Bộ TÀi nguyên và MÔi trưỜNG



tải về 186.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2017
Kích186.5 Kb.
#2813

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Số : /2017/TT-BTNMT




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Hà Nội, ngày tháng năm 2017



DỰ THẢO 1

THÔNG TƯ

Quy định kỹ thuật lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ



Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 4 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh


Thông tư này quy định kỹ thuật lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ trong phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.

Điều 2: Đối tượng áp dụng


Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ trong phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển (sau đây viết tắt là Chương trình).

Điều 3: Giải thích từ ngữ


Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ là việc hoạch định và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, công cụ điều phối liên ngành, liên vùng để bảo đảm tài nguyên vùng bờ được khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên, duy trì chức năng và cấu trúc của các hệ sinh thái vùng bờ nhằm phát triển bền vững, góp phần bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ là tập hợp các hoạt động quản lý tổng hợp trên một vùng bờ cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định, được thực hiện theo lộ trình từ quy trình lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện, đến đánh giá, điều chỉnh và đề xuất hoàn thiện cho giai đoạn tiếp theo.

3. Đánh giá Chương trình là việc xem xét một cách hệ thống, khách quan về chất lượng, hiệu quả và tác động của Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ đến công tác quản lý và phát triển vùng bờ.

4. Chỉ số đánh giá Chương trình là thước đo (định tính hay định lượng) sự thành công của Chương trình, được tổng hợp từ các chỉ thị đánh giá Chương trình.

5. Chỉ thị đánh giá Chương trình là sự thể hiện (định tính hay định lượng) một khía cạnh đặc trưng nào đó, liên quan đến các mục tiêu mà Chương trình hướng tới.


Chương II
LẬP CHƯƠNG TRÌNH

Điều 4: Quy trình các bước lập chương trình


1. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ việc lập Chương trình.

2. Đánh giá hiện trạng vùng bờ ở khu vực lập Chương trình.

3. Xây dựng đề cương Chương trình.

4. Xây dựng dự thảo Chương trình.

5. Trình thẩm định, phê duyệt Chương trình.

Điều 5: Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ việc lập Chương trình


1. Thông tin, dữ liệu thu thập phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Phải được thu thập từ các nguồn thống kê chính thức, được thừa nhận về mặt pháp lý, bảo đảm độ tin cậy, chính xác;

b) Phải được cập nhật mới nhất tính đến thời điểm lập Chương trình.

2. Nguồn thông tin, dữ liệu phục vụ lập Chương trình

a) Thông tin, dữ liệu từ các Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, của các Bộ ngành và của các Cục thống kê cấp tỉnh;

b) Thông tin, dữ liệu từ các kết quả quan trắc tài nguyên, môi trường của hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của thế giới, khu vực, quốc gia và hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của các địa phương;

c) Thông tin, dữ liệu do các bộ, sở, ban, ngành liên quan cung cấp;

d) Thông tin, dữ liệu từ kết quả quan trắc của các trạm quan trắc tổng hợp hoặc các trạm quan trắc tài nguyên, môi trường của các bộ, ngành, địa phương; kết quả nghiên cứu, khảo sát phục vụ việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; kết quả của các chương trình nghiên cứu khoa học hay đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp Bộ, cấp Nhà nước đã được nghiệm thu;

đ) Thông tin, dữ liệu từ các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát bổ sung phục vụ việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

e)Thông tin, dữ liệu từ ảnh viễn thám hoặc ảnh hàng không.

3.Thông tin, dữ liệu cần thu thập, tổng hợp bao gồm:

a) Thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái, bao gồm: điều kiện địa chất, địa mạo đường bờ, khí tượng, thủy văn, hải văn; tiềm năng, phân bố các dạng tài nguyên; các hệ sinh thái;

b) Thông tin, dữ liệu về cảnh quan tự nhiên, di sản văn hóa, bao gồm: các khu bảo tồn, khu bảo vệ cảnh quan;

c) Thông tin, dữ liệu về tình hình kinh tế - xã hội vùng ven biển, bao gồm: điều kiện kinh tế (cơ sở hạ tầng, các ngành kinh tế ...); đặc điểm văn hóa - xã hội (dân cư, tập quán văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh...); các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; các cộng đồng dân cư dễ bị tổn thương ở vùng bờ.

d) Thông tin, dữ liệu về hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ của các ngành, lĩnh vực kinh tế biển, bao gồm du lịch, giao thông vận tải, cảngbiển, dầu khí và khoáng sản, thủy sản và hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên khác; thông tin, dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ của ngành, địa phương;

đ)Thông tin, dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, các ngành và địa phương;

e) Thông tin, dữ liệu về hiện trạng môi trường, rủi ro ô nhiễm môi trường, bao gồm thông tin, dữ liệu về hiện trạng các thành phần môi trường nước, môi trường trầm tích, tình trạng ô nhiễm, sự cố môi trường, các nguồn thải ở khu vực vùng bờ;

g) Thông tin, dữ liệu về tình hình, diễn biến và rủi ro thiên tai bao gồm diễn biến đường bờ, tình hình sạt lở, bồi tụ; quy mô, mức độ ảnh hưởng của gió lớn (bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa, tố, lốc và các loại thiên tai gió lớn khác, sau đây gọi chung là bão), lũ quét, ngập lụt, biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến vùng bờ; các loại hình tai biến thiên nhiên khác; thông tin, dữ liệu về các giải pháp phòng, chống, giảm thiểu tác hại do thiên tai gây ra đối với vùng bờ, các công trình bảo vệ bờ biển;

h) Thông tin, dữ liệu về hiện trạng chính sách, pháp luật, cơ cấu tổ chức, nguồn lực quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ, bao gồm: chính sách, pháp luật hiện hành liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ; cơ cấu tổ chức, các nguồn lực thực hiện quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ; cơ chế phối hợp trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ; các điều ước quốc tế và các thỏa thuận hợp tác khác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài (nếu có); ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ;

i) Các thông tin, dữ liệu khác có liên quan.

4.Trường hợp các thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều này không đáp ứng yêu cầu lập Chương trình thì phải tiến hành điều tra, khảo sát tại thực địa để bổ sung các thông tin, dữ liệu cần thiết.

Trường hợp kết quả điều tra, khảo sát tại thực địa vẫn không đủ để lập Chương trình thì thay thế bằng việc tính toán dựa trên thông tin, dữ liệu sẵn có đã được công nhận. Khi thực hiện việc ước tính phải nêu rõ các giả định và nguồn dữ liệu.


Điều 6. Đánh giá hiện trạng vùng bờ khu vực lập Chương trình


Hiện trạng vùng bờ phải được đánh giá trên cơ sở thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. Các nội dung đánh giá bao gồm:

1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a) Phân tích, đánh giá và xác định tính đặc trưng về địa hình; địa mạo; chế độ gió, sóng, dòng chảy, thủy triều;

b) Phân tích, đánh giá đặc điểm và sự phân hóa các hệ sinh thái vùng bờ, bao gồm rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô, cồn cát ven biển, bãi triều, bãi bồi;

c) Phân tích, đánh giá đặc điểm tài nguyên vị thế;

d) Phân tích, đánh giá đặc điểm các dạng tài nguyên gồm: tài nguyên đất, nước, sinh vật, khoáng sản, tài nguyên năng lượng tái tạo (gió, thủy triều, mặt trời)...

đ) Phân tích, đánh giá đặc điểm các dạng tài nguyên khác.

e) Phân tích, đánh giá đặc điểm, sự phân bố các khu bảo tồn, cảnh quan tự nhiên, di sản thiên nhiên, di sản văn hóa.

2. Điều kiện kinh tế - xã hội

a) Phân tích, đánh giá về tình hình phát triển của các ngành kinh tế;

c) Phân tích, đánh giá về hiện trạng và nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng;

d) Phân tích, đánh giá đặc điểm văn hóa - xã hội (dân cư, tập quán văn hóa...);

đ) Phân tích, đánh giá thực trạng các di sản, giá trị văn hóa - lịch sử;

e) Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

g) Phân tích, đánh giá, xác định khu vực cộng đồng dân cư dễ bị tổn thương ở vùng bờ;

h) Phân tích, đánh giá sức ép và tác động của dân số đến tài nguyên, không gian và kinh tế - xã hội vùng bờ;

i) Phân tích, đánh giá cơ cấu ngành nghề, kinh tế - xã hội khu vực vùng bờ;

3. Hiện trạng thể chế quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ

a) Hệ thống chính sách, pháp luật, cơ chế điều phối, phối hợp liên quan đến quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ;

b) Tổ chức bộ máy quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ ở trung ương và địa phương;

c) Tình hình triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ của các Bộ ngành và địa phương;

d) Công tác quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ;

đ) Sự tham gia của các bên liên quan gồm các cá nhân, tổ chức, cơ quan, đoàn thể tại địa phương trong quá trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;

e) Hiện trạng, nhu cầu nguồn lực để thực hiện quản lý tổng hợp vùng bờ;

g) Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

4. Hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ

a) Hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên của các tổ chức, cá nhân;

b) Mâu thuẫn, xung đột trong khai thác, sử dụng tài nguyên của các ngành, lĩnh vực, các hoạt động kinh tế;

e) Hiện trạng và dự báo xu thế biến đổi của các thành phần môi trường trường nước, môi trường trầm tích, sự cố môi trường, các nguồn thải;

g)Tình trạng sạt lở, bồi tụ tại khu vực vùng bờ; diễn biến, phạm vi, mức độ ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến vùng bờ;

5. Yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển

a) Mật độ dân số tại vùng đất ven biển;

b)Thực trạng các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của người dân (du lịch, nuôi trồng, đánh bắt hải sản và các hoạt động khác của người dân) diễn ra tại vùng bờ;

c) Số lượng người dân tại vùng đất ven biển có sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào biển;

d) Hiện trạng và quy hoạch các công trình xây dựng tại khu vực;

đ) Nhu cầu thực tiễn của người dân tiếp cận với biển.


Điều 7. Xây dựng đề cương Chương trình


1. Đề cương Chương trình bao gồm các nội dung chính được quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Quy trình kỹ thuật xây dựng các nội dung trong đề cương Chương trình được thực hiện theo quy định tại các Điều 8,9,10,11,12 và 13 của Thông tư này.


Điều 8. Phân tích, đánh giá sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của Chương trình


1. Phân tích, đánh giá sự cần thiết trên cở sở các thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp, tâp trung vào các nội dung sau:

a) Khu vực vùng bờ Tập trung nhiều hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và có mâu thuẫn, xung đột hoặc nguy cơ có mâu thuẫn, xung đột về lợi ích trong khai thác, sử dụng tài nguyên, cần sự phối hợp tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành và cộng đồng để giải quyết;

b) Khu vực vùng bờ có tài nguyên, giá trị các hệ sinh thái của khu vực vùng bờ có nguy cơ bị suy giảm nghiêm trọng do hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên; là vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao cần sự phối hợp tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành và cộng đồng để giải quyết;

c) Khu vực vùng bờ có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

2. Phân tích, đánh giá tính cấp bách của việc lập Chương trình nhằm xác định thời điểm triển khai việc lập và tổ chức thực hiện Chương trình.

3. Phân tích, đánh giá ý nghĩa thực tiễn của Chương trình nhằm đánh giá đối với việc giải quyết các mâu thuẫn, xung đột về lợi ích trong khai thác, sử dụng tài nguyên, hài hòa lợi ích giữa các bên có liên quan; tầm quan trọng của Chương trình đối với phát triển bền vững kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng.


Điều 9. Xác định nguyên tắc, căn cứ lập Chương trình


1. Nguyên tắc lập Chương trình bao gồm các nguyên tắc quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Căn cứ lập Chương trình bao gồm các căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.


Điều 10. Xác định mục tiêu, thời hạn của Chương trình


1. Mục tiêu của Chương trình phải giải quyết được các tồn tại, bất cập, mâu thuẫn, xung đột trong quản lý khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với năng lực và nguồn lực triển khai thực hiện, bảo đảm phát triển bền vững. Mục tiêu của Chương trình bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể.

2. Thời hạn của Chương trình được xác định căn cứ vào mục tiêu của Chương trình và các vấn đề cần giải quyết theo phương thức quản lý tổng hợp, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ và kế hoạch phát triển của ngành và địa phương.


Điều 11. Xác định phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập Chương trình


1. Phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải thiết lập Chương trình được xác định đối với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở mục tiêu của Chương trình, các vấn đề cần giải quyết theo phương thức quản lý tổng hợp; bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ và các quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải thiết lập Chương trình được xác định bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc có tọa độ cụ thể và được thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

3. Tỷ lệ bản đồ nền tùy thuộc vào quy mô diện tích của khu vực phải lập Chương trình, được lựa chọn để phù hợp, thuận tiện cho công tác thành lập, sử dụng, nhân bản và bảo quản.

4. Các yếu tố nội dung của bản đồ nền dùng để lập bản đồ thể hiện ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập Chương trình gồm các yếu tố cơ sở địa lý liên quan, ranh giới địa giới hành chính, giao thông, thủy hệ và các yếu tố địa danh, địa vật quan trọng có ý nghĩa định hướng. Chi tiết các yếu tố nội dung nền địa lý tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.


Điều 12. Xác định các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp


1. Các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp phải được xác định, lựa chọn thứ tự ưu tiên giải quyết trên cơ sở khoa học và yêu cầu thực tiễn.

2. Việc xác định các vấn đề và lựa chọn thứ tự ưu tiên giải quyết để quản lý tổng hợp phải căn cứ vào các nội dung sau:

a) Kết quả đánh giá hiện trạng vùng bờ;

b) Tính cấp thiết, tầm quan trọng của vấn đề cần giải quyết;

c) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

d) Khả năng về nguồn lực để giải quyết vấn đề;

đ) Tính khả thi trong việc tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 13. Xây dựng nội dung chủ yếu của Chương trình


Nội dung chủ yếu của Chương trình bao gồm các nhóm giải pháp, nhiệm vụ và nguồn lực để thực hiện Chương trình.

1. Các nhóm nhiệm vụ được cụ thể hóa thành các dự án, đề án, đề tài và các hoạt động khác theo lộ trình thời gian và nguồn lực phù hợp của địa phương nhằm thực hiện mục tiêu của Chương trình

2. Các nhóm giải pháp để thực hiện Chương trình bao gồm:

a) Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách;

b) Nhóm giải pháp về tăng cường năng lực quản lý nhà nước;

c) Nhóm giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và các bên liên quan về phương thức quản lý tổng hợp vùng bờ;

d) Nhóm giải pháp về tài chính;

đ) Nhóm giải pháp về các công cụ kỹ thuật hỗ trợ quản lý tổng hợp vùng bờ;

e) Nhóm giải pháp về hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia tích cực và hiệu quả trong quá trình quản lý;

g) Nhóm giải pháp về hợp tác quốc tế và ứng dụng khoa học, công nghệ.

3. Nguồn lực để thực hiện Chương trình

a) Nguồn nhân lực bao gồm: các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan trong việc lập và thực hiện Chương trình;


b) Nguồn tài chính: nguồn vốn từ ngân sách địa phương; các nguồn đầu tư khác thông qua các chương trình, dự án hợp tác quốc tế song phương và đa phương; các nguồn xã hội hóa từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

Điều 14. Xây dựng các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện Chương trình


Các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện Chương trình được xây dựng dựa trên các nhóm chỉ thị về:

1. Kết quả hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật hỗ trợ quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;

2. Kết quả các hoạt động nhằm giải quyết vấn đề về tài nguyên và môi trường vùng bờ;

3. Chất lượng các nguồn tài nguyên và thành phần môi trường liên quan tại vùng bờ.

4. Danh mục các chỉ thị chính được đề xuất tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

Điều 15. Lấy ý kiến về Đề cương chương trình


Cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm gửi Đề cương Chương trình kèm theo Báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các cơ quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Điều 16. Xây dựng dự thảo Chương trình


1. Trên cơ sở ý kiến góp ý của các cơ quan về Đề cương chương trình, cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm xây dựng dự thảo chương trình, gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan.

2. Việc tổ chức lấy ý kiến, xây dựng báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm hoàn thiện dự thảo Chương trình trên cơ sở ý kiên góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan.

Điều 17. Thẩm định và phê duyệt Chương trình


1. Cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ để trình thẩm định. Hồ sơ và trình tự thẩm định được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Chương trình; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự thảo Chương trình để lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm tiếp thu ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường để hoàn thiện dự thảo Chương trình, hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt. Hồ sơ và trình tự trình phê duyệt Chương trình được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Tổ chức thực hiện


1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm bố trí đủ nguồn lực để bảo đảm việc lập Chương trình theo quy định của pháp luật.


Điều 19. Hiệu lực thi hành


Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2017.

Điều 20. Trách nhiệm thi hành


1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.



Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;
- Bộ TN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
- Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ; Công báo;
- Lưu: VT, VP, PC, TCBHĐVN, NCBHĐ.

BỘ TRƯỞNG




Phụ lục 1: Mẫu đề cương Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên
vùng bờ của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển

1. Tên Chương trình

2. Các căn cứ pháp lý lập Chương trình

3. Mục tiêu của Chương trình

4. Phạm vi của Chương trình (không gian, thời gian)

5. Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chương trình

6. Nội dung của Chương trình

7. Khái toán kinh phí và tiến độ thực hiện

8. Dự kiến đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp thực hiện

9. Các giải pháp để thực hiện Chương trình



Phụ lục kèm theo (nếu có)

Phụ lục 2: Các chỉ thị chính đề xuất để xây dựng chỉ số đánh giá
Chương trình





TT

Chỉ thị

Diễn giải

Nhóm chỉ thị về thể chế quản lý

1

Phân tích, đánh giá về hiện trạng vùng bờ

Các tài liệu như Đánh giá thể chế quản lý tài nguyên và môi trường vùng bờ, Đánh giá rủi ro môi trường, Đánh giá tổn thương vùng ven biển…, thể hiện mức độ nhận dạng, đánh giá về vùng bờ một cách khoa học.

2

Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đối với vùng bờ, áp dụng cách tiếp cận tổng hợp

Bao gồm Kế hoạch hành động quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ, quy hoạch sử dụng vùng bờ, phân vùng chức năng vùng bờ, kế hoạch chiến lược quản lý môi trường biển và ven biển, các kế hoạch bảo tồn, bảo vệ sinh cảnh tài nguyên tại vùng bờ…

3

Văn bản pháp quy hỗ trợ quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

Bao gồm các văn bản pháp quy của địa phương về chính sách, thể chế, cơ chế, tổ chức, hoạt động, công cụ, sản phẩm liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

4

Giám sát thực thi pháp luật

Loại hình và tần suất các hoạt động thanh tra tuân thủ pháp luật về môi trường, khai thác tài nguyên và sử dụng không gian tại vùng bờ, giúp xác định mức độ thực thi chính sách và pháp luật liên quan đến sử dụng, khai thác tài nguyên và môi trường.

5

Quản lý và giải quyết các vi phạm về môi trường

Mức độ vi phạm về môi trường, tài nguyên vùng bờ và hiệu quả giải quyết vi phạm, thông qua số lượng các vụ việc được xem xét, khả năng giải quyết và tiền phạt thu được.

6

Cơ chế điều phối

Việc thiết lập và hoạt động của cơ chế điều phối, sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, khu vực tư nhân, cộng đồng và các bên liên quan khác; thiết lập Đơn vị đầu mối tổ chức triển khai quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ với việc phân bổ nguồn lực, quản lý hành chính, ngân sách và trang thiết bị; mức độ thể chế hoá cơ chế điều phối (lồng ghép vào hoạt động quản lý nhà nước).

7

Sự tham gia của các bên liên quan

Sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan nghiên cứu, tư vấn kỹ thuật, các tổ chức xã hội, khu vực tư nhân và cộng đồng trong cơ chế điều phối và trong các hoạt động cụ thể của quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

8

Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng

Hoạt động lập kế hoạch và triển khai công tác truyền thông; tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng (tần suất, chủ đề, đối tượng, phương tiện, ngân sách, tham gia…).

9

Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực, năng lực kỹ thuật phục vụ quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ, sự tham gia của các nhà chuyên môn khác nhau; vấn đề đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là đào tạo về quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

10

Ngân sách hỗ trợ quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

Nhu cầu và việc phân bổ tài chính từ các nguồn khác nhau cho quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ và những hoạt động liên quan đến vùng bờ.

11

Cơ chế tài chính bền vững

Cơ chế, biện pháp và phương tiện hỗ trợ bảo vệ tài nguyên và môi trường và cải thiện cơ sở hạ tầng môi trường. Công cụ kinh tế thị trường, đặc biệt là thông qua sự hợp tác nhà nước-tư nhân, sử dụng phí môi trường và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Có thể sử dụng các nguồn tài chính khác nhau để hỗ trợ thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

Nhóm chỉ thị về hoạt động

12

Mức độ sẵn sàng ứng phó thiên tai/sự cố môi trường

Mức độ sẵn sàng ứng phó thiên tai tại vùng bờ, thông qua các kế hoạch quản lý, với cơ chế tổ chức, nguồn nhân lực, trang thiết bị, ngân sách và các biện pháp, phương án dự báo, giảm thiểu, đáp ứng, phục hồi đối với các mối nguy hại khác nhau do thiên tai vào con người gây ra.

13

Mức độ tổn thương trước thiên tai/sự cố môi trường

Mức độ mà con người và các nguồn tài nguyên có nguy cơ tiếp xúc với mối nguy hiểm tự nhiên và nhân tạo, như bão, lũ, nước dâng, bùng nổ tảo độc, tràn dầu, ngộ độc thực phẩm, và các đáp ứng hiện có.

14

Thiệt hại về kinh tế, xã hội do thiên tai/sự cố môi trường

Số dân bị ảnh hưởng, tử vong và thiệt hại về kinh tế do mỗi loại thảm họa gây ra (bao gồm cả mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân gây ra thảm họa).

15

Quản lý sinh cảnh

Sự hiện diện và mức độ triển khai của các kế hoạch quản lý các sinh cảnh ven biển, chú trọng đến nguồn nhân lực và ngân sách.

16

Diện tích các sinh cảnh

Diện tích các sinh cảnh ven biển và ven bờ khác nhau như rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn, bãi biển, rừng, bãi triều lầy, đầm phá.

17

Các vùng bảo vệ, bảo tồn (sinh cảnh và di sản thiên nhiên)

Mức độ bảo vệ, bảo tồn tài nguyên, sinh cảnh và di sản tự nhiên tại vùng bờ. Các thông tin dữ liệu có được phản ánh tính hiệu quả trong nỗ lực bảo vệ và bảo tồn đối với các tài nguyên, sinh cảnh, di sản thiên nhiên trong vùng.

18

Khai hoang, chuyển đổi sử dụng đất

Mức độ cải tạo môi trường sống ven biển thông qua hoạt động khai hoang lấn biển và chuyển đổi mục đích sử dụng đất, ví dụ đối với rừng ngập mặn, đầm nuôi thủy sản, bãi cát.

19

Quản lý nguồn nước

Nỗ lực trong quản lý các nguồn nước thông qua việc xây dựng và triển khai các kế hoạch liên quan, lưu ý việc phân bổ nguồn nhân lực và ngân sách trong quản lý.

20

Tiếp cận đến nguồn nước sạch

Tỉ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia.

21

Tỷ lệ nhiễm bệnh đường nước

Số lượng các trường hợp nhiễm bệnh và số ca tử vong do các bệnh đường nước gây ra như tiêu chảy, thương hàn, tả, sán, ngoài da, v.v. Điều này giúp đánh giá mức độ vệ sinh, độ an toàn của nguồn nước cấp và các vùng nước vui chơi, giải trí.

22

Quản lý thủy sản

Mức độ của các nỗ lực quản lý thủy sản thông qua các kế hoạch quản lý thủy sản, phân bổ nguồn nhân lực và ngân sách cho quản lý nguồn lợi thủy sản.

23

Sản lượng thủy sản

Lượng hải sản khai thác và thủy sản nuôi trồng. Chỉ thị này hỗ trợ việc đánh giá sinh kế của một phần dân số ven biển sống phụ thuộc chủ yếu vào nguồn lợi thủy sản và điều kiện của các nguồn tài nguyên ven biển, đồng thời có thể xem xét xu thế biến đổi và tính bền vững của ngành thủy sản.

24

Tỷ lệ suy dinh dưỡng

Chất lượng cuộc sống của người dân địa phương về mặt dinh dưỡng, đặc biệt đối với trẻ em và phụ nữ. Tình trạng dinh dưỡng nói lên mức độ tiếp cận tới lương thực, thực phẩm và sinh kế của người dân. 

25

Nghèo đói, việc làm và giáo dục

Việc làm, thu nhập và tỷ lệ nghèo đói của người dân địa phương, cũng như vấn đề giáo dục, có liên quan mật thiết với vấn đề đói nghèo và việc làm.

26

Các chương trình về sinh kế

Các chương trình hỗ trợ sinh kế ven biển gồm các nội dung như: lĩnh vực, tác động, nguồn nhân lực và ngân sách của chúng. Chương trình sinh kế giúp tối ưu hóa sản lượng, năng suất của các khu vực ven biển và giúp các hộ gia đình tối đa hóa tiềm năng của họ đối với việc tăng thu nhập.

27

Kế hoạch quản lý, kiểm soát ô nhiễm

Các kế hoạch, chương trình giảm thiểu ô nhiễm và quản lý chất thải, đặc biệt là nguồn nhân lực, tài chính và việc phân bổ nguồn nhân lực, tài chính để thực thi các kế hoạch đó.

Nhóm chỉ thị về chất lượng môi trường

28

Chất lượng nước

Các tham số chất lượng nước tại các nguồn nước khác nhau như nước mặt, nước dưới đất và nước biển ven bờ, so với quy chuẩn Việt Nam tương ứng.

29

Chất lượng trầm tích

Các tham số chất lượng trầm tích cần quan tâm thông qua một số tham số chính về kim loại nặng, thuốc trừ sâu, PCBs, PAH.

30

Chất lượng không khí

Các tham số chất lượng không khíthông qua một số tham số chính như như tổng bụi lơ lửng, SO2, NO2, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), …

31

Vệ sinh môi trường và nước thải sinh hoạt

Tỷ lệ hộ dân được sử dụng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và có hố xí hợp vệ sinh.

32

Chất thải rắn đô thị

Tổng lượng chất thải rắn phát sinh, thu gom và tái chế hoặc tái sử dụng.

33

Chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại

Tổng lượng chất thải công nghiệp chất thải nguy hại sinh ra và được thu gom, xử lý, quản lý phù hợp.

MỤC LỤC



Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh 1

Điều 2: Đối tượng áp dụng 1

Điều 3: Giải thích từ ngữ 1

Chương II
LẬP CHƯƠNG TRÌNH 2

Điều 4: Quy trình các bước lập chương trình 2

Điều 5: Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ việc lập Chương trình 2

Điều 6. Đánh giá hiện trạng vùng bờ khu vực lập Chương trình 4

Điều 7. Xây dựng đề cương Chương trình 6

Điều 8. Phân tích, đánh giá sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của Chương trình 6

Điều 9. Xác định nguyên tắc, căn cứ lập Chương trình 7

Điều 10. Xác định mục tiêu, thời hạn của Chương trình 7

Điều 11. Xác định phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập Chương trình 7

Điều 12. Xác định các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp 8

Điều 13. Xây dựng nội dung chủ yếu của Chương trình 8

Điều 14. Xây dựng các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện Chương trình 9

Điều 15. Lấy ý kiến về Đề cương chương trình 9

Điều 16. Xây dựng dự thảo Chương trình 9

Điều 17. Thẩm định và phê duyệt Chương trình 9

Chương III


ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 10

Điều 18. Tổ chức thực hiện 10

Điều 19. Hiệu lực thi hành 10

Điều 20. Trách nhiệm thi hành 10

Phụ lục 1: Mẫu đề cương Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên
vùng bờ của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển 1

Phụ lục 2: Các chỉ thị chính đề xuất để xây dựng chỉ số đánh giá


Chương trình 2




tải về 186.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương