Bộ VĂn hóA, thể thao và du lịCH


Nội dung 4: Thể dục dung cụ



tải về 2.13 Mb.
trang3/9
Chuyển đổi dữ liệu08.12.2017
Kích2.13 Mb.
#4224
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Nội dung 4: Thể dục dung cụ.

Hình thức

Tổ chức dạy học

Nội dung chính

Yêu cầu sinh viên chuẩn bị

Thời gian, địa điểm thực hiện

PPGD& Thực hành

- Bài tập khởi động

- Giảng dạy:

Nội dung 4. Bài tập thể dục dụng cụ.

- Sân tập luyện.
- Tập trung tư tưởng, tâm lý học tập.





Nam

Nữ

I. Xà kép:

1. Chống cánh tay lăng, chống lăng.

2. Lên gập duỗi thành chống dạng, chống lăng.

3. Chuối vai, lộn trước thành chống dạng.

4. Xuống trước, xuống sau.



II. Nhảy chống: Nhảy dạng chân qua ngựa ngang.

III. Xà đơn:

1. Lên gập duỗi thành chống.

2. Lộn sau thẳng người.

3. Ngả vòng cung thành treo lăng.

4. Xuống trước ưỡn thân, xuống trước bắt chéo tay quay 900.

IV. Thể dục tự do:

1. Lộn trước, lộn sau ôm gối - thẳng chân.

2. Lộn sau qua vai.

3. Lộn nghiêng chống tay quay 900.

4. Chuối tay, chuối đầu.

5. Lộn trước chống tay xuống 2 chân.



I. Xà lệch:

1. Lên treo lăng dạng chân thành treo nằm xà thấp.

2. Lên sấp thành chống xà cao.

3. Thăng bằng xà cao.

4. Xuống: Chuối quay 900 ưỡn thân.

II. Nhảy chống: Nhảy dạng chân qua ngựa ngang.

III. Cầu thăng bằng:

1. Động tác đi, chạy, quay, thăng bằng trên cầu.

2. Lên đà chính diện thành ngồi ke, quay 900.

3. Các động tác xoạc trên cầu.

4. Đi 3 bước, xuống ưỡn thân cạnh cầu.

IV. Thể dục tự do:

1. Lộn trước, lộn sau ôm gối.


2. Động tác quay, thăng bằng, xoạc.

3. Chuối tay đổ lộn xuôi.

4. Lộn nghiêng chống tay.

5. Các động tác vũ đạo.


Tự học/ NC

Thực hiện bài tập Nội dung 1 theo nhóm.

Áp dụng những kiến thức đã học vào thực hành thực tiễn

Tự hình thức tự tập luyện ngoại khoá


8. Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần.

8.1. Phương pháp thuyết trình.

8.2. Phương pháp nêu và giải quyết các vấn đề.

8.3. Phương pháp quan sát và thảo luận nhóm.

8.4. Phương pháp thực hành,

9. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên.

- Quy định về thời gian học: Thực hiện theo quy chế 43 của Bộ Giáo dục & Đào tạo (đảm bảo 70% tổng số giờ lên lớp)

- Sinh viên đi học đầy đủ, nghiêm túc, tích cực để đảm bảo cho việc tiếp thu bài đạt hiệu quả cao.

- Chấp hành đúng quy chế lớp học, tích cực và tham gia đầy đủ các hoạt động trên lớp, hoạt động tổ chức tập luyện ngoại khóa.

Điểm chuyên cần được đánh giá theo thang điểm “10”. Trọng số 20%; Trong đó:


Số tiết nghỉ học so với số tiết quy định của học phần

và thái độ học tập

Mức cho điểm

- Có mặt đầy đủ, không đi trễ các buổi lên lớp,

- Chuẩn bị đầy đủ đề cương bài học khi có yêu cầu,

- Thường xuyên tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV.


Từ 9 - 10 điểm

- Vắng học < 10% số tiết quy định,

- Có tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV.



Từ 7 - 8 điểm

- Vắng học từ 10% đến 15% số tiết quy định,

- Ít tự giác tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV (khi chỉ định mới tham gia).



Từ 5 - 6 điểm

- Vắng học từ trên 15% đến 20% số tiết quy định,

- Không chuẩn bị bài ở nhà,

- Không tự giác đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV.


Từ 3 - 4 điểm

- Vắng học từ trên 20% đến 30% số tiết quy định,

- Không chuẩn bị bài ở nhà.

- Không tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV


Từ 1 - 2 điểm

Vắng học > 30% số tiết quy định.

Không được thi

* Chú thích:

Nghỉ học có phép thì lấy điểm cận trên.

Nghỉ học không có phép thì lấy điểm cận dưới.

10. Thang điểm đánh giá.

Điểm kiểm tra được đánh giá theo thang điểm “10”.



11. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần.

11.1. Kiểm tra - đánh giá thường xuyên: Trọng số 20% được tiến hành kiểm tra trong suốt thời gian của học phần.

* Mục tiêu: Nhằm định hướng cho sinh viên chuẩn bị những vấn đề giáo viên đã gợi ý ở trên lướp, tạo động lực cho người học hoạt động nhóm, thảo luận, thực hành; hướng vào việc kiểm tra thái độ tự học, tự tập luyện, tự nghiên sứu của sinh viên.

* Hình thức, nội dung và thời gian kiểm tra – đánh giá.

- Kiểm tra vấn đáp, thực hành kỹ thuật động tác trong cả học phần.

- Thời gian: Những buổi lên lớp lý thuyết và thực hành.

11.2. Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ: Trọng số 20%

* Mục tiêu: Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức thực hành động tác kỹ thuật làm cơ sở vận dụng tốt trong quá trình học, tập luyện. Giúp giảng viên và sinh viên sơ kết các kiến thức, kỹ năng thu được sau nửa học kỳ làm cơ sở cho việc cải tiến, điều chỉnh phương pháp dạy của giảng viên và phương pháp học của sinh viên ở nửa sau của học kỳ.

* Hình thức kiểm tra: Thực hành.

* Nội dung kiểm tra: Thực hiện bài tập thể dục nhịp điệu buổi sáng.

* Yêu cầu: Thực hiện bài tập theo quy định.

* Cách đánh giá: Đánh giá theo thang điểm sau:



Nội dung bài tập

Số nhịp

Điểm

1. Dậm chân tại chỗ.

2 lần x 8 nhịp

0.5

2. Vươn thở.

2 lần x 8 nhịp

0.9

3. Tay ngực.

2 lần x 8 nhịp

0.9

4. Nghiêng lườn.

2 lần x 8 nhịp

0.9

5. Vặn mình.

2 lần x 8 nhịp

0.9

6. Lưng bụng.

2 lần x 8 nhịp

0.9

7. Đá chân.

2 lần x 8 nhịp

0.9

8. Toàn thân.

2 lần x 8 nhịp

0.9

9. Di chuyển bật nhảy.

2 lần x 8 nhịp

0.9

10. Bật nhảy đổi hướng.

2 lần x 8 nhịp

0.9

11. Dậm chân tại chỗ.

2 lần x 8 nhịp

0.5

12. Điều hoà.

2 lần x 8 nhịp

0.9

Tổng điểm

10.0




TT

CÁC LỖI

ĐIỂM TRỪ

1

Thực hiện bài tập không có nhịp điệu (nhanh hoặc chậm nhịp)

- 0,5đ

2

Thực hiện bài tập tư thế tay, chân, thân người không đúng (Tay, chân co, thân người gập ).

- 0,5đ

3

Thực hiện bài tập thừa hoặc thiếu 1 nhịp

- 0,1đ

4

Thực hiện sai động tác: Kỹ thuật, phương hướng (1 nhịp)

- 0,1đ

- Thời gian kiểm tra: tuần 7



11.3. Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Trọng số 60%

* Mục tiêu: Đánh giá toàn diện kết quả học tập, cả về kiến thức, kỹ năng thuộc học phần.

* Hình thức kiểm tra: Thực hành

* Nội dung kiểm tra: Bài liên kết trên dụng cụ.



* Cách đánh giá: Đánh giá theo thang điểm kỹ thuật.

A. Nội dung thi của nam:



XÀ ĐƠN:

Điểm

1. Lên sấp dùng sức thành chống.

2.5

2. Vượt chân thành chống dạng.

2.0

3. Chuyển thân 1800 .

2.5

4. Xuống sau từ chống sấp.

2.5

Liên kết bài.

0.5

Tổng điểm:

10.0

XÀ KÉP:




1. Lên gập duỗi thành ngồi chống dạng.

3.5

2. Lăng căt kéo thành ngồi chống dạng (2 lần).

3.5

3. Xuống lăng sau.

2.5

Liên kết bài.

0.5

Tổng điểm:

10.0

THỂ DỤC TỰ DO:




1. Đà 3 bước lộn nghiêng chống tay.

2.0

2. Lộn trước ôm gối.

2.0

3. Thăng bằng, đổ chống sấp.

1.5

4. Quay vòng một chân (03 vòng), chuyển hướng 450.

1.5

5. Chuối đầu hạ ngực.

2.0

6. Bật ưỡn thân kết thúc.

0.5

Liên kết bài.

0.5

Tổng điểm:

10.0

NHẢY CHỐNG:




Nhảy dạng chân qua ngựa ngang.

10.0

Tổng điểm:

10.0



B. Nội dung thi của nữ:

XÀ LỆCH:

Điểm

1. Lên sấp thành chống xà thấp.

4.0

2. Vượt chân thành chống dạng xà thấp.

3.0

3. Xuống vượt chân quay 900 ưỡn thân cạnh xà.

3.0

Tổng điểm:

10.0

CẦU THĂNG BẰNG:




1. Lên đà 3 bước chính diện thành ngồi ke chân tiếp quay 900 thành ngồi chân duỗi chân co dọc cầu.

2.5

2. Bước đuổi bật, động tác biến đổi.

2.5

3. Quay đuổi tay 1800 , thăng bằng sấp.

2.5

4. Xuống: Đi 3 bước ưỡn thân cạnh cầu.

2.5

Tổng điểm:

10.0

THỂ DỤC TỰ DO:




1. Mở bài + bước bật đuổi tiếp bật bước với + đá quay đuổi tay 1350

3.5

2. Đà 3 bước lộn nghiêng chống tay quay đuổi tay 1800 thấp trọng tâm.

3.5

3. Thăng bằng sấp + lộn xuôi xoạc dọc – Kết thúc bài.

3.0

Tổng điểm:

10.0

NHẢY CHỐNG:




Nhảy dạng chân qua ngựa ngang.

10.0

- Thời gian kiểm tra: Theo lịch thi của nhà trường



Lưu ý: Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính. Sinh viên được dự thi một lần ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có) khi được trưởng khoa cho phép.

11.4. Cách xếp loại học phần:

Kết thúc học phần nếu sinh viên:

- Đạt từ 8,5 – 10 điểm : Xếp loại A (Giỏi)

- Đạt từ 7,0 – 8,4 điểm : Xếp loại B (Khá)

- Đạt từ 5,5 – 6,9 điểm : Xếp loại C (Trung bình)

- Đạt từ 4,0 – 5,4 điểm : Xếp loại D (Yếu)

- Đạt dưới 4,0 điểm : Xếp loại F (Kém)

+ Nếu sinh viên đạt điểm học phần loại D có quyền đăng ký học lại để cải thiện điểm..

+ Nếu sinh viên bị điểm F phải đăng ký học lại học phần ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.
Phê duyệt Xác nhận Ngày tháng năm

Ngày tháng năm Ngày tháng năm Giảng viên


Hiệu trưởng

Trưởng bộ môn





BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG

BỘ MÔN: THỂ DỤC – CỜ VUA




ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

CHUYÊN NGÀNH THỂ DỤC 2

(TÀI LIỆU DÀNH CHO SINH VIÊN KHÓA ĐẠI HỌC

NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT)
Mã số học phần: DHCSN0632

Số tín chỉ: 03

Lý thuyết: 9 tiết

PPGD&TH chuyên ngành: 36 tiết


Đà Nẵng, 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG

BỘ MÔN: THỂ DỤC – CỜ VUA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH THỂ DỤC 2

(Kèm theo Quyết định Số 1298/QĐ-TDTTĐN, ngày 24 tháng 12 năm 2013)

1. Thông tin về giảng viên:

1.1. Giảng viên phụ trách chính học phần:

- Họ và Tên: Trần Tùng Dương.

- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên.

- Thời gian địa điểm làm việc: Giờ hành chính tại Bộ môn: Thể dục – Cờ vua - Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.

- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn: Thể dục – Cờ vua - Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.

- Điện thoại: 0914.013.199.



- Emall: duongtdcv@gmail.combomontheduccovua@gmail.com

1.2. Các giảng viên tham gia giảng dạy học phần:

TT

Họ và tên

Chức danh, học vị

Địa chỉ liên hệ

Điện thoại

1

Ngô Thah Hồng

Giảng viên

Bộ môn: Thể dục – Cờ vua - Trường Đại học TDTT Đà Nẵng


0903.249.058

2

Nguyễn Văn Quốc Dũng

0905.313.713

3

Hoàng Mạnh Hùng

0989.257.157

4

Dương Quang Trường

0974.863.326

5

Bùi Đăng Toản

0984.929.250

6

Đỗ Trung Thắng

0948.464.575

7

Trần Thị Toàn

0979.124.700

8

Đường Thị Hương

0945.520.959


2. Thông tin chung về học phần:

- Tên học phần: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ THỰC HÀNH CHUYÊN NGÀNH THỂ DỤC 2.

- Mã học phần: DHCSN0623

- Số tín chỉ: 03

- Thuộc chương trình đào tạo trình độ Đại học, hình thức đào tạo: Chính quy.

- Loại học phần: Bắt buộc.

- Các học phần tiên quyết: Nắm vững môn học DHCSN0622.

- Các học phần kế tiếp: DHCSN0642

- Giờ tín chỉ đối với hoạt động trên lớp:

+ Nghe giảng lý thuyết: 9 tiết.

+ Lên lớp thực hành: 36 tiết.

+ Tự học: 126 tiết.

- Địa chỉ bộ môn phụ trách: Bộ môn Thể dục – Cờ vua.

3. Mục tiêu của học phần:

3.1. Mục tiêu chung học phần.

3.1.1. Kiến thức:

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của môn học thể dục về lý luận, kỹ năng thực hành thể dục Sport Aerobic, thể dục dụng cụ. Phương pháp giảng dạy kỹ thuật động tác thể dục dụng cụ, thể dục Sport Aerobic.



3.1.2. Kỹ năng:

Có năng lực nghiệp vụ sư phạm chuyên môn thể dục, có kỹ năng vận dụng các kiến thức thực hành thể dục Sport Aerobic, thể dục dụng cụ, ứng dụng các phương tiện dạy học vào quá trình giảng dạy trong các trường học thuộc hệ thống Giáo dục quốc dân. Có năng lực tổ chức hoạt động thể dục quần chúng, đáp ứng với các yêu cầu phát triển thể dục trong giai đoạn đổi mới hiện nay.



3.1.3. Thái độ, chuyên cần:

Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên, người cán bộ TDTT, yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã hội, yêu nghề, có đạo đức tác phong gương mẫu. Có ý thức trách nhiệm với xã hội, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát triển giáo dục.



3.2. Mục tiêu nhận thức chi tiết.

Mục tiêu

Nội dung

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Nội dung 1










Nội dung 2










Nội dung 3










3.3. Tổng hợp mục tiêu chi tiết.

Mục tiêu

Nội dung

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Các mục tiêu khác

Nội dung 1













Nội dung 2













Nội dung 3














tải về 2.13 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương