : Xếp loại A (Giỏi)

- Đạt từ 7,0 – 8,4 điểm : Xếp loại B (Khá)

- Đạt từ 5,5 – 6,9 điểm : Xếp loại C (Trung bình)

- Đạt từ 4,0 – 5,4 điểm : Xếp loại D (Yếu)

- Đạt dưới 4,0 điểm : Xếp loại F (Kém)

+ Nếu sinh viên đạt điểm học phần loại D có quyền đăng ký học lại để cải thiện điểm..

+ Nếu sinh viên bị điểm F phải đăng ký học lại học phần ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.
Phê duyệt Xác nhận Ngày tháng năm

Ngày tháng năm Ngày tháng năm Giảng viên


Hiệu trưởng

Trưởng bộ môn





BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG

BỘ MÔN: THỂ DỤC – CỜ VUA




ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

CHUYÊN NGÀNH THỂ DỤC 5

(TÀI LIỆU DÀNH CHO SINH VIÊN KHÓA ĐẠI HỌC

NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT)
Mã số học phần: DHCSN0662

Số tín chỉ: 03

Lý thuyết: 9 tiết

PPGD&TH chuyên ngành: 36 tiết


Đà Nẵng, 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG

BỘ MÔN: THỂ DỤC – CỜ VUA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH THỂ DỤC 5

(Kèm theo Quyết định Số 1298/QĐ-TDTTĐN, ngày 24 tháng 12 năm 2013)

1. Thông tin về giảng viên:

1.1. Giảng viên phụ trách chính học phần:

- Họ và Tên: Trần Tùng Dương.

- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên.

- Thời gian địa điểm làm việc: Giờ hành chính tại Bộ môn: Thể dục – Cờ vua - Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.

- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn: Thể dục – Cờ vua - Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.

- Điện thoại: 0914.013.199.



- Emall: duongtdcv@gmail.combomontheduccovua@gmail.com

1.2. Các giảng viên tham gia giảng dạy học phần:

TT

Họ và tên

Chức danh, học vị

Địa chỉ liên hệ

Điện thoại

1

Ngô Thah Hồng

Giảng viên

Bộ môn: Thể dục – Cờ vua - Trường Đại học TDTT Đà Nẵng


0903.249.058

2

Nguyễn Văn Quốc Dũng

0905.313.713

3

Hoàng Mạnh Hùng

0989.257.157

4

Dương Quang Trường

0974.863.326

5

Bùi Đăng Toản

0984.929.250

6

Đỗ Trung Thắng

0948.464.575

7

Trần Thị Toàn

0979.124.700

8

Đường Thị Hương

0945.520.959


2. Thông tin chung về học phần:

- Tên học phần: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ THỰC HÀNH CHUYÊN NGÀNH THỂ DỤC 5.

- Mã học phần: DHCSN0662

- Số tín chỉ: 03

- Thuộc chương trình đào tạo trình độ Đại học, hình thức đào tạo: Chính quy.

- Loại học phần: Bắt buộc.

- Các học phần tiên quyết: Nắm vững môn học DHCSN0652.

- Các học phần kế tiếp: DHCSN0672

- Giờ tín chỉ đối với hoạt động trên lớp:

+ Nghe giảng lý thuyết: 9 tiết.

+ Lên lớp thực hành: 36 tiết.

+ Tự học: 126 tiết.

- Địa chỉ bộ môn phụ trách: Bộ môn Thể dục – Cờ vua.

3. Mục tiêu của học phần:

3.1. Mục tiêu chung học phần.

3.1.1. Kiến thức:

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của môn học thể dục về lý luận, kỹ năng thực hành thể dục cổ động, thể dục Sport Aerobic. Phương pháp giảng dạy kỹ thuật động tác thể dục cổ động, thể dục Sport Aerobic. Phương pháp biên soạn bài tập thể dục Aerobic thi đấu. Hướng dẫn biên soạn lập kế họach huấn luyện thể dục Aerobic thi đấu.

.

3.1.2. Kỹ năng:

Có năng lực nghiệp vụ sư phạm chuyên môn thể dục, có kỹ năng vận dụng các kiến thức thực hành thể dục cổ động, thể dục Sport Aerobic, đội hình và các động tác thể dục Sport Aerobic, ứng dụng các phương tiện dạy học vào quá trình giảng dạy trong các trường học thuộc hệ thống Giáo dục quốc dân. Có năng lực tổ chức hoạt động thể dục quần chúng, đáp ứng với các yêu cầu phát triển thể dục trong giai đoạn đổi mới hiện nay.



3.1.3. Thái độ, chuyên cần:

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên, người cán bộ TDTT, yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã hội, yêu nghề, có đạo đức tác phong gương mẫu. Có ý thức trách nhiệm với xã hội, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát triển giáo dục.



3.2. Mục tiêu nhận thức chi tiết.

Mục tiêu

Nội dung

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Nội dung 1










Nội dung 2










Nội dung 3










3.3. Tổng hợp mục tiêu chi tiết.

Mục tiêu

Nội dung

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Các mục tiêu khác

Nội dung 1













Nội dung 2













Nội dung 3














4. Nội dung tóm tắt của học phần:

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của môn học thể dục về lý luận, kỹ năng thực hành thể dục cổ động, thể dục Sport Aerobic, đội hình và các động tác thể dục Sport Aerobic. Phương pháp biên soạn bài tập thể dục Aerobic thi đấu. Hướng dẫn biên soạn lập kế hoạch huấn luyện thể dục Aerobic thi đấu.

Nắm vững kiến thức về lý luận, năng lực thực hành, có khả năng thực hiện tốt chương trình môn học giáo dục thể chất cho các bậc học thuộc hệ thống Giáo dục quốc dân đáp ứng nhu cầu xã hội. Có khả năng làm việc độc lập sáng tạo, có năng lực tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp.

5. Nội dung chi tiết học phần học phần:

5.1. Lý thuyết:

5.1.1. Bài 1: Thể dục cổ động.



5.1.2. Bài 2: Luật thi đấu và phương pháp trọng tài thể dục Aerobics thi đấu .

5.2. Phương pháp giảng dạy và thực hành:

1. Bài tập đội hình Thể dục cổ động.

1.1. Kỹ thuật lên tháp cơ bản.

- Bước lên một chân đứng chữ L (L - Stand)

- Ngồi trên vai (Shoulder Straddle)

- Đứng trên hai đùi (Thigh Stand)

- Đứng trên hai vai (Shoulder Stand)

- Đứng trên hai tay ngang vai (Elevator)

- Đứng trên hai tay trên cao hai chân rộng bằng vai (Elevator Extension)

1.2. Đội hình biểu diễn cơ bản.

1.3. Kỹ thuật nhào lộn cơ bản.

- Lộn xuôi.

- Lộn ngược.

- Lộn nghiêng chống tay.

- Lộn trước chống tay.

- Lộn sau chống tay.

- Santo trước.

- Santo sau.

- Bật dạng chân.

- Bật dạng chân xuống thành chống sấp.

- Bật cossack (Bật gập thân một chân co, một chân duỗi)

- Bật cossack quay ½ vòng.

- Bật cossack thành xoạc

2. Bài tập thể dục Aerobic. Nhóm C : Bật và Nhảy ( Jumps & Leaps ) Một số động tác nhóm C tiêu biểu .

C102. Bật quay ½ vòng.

C103. Bật quay 1 vòng.

C143. Đổ tự do thành chống sấp.

C144. Đổ tự do quay ½ vòng thành chống sấp.

C145. Đổ tự do quay 1 vòng thành chống sấp.

C184. Gainer xoắn ½ thành chống sấp

C222. Bật bay 1 chân từ thăng bằng sấp thành chống sấp.

C262. Bật co gối. (bật tuck)

C263. Bật co gối quay ½ vòng. (bật tuck quay ½ vòng)

C264. Bật co gối quay 1 vòng. (bật tuck quay 1 vòng)

C273. Bật tuck thành xoạc.

C383. Bật dạng chân.

C425. Bật dạng chân xuống thành chống sấp.

C463. Bật cossack (Bật gập thân một chân co, một chân duỗi)

C464. Bật cossack quay ½ vòng.

C484. Bật cossack thành xoạc

3. Bài tập thể dục nhịp điệu thi đấu cho học sinh Trung học phổ thông.

3.1. Diễu hành.

3.2. Chạy bộ.

3.3. Nhảy cách quãng.

3.4. Nâng gối.

3.5. Đá cao.

3.6. Jack.

3.7. Lunge.

3.8. Các tư thế đứng, quỳ, nằm.

3.9. Sóng thân.

3.10. Động tác thả lỏng.


tải về 2.13 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương