Bộ TÀi chíNH



tải về 0.58 Mb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích0.58 Mb.
  1   2   3



BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 8859 /BTC - KBNN

Hướng dẫn kế toán dự toán, lệnh chi tiền NSTW áp dụng cho TABMIS



Hà Nội, ngày 9 tháng 7 năm 2013
Kính gửi:

- Các Vụ Tài chính chuyên ngành – Bộ Tài chính;

- Các Bộ, ngành thuộc Ngân sách Trung ương;

- Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thực hiện Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS), Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành Ngân sách nhà nước và Quyết định số 3314/QĐ-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế phân công trách nhiệm các đơn vị thực hiện nhập dự toán chi Ngân sách trung ương hàng năm vào TABMIS; Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình nhập dự toán, lệnh chi tiền thuộc Ngân sách trung ương trên TABMIS, như sau:

A. QUY ĐỊNH CHUNG

I. Phạm vi áp dụng và trách nhiệm của các thành viên tham gia

1. Vụ Ngân sách Nhà nước

Vụ Ngân sách Nhà nước thực hiện nhập dự toán đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và 2 Điều 3 Quy chế phân công trách nhiệm các đơn vị thực hiện nhập dự toán chi Ngân sách trung ương (NSTW) hàng năm vào TABMIS ban hành kèm theo Quyết định số 3314/QĐ-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính theo các quy trình sau:

- Quy trình nhập dự toán và kế toán dự toán cấp 0.

- Quy trình nhập dự toán và kế toán phân bổ dự toán từ cấp 0 đến cấp 1 (kể cả đối với khoản chi từ nguồn vốn vay nợ, viện trợ của nước ngoài thực hiện theo hình thức ghi thu, ghi chi giao cho các đơn vị dự toán cấp 1).

- Quy trình nhập dự toán và kế toán dự toán ứng trước cho đơn vị dự toán cấp 1.

- Quy trình nhập dự toán, kế toán phân bổ dự toán bằng lệnh chi tiền.

- Quy trình phân bổ và đồng bộ hóa dự toán chi chuyển giao NSTW cho Ngân sách địa phương (NSĐP).

- Quy trình nhập dự toán, phân bổ và đồng bộ hóa dự toán trái phiếu chính phủ giao cho địa phương quản lý.



2. Các Vụ Tài chính chuyên ngành

2.1. Các Vụ Tài chính chuyên ngành là các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính có tham gia TABMIS bao gồm: Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp, Vụ Đầu tư, Vụ Tài chính ngân hàng và tổ chức tài chính, Vụ I, Tổng cục Dự trữ quốc gia, Cục Tài chính doanh nghiệp, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.

2.2. Các Vụ Tài chính chuyên ngành có trách nhiệm như sau:

Các Vụ Tài chính chuyên ngành thực hiện nhập dự toán đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy chế phân công trách nhiệm các đơn vị thực hiện nhập dự toán chi NSTW hàng năm vào TABMIS ban hành kèm theo Quyết định số 3314/QĐ-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính (bao gồm dự toán chi bằng lệnh chi tiền và rút dự toán tại KBNN), trong đó:

- Vụ Hành chính sự nghiệp tổ chức nhập dự toán chi thường xuyên và kinh phí viện trợ cho Cuba của dự án hợp tác Việt Nam - Cuba phát triển sản xuất lúa gạo tại Cuba giai đoạn 2010-2015 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn do Vụ Hành chính sự nghiệp tổ chức nhập dự toán.

- Vụ Đầu tư tổ chức nhập dự toán chi đầu tư (bao gồm cả vốn trái phiếu Chính phủ giao các Bộ, cơ quan Trung ương).

- Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại tổ chức nhập dự toán chi viện trợ C/K, viện trợ cho Cuba giao trong dự toán của các Bộ, cơ quan Trung ương.

- Tổng cục Dự trữ Nhà nước tổ chức nhập dự toán chi bổ sung dự trữ quốc gia.

- Cục Tài chính doanh nghiệp tổ chức nhập kinh phí xúc tiến đầu tư và du lịch (bao gồm cả kinh phí thường xuyên của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam - VCCI); kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp công ích thủy nông; công ích dịch vụ hậu cần nghề cá; kinh phí đặt hàng sản xuất phim; chi trợ giá giống gốc và trợ giá khác cho các Nhà xuất bản, doanh nghiệp; kinh phí đào tạo nguồn nhân lực ngành Dệt may. Căn cứ để nhập dự toán trên TABMIS là các Quyết định phân bổ giao dự toán của đơn vị dự toán cấp 1 (các đơn vị Bộ/ngành).

- Vụ Tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính: nhập dự toán của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các đơn vị trực thuộc NHNN, dự toán chi cho Quỹ bảo vệ môi trường (thuộc Bộ Tài nguyên Môi trường).



3. Các đơn vị Bộ/ngành

3.1. Các Bộ/ngành tham gia trực tiếp TABMIS

Các Bộ/ngành tham gia trực tiếp trên TABMIS phân bổ dự toán đến các đơn vị dự toán trung gian hoặc đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách (kể cả các văn phòng đại diện, chi nhánh, phân viện, trung tâm ….trực thuộc các đơn vị Bộ/ngành có đủ các điều kiện về hồ sơ mở tài khoản theo quy định của Thông tư số 109/2011/TT-BTC ngày 01/08/2011 về hướng dẫn mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước trong điều kiện áp dụng TABMIS). Các Vụ Tài chính chuyên ngành là đơn vị phê duyệt.

Danh sách các Bộ/ngành tham gia trực tiếp TABMIS nêu tại Phụ lục số 01 kèm theo.

Danh sách các đơn vị Bộ Tài chính đồng bộ dự toán đến cấp trung gian (2 hoặc 3), KBNN cấp tỉnh phân bổ tiếp đến cấp 4 nêu tại Phụ lục số 03 kèm theo.



3.2. Các Bộ/ngành không tham gia trực tiếp TABMIS

Việc phân bổ dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc các Bộ/ngành này do các các Vụ Tài chính chuyên ngành thuộc Bộ Tài chính thực hiện nhập và phê duyệt trên TABMIS.

Danh sách các Bộ/ngành không tham gia trực tiếp TABMIS nêu tại Phụ lục số 02 kèm theo.

4. Các đơn vị Kho bạc Nhà nước

- Nhập dự toán tạm cấp đầu năm vào TABMIS theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

- Kho bạc nhà nước cấp tỉnh thực hiện phân bổ dự toán từ đơn vị dự toán cấp trung gian giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách.

Danh sách các đơn vị Kho bạc Nhà nước (KBNN) cấp tỉnh phân bổ tiếp đến cấp 4 nêu tại Phụ lục số 03 kèm theo.

- Dự toán của các Bộ/ngành khác còn lại theo danh mục mã số chương thuộc NSTW của Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (MLNSNN) quy định tại Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/06/2008 của Bộ Tài chính (không bao gồm các Bộ/ngành nêu tại các Phụ lục 01,02) do các đơn vị KBNN nơi đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản thực hiện.

II. Khái niệm và phân loại dự toán

1. Phân loại dự toán theo nguồn hình thành


    1. Nguồn đầu tư

- Dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) trong cân đối, gồm: Dự toán chi ĐTXDCB, dự toán chi ĐTXDCB theo chương trình mục tiêu; Dự toán chi ĐTXDCB kết hợp với các nhiệm vụ chi: 821, 822, 823.

- Dự toán chi đầu tư phát triển khác trong cân đối gồm: Dự toán chi đầu tư phát triển khác, dự toán chi đầu tư phát triển khác theo chương trình mục tiêu; Dự toán chi đầu tư đầu tư phát triển khác kết hợp với các nhiệm vụ chi: 824, 825, 826, 827, 828, 829, 831, 859.



1.2. Nguồn thường xuyên

Dự toán chi thường xuyên trong cân đối, gồm: Dự toán chi thường xuyên, dự toán chi thường xuyên theo chương trình mục tiêu; Dự toán chi thường xuyên kết hợp với các nhiệm vụ chi: từ 861 đến 869; từ 871 đến 877; 909; 949.



1.3. Nguồn viện trợ

Dự toán viện trợ thực hiện nhiệm vụ chi viện trợ cho các Chính phủ và tổ chức nước ngoài, Dự toán chi viện trợ kết hợp với nhiệm vụ chi 931.



1.4. Nguồn bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới

Dự toán chi chuyển giao được cấp có thẩm quyền giao theo từng lĩnh vực, hạch toán phân bổ theo nhiệm vụ chi tương ứng theo từng lĩnh vực, cụ thể: từ nhiệm vụ chi thường xuyên, đầu tư, dự phòng, cải cách tiền lương, tăng thu…; Dự toán chi chuyển giao kết hợp với các mã nhiệm vụ chi tương ứng như: 821, 871, 932, 933…

Dự toán chi chuyển giao được cấp có thẩm quyền giao thành 1 chỉ tiêu riêng là bổ sung cân đối hoặc bổ sung có mục tiêu kết hợp với các nhiệm vụ chi: 951, 952.

Trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định bổ sung mục tiêu tăng thêm ngoài cấp 0 đầu năm kết hợp với các nhiệm vụ chi – 951, loại dự toán 02, theo dõi tài khoản nguồn bổ sung mục tiêu tăng thêm.

Trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định bổ sung nguồn mục tiêu tăng thêm ngoài cấp 0 đầu năm từ các nguồn bội chi tăng thêm, nguồn tăng thukết hợp với các nhiệm vụ chi – 951, loại dự toán 02, theo dõi tài khoản nguồn từ các nguồn bội chi tăng thêm, nguồn tăng thu, nguồn kết dư.



1.5. Nguồn trả nợ

Dự toán chi trả nợ kết hợp với các nhiệm vụ chi: 911, 912.

Trên TABMIS không thực hiện phân bổ dự toán chi tiết nhưng việc thanh toán, chi trả phải đảm bảo trong phạm vi tổng dự toán chi trả nợ của Quốc hội quyết định hàng năm (dự toán cấp 0). Trường hợp nhu cầu chi trả nợ vượt tổng dự toán chi trả nợ được duyệt cả năm, Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

1.6. Nguồn dự phòng

Dự toán chi từ nguồn dự phòng gắn với mã nhiệm cụ chi 932, việc phân bổ từ nguồn dự phòng xuống cấp 1 phải chi tiết theo các nhiệm vụ chi cụ thể.



1.7. Nguồn tăng thu

Dự toán tăng thu là dự toán tăng thêm ngoài các khoản thu trong năm được phân bổ cho các lĩnh vực (chi thường xuyên, đầu tư, bổ sung có mục tiêu,…). Việc sử dụng dự toán tăng thu do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định để thực hiện những nhiệm vụ quan trọng.

Theo quy định của Luật NSNN, trong thời kỳ ổn định ngân sách nếu có tăng thu so với dự toán được giao, được sử dụng tăng thu để giảm bội chi ngân sách, tăng chi trả nợ, tăng chi đầu tư phát triển, bổ sung quỹ dự trữ tài chính, tăng dự phòng ngân sách.

1.8. Nguồn kết dư

Trường hợp cấp có thẩm quyền có cơ chế sử dụng nguồn kết dư để ghi thu NSNN năm sau, kết hợp với mã nhiệm vụ chi – 949 (không phải cấp 0 chuyển nguồn từ các nhiệm vụ còn lại trong năm).

Trường hợp cấp có thẩm quyền có cơ chế sử dụng nguồn kết dư để chi lập quỹ dự trữ tài chính kết hợp với mã nhiệm vụ chi - 934.

1.9. Nguồn khác

Dự toán khác chi từ các khoản chi còn lại, chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách được cấp có thẩm quyền quyết định quản lý qua ngân sách, bao gồm các nhiệm vụ chi: 949, 961, 962, 963, 964, 965, 966, 967, 998.



2. Phân loại dự toán theo yêu cầu quản lý

Theo yêu cầu quản lý, dự toán được phân loại và mã hóa theo các loại sau:



01- Dự toán đầu năm: Là dự toán chính thức được Quốc hội quyết định và giao đầu năm.

02- Dự toán bổ sung: Là dự toán bổ sung trong năm ngân sách được Quốc hội quyết định ngoài dự toán đầu năm (từ nguồn tăng thu NSTW, nguồn viện trợ…).

03- Dự toán điều chỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Là dự toán điều chỉnh tăng hoặc giảm theo quyết định của cấp có thẩm quyền; điều chỉnh từ kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ sang kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, kinh phí không thường xuyên sang kinh phí thường xuyên.

04- Dự toán chuyển sang năm tiếp theo: Là dự toán của năm ngân sách chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau cấp phát tiếp và quyết toán vào ngân sách năm sau theo chế độ quy định.

06- Dự toán năm trước chuyển sang: Là dự toán của ngân sách năm trước còn lại chưa sử dụng hết được phép chuyển sang năm nay cấp phát tiếp và quyết toán vào ngân sách năm nay.

08- Dự toán tạm cấp: Là dự toán được tạm cấp trong trường hợp đầu năm ngân sách khi dự toán ngân sách và phương án phân bổ dự toán NSNN chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

09- Dự toán ứng trước: Là dự toán được ứng trước cho năm sau theo Quyết định của cấp có thẩm quyền.

10 - Dự toán hủy bỏ: Là dự toán hủy bỏ theo chế độ quy định.

19- Dự toán điều chỉnh: Là dự toán dùng trong các bút toán điều chỉnh dự toán sau khi đã chạy khử số dư âm và chương trình chuyển nguồn.

91- Giảm trừ dự toán: Là dự toán cấp có thẩm quyền thu hồi theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán nhà nước.

Lưu ý:

Đối với dự toán cấp 0, 1, 2, 3 khi chuyển nguồn từ năm trước mang sang sẽ được theo dõi loại dự toán 06; nhưng khi thực hiện phân bổ sẽ được theo dõi loại dự toán 01.



3. Phân loại theo tính chất nguồn kinh phí

Kế toán phân bổ dự toán chi thường xuyên phải theo dõi chi tiết theo mã nguồn ngân sách nhà nước (tính chất nguồn kinh phí), đơn vị sử dụng ngân sách phải sử dụng kinh phí theo đúng cơ cấu nguồn kinh phí được cấp và trong phạm vi số dư còn lại của nguồn kinh phí đó.

Mã nguồn ngân sách nhà nước (tính chất nguồn kinh phí) được phân loại và mã hóa như sau:

12- Kinh phí không thực hiện tự chủ: Là kinh phí của cơ quan nhà nước không thực hiện chế độ tự chủ; kinh phí không thực hiện tự chủ của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; kinh phí không thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ; không bao gồm các khoản kinh phí được chi tiết theo mã tính chất nguồn kinh phí từ 14 đến 29;

13 - Kinh phí thực hiện tự chủ: Là kinh phí thực hiện chế độ tự chủ của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; kinh phí thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ; không bao gồm các khoản kinh phí được chi tiết theo mã tính chất nguồn kinh phí từ 14 đến 29;

14- Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương: Bao gồm các nguồn kinh phí để thực hiện cải cách tiền lương được giao trong dự toán của đơn vị theo hướng dẫn tại Thông tư quy định và tổ chức thực hiện dự toán NSNN hàng năm của Bộ Tài chính;

15- Kinh phí hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm: Là kinh phí hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn hóa, nghệ thuật, báo chí (không bao gồm kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên);

16 - Kinh phí thực hiện các chương trình dự án, đề tài: Là kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khoa học công nghệ theo quy định Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005, Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-KHCN ngày 4/10/2006 của Liên Bộ Tài chính - Khoa học và công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

19 - Kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo;

20 - Kinh phí phân giới, tôn tạo và cắm mốc biên giới;

21 - Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản pháp quy;

22 - Kinh phí giải báo chí quốc gia;

28 – Kinh phí giữ lại: Là kinh phí giữ lại không được chi theo quy định của cấp có thẩm quyền;

29 - Kinh phí thường xuyên khác: Là các khoản kinh phí khác.

Lưu ý:

Các tính chất nguồn 15,19, 20, 21, 22 (nếu có) thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư quy định và tổ chức thực hiện dự toán NSNN hàng năm của Bộ Tài chính.

III. Một số lưu ý về quản lý và điều hành ngân sách

Thực hiện theo quy định tại Công văn số 13907/BTC-NSNN ngày 30/09/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước, như sau:



1. Về bổ sung ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc hoặc từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

- Trong văn bản thông báo số bổ sung ngân sách (hoặc tạm ứng, ứng trước, tạm cấp) cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc hoặc từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới của cấp có thẩm quyền (Thủ tướng Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ Tài chính) phải ghi rõ niên độ ngân sách (năm nay hoặc năm sau).

- Trường hợp văn bản thông báo số bổ sung ngân sách (hoặc tạm ứng, ứng trước, tạm cấp) cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc hoặc từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới của cấp có thẩm quyền (hoặc cơ quan tài chính) không ghi rõ niên độ ngân sách (năm nay hoặc năm sau), thực hiện hạch toán kế toán ngân sách như sau:

+ Tạm ứng ngân sách (không kể tạm ứng trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị để chi tiêu theo chế độ quy định): tạm ứng ngân sách có thể được thu hồi trong năm hoặc năm sau, thực hiện hạch toán ngân sách nhà nước niên độ năm sau; khi cấp có thẩm quyền quyết định bố trí bổ sung dự toán ngân sách hoàn trả tạm ứng ngân sách năm nào, thì thực hiện bổ sung dự toán ngân sách sách đồng thời thu hồi tạm ứng ngân sách năm đó.

+ Ứng trước ngân sách (là khoản ứng trước dự toán ngân sách năm sau, kể cả ứng trước dự toán ngân sách một số năm): thực hiện hạch toán ngân sách nhà nước niên độ năm sau, khi cấp có thẩm quyền quyết định bố trí dự toán ngân sách năm nào, thì thực hiện thu hồi tương ứng với số vốn, kinh phí bố trí dự toán ngân sách năm đó. Trường hợp chưa thu hồi hết, chuyển niên độ ngân sách năm tiếp theo để tiếp tục thu hồi.

+ Tạm cấp ngân sách (là khoản chi ngân sách): thực hiện hạch toán ngân sách nhà nước niên độ năm nay, khi được cấp có thẩm quyền quyết toán năm nào, thì thực hiện cấp bổ sung (nếu thiếu) hoặc thu hồi (nếu thừa) trong năm đó.



2. Về phân bổ sử dụng dự phòng ngân sách, tăng thu ngân sách so với dự toán được cấp có thẩm quyền quyết định; bổ sung có mục tiêu từ cấp trên cho cấp dưới

- Trong văn bản thông báo bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách, tăng thu ngân sách của cấp có thẩm quyền (hoặc uỷ quyền cho cơ quan tài chính) phải ghi rõ nhiệm vụ chi theo tính chất, nhiệm vụ chi (đầu tư, thường xuyên hoặc chi trả nợ).

- Trong văn bản thông báo bổ sung có mục tiêu của cấp có thẩm quyền từ cấp trên cho cấp dưới (hoặc uỷ quyền cho cơ quan tài chính) phải ghi rõ nguồn bố trí (dự phòng ngân sách, lĩnh vực chi,..).

- Trường hợp chưa có cơ sở hạch toán kế toán đơn vị trình phân bổ phải xác định rõ nguồn bổ sung để hạch toán.



3. Về việc thu hồi dự toán ứng trước NSTW

Căn cứ Quyết định giao dự toán chính thức của cấp có thẩm quyền, trong đó ghi nội dung thu hồi dự toán ứng trước, sau khi dự toán chính thức được phân bổ trên hệ thống, trách nhiệm thu hồi dự toán ứng trước của các đơn vị như sau:

- Đối với việc thu hồi dự toán ứng trước cấp 4 do các đơn vị KBNN thực hiện.

- Đối với số dư dự toán ứng trước cấp trung gian (cấp 2, 3):

+ KBNN thực hiện thu hồi dự toán ứng trước các cấp trung gian (cấp 2, 3) đã được đồng bộ hóa về bộ sổ tỉnh.

+ Các Vụ Tài chính chuyên ngành, Bộ/ngành thực hiện việc thu hồi dự toán ứng trước (nếu có) trên tài khoản dự toán ứng trước các cấp trung gian (cấp 2, 3) do các Vụ Tài chính chuyên ngành, Bộ/ngành nhập tại bộ sổ TW (trong trường hợp chưa đồng bộ hóa về bộ sổ tỉnh).

- Đối với việc thu hồi dự toán ứng trước cấp 1:

Vụ Ngân sách Nhà nước thực hiện thu hồi số dư dự toán ứng trước (nếu có) trên tài khoản dự toán ứng trước cấp 1 tại bộ sổ TW (trong trường hợp chưa đồng bộ hóa về bộ sổ tỉnh) và dự toán ứng trước cấp 1 tại bộ sổ tỉnh (đối với nguồn trái phiếu Chính phủ).



4. Về giao dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán các khoản chi kinh phí uỷ quyền

- Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì phải phân bổ nguồn kinh phí cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó.

- Khi thực hiện phân bổ và giao kinh phí uỷ quyền, cơ quan uỷ quyền coi cơ quan cấp dưới được uỷ quyền là đơn vị dự toán đặc biệt và thực hiện phân bổ, giao dự toán như đối với các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc; đồng thời gửi Uỷ ban nhân dân cùng cấp với cơ quan được uỷ quyền biết để phối hợp chỉ đạo thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí uỷ quyền đúng mục đích, đúng chế độ quy định.

Trường hợp các Bộ đồng thời uỷ quyền cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cấp huyện ở địa phương, nếu không có điều kiện phân bổ, giao dự toán trực tiếp đến các đơn vị cấp huyện thì có thể giao đến cơ quan cấp tỉnh và uỷ quyền cho các đơn vị này phân bổ, giao dự toán tiếp đến các đơn vị cấp huyện.

- Việc chi trả, thanh toán các khoản kinh phí uỷ quyền được thực hiện theo hình thức rút dự toán nếu là uỷ quyền về kinh phí thường xuyên; cấp phát, thanh toán vốn đầu tư nếu là uỷ quyền về vốn đầu tư. Khi cấp phát, thanh toán các khoản kinh phí uỷ quyền, thực hiện hạch toán vào chương và cấp ngân sách của đơn vị uỷ quyền.

Ví dụ:


(1) Dự toán chi thực hiện chính sách người có công với cách mạng do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (LĐTB và XH) quản lý, ủy quyền cho các Sở LĐTB và XH (cấp tỉnh) phân bổ tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách (đơn vị dự toán đặc biệt). Việc chi trả, thanh toán các khoản kinh phí uỷ quyền được thực hiện theo hình thức rút dự toán nếu là uỷ quyền về kinh phí thường xuyên (sử sụng tài khoản chi thường xuyên) và cấp phát, thanh toán vốn đầu tư nếu là uỷ quyền về vốn đầu tư (sử dụng tài khoản chi đầu tư). Khi cấp phát, thanh toán các khoản kinh phí uỷ quyền, thực hiện hạch toán vào chương Bộ LĐTB và XH (chương 024), cấp ngân sách TW (cấp 1).

(2) Dự toán chi thường xuyên duy tu bảo dưỡng đê điều do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN và PTNT) quản lý, ủy quyền cho các Sở NN và PTNT thực hiện (đơn vị dự toán đặc biệt). Việc chi trả, thanh toán các khoản kinh phí uỷ quyền được thực hiện theo hình thức rút dự toán nếu là uỷ quyền về kinh phí thường xuyên (sử sụng tài khoản chi thường xuyên). Khi cấp phát, thanh toán các khoản kinh phí uỷ quyền, thực hiện hạch toán vào chương Bộ NN và PTNT (chương 012) và cấp ngân sách TW (cấp 1).



IV. Quy định về chứng từ dự toán

1. Mẫu chứng từ kế toán

Mẫu biểu chứng từ được Quy định tại Thông tư số 08/2012/TT-BTC ngày 10/1/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)



2. Phương pháp ghi chép

Phương pháp ghi chép trên chứng từ kế toán dự toán được nêu trong Phụ lục số 05 - Nội dung, phương pháp ghi chép và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán kèm theo.



V. Nguyên tắc kết hợp tổ hợp tài khoản dự toán

Nguyên tắc kết hợp tổ hợp tài khoản dự toán được nêu trong Phụ lục số 06 kèm theo.



VI. Nội dung quy định về thực hiện kế toán Lệnh chi tiền

1. Nguyên tắc kết hợp tổ hợp tài khoản Lệnh chi tiền

Tài khoản chi NSNN bằng lệnh chi tiền phải kết hợp với đoạn mã kế toán đồ tương ứng theo quy định.

- Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách: Tài khoản chi NSNN bằng lệnh chi tiền được kết hợp với mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (ĐVQHNS) của đơn vị sử dụng ngân sách được thụ hưởng kinh phí.

Lưu ý:

+ Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách không được cấp mã ĐVQHNS thì cấp mã bổ sung hoặc sử dụng mã chung đối với các đơn vị không được hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách. Cơ quan tài chính thực hiện cấp mã bổ sung hoặc mã dùng chung và thông báo mã cho cơ quan Kho bạc nhà nước cùng cấp để thực hiện việc thanh toán, cách đặt tên cho mã dùng chung thống nhất là: “Các đơn vị khác”.

+ Trường hợp cấp kinh phí bằng lệnh chi tiền cho đơn vị an ninh, quốc phòng thì sử dụng mã chung của an ninh, quốc phòng; tài khoản tiền gửi của đơn vị sử dụng ngân sách (kể cả anh ninh, quốc phòng) tại KBNN thì sử dụng mã ĐVQHNS với N1 = 9 do KBNN cấp.

+ Trường hợp cấp kinh phí chi chuyển giao bằng lệnh chi tiền từ NSTW cho ngân sách tỉnh, thành phố thì kết hợp với mã ĐVQHNS là mã tổ chức ngân sách tỉnh. Trường hợp chi chuyển giao ngân sách tỉnh để nộp trả NSTW thì kết hợp với mã ĐVQHNS là mã tổ chức NSTW.

+ Trường hợp chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chi cho vay, chi chuyển nguồn sử dụng mã tổ chức ngân sách trung ương.

- Mã địa bàn hành chính trong hạch toán chi NSTW bằng lệnh chi tiền là 1.

- Trường hợp chi ngân sách bằng lệnh chi tiền từ nguồn chương trình mục tiêu (CTMT) thì phải kết hợp với mã CTMT tương ứng.

- Nguyên tắc kết hợp tài khoản (TK) chi và mục chi tương ứng: Hạch toán chi NSNN bằng lệnh chi tiền phải đảm bảo việc kết hợp tài khoản chi và mục chi phù hợp, theo nguyên tắc sau:

+ Chi thường xuyên trong năm theo dự toán (DT) được giao: Kết hợp tài khoản chi thường xuyên với các tiểu mục chi thuộc nhóm 129, 130, 131 (trừ mục 7300) và mục 9000, 9050; Đối với trường hợp 1 số đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng nguồn chi thường xuyên (TX) cho các mục đích khác (XDCB, ...) như chi của An ninh Quốc phòng, cơ quan Thuế, … thì được hạch toán kết hợp TK chi TX và mục chi tương ứng (kể cả các mục ngoài quy định nói trên).

+ Khoản chi đầu tư phát triển (ĐTPT) trong năm theo DT được giao: Kết hợp TK chi ĐTPT với các mục thuộc nhóm chi ĐTPT (trừ mục 9000 và 9050, 9200-9400), mục 8050, 8100, 9700 và 7351.

+ Khoản chi XDCB trong năm theo DT được giao: Kết hợp TK Chi XDCB với các mục từ 9100, 9200 đến 9400.

+ Khoản chi ứng trước dự toán: Nếu xác định được MLNSNN thì hạch toán theo nguyên tắc nói trên, trường hợp chưa xác định được MLNSNN thì hạch toán ứng trước ngoài ngân sách.

+ Trường hợp tạm ứng, ứng trước NSNN không kiểm soát dự toán, hạch toán chi ngoài ngân sách: chương 160, 560, 760, 800; khoản 000, mục ngoài ngân sách.

+ Khoản chi viện trợ theo DT viện trợ được giao: Kết hợp TK chi viện trợ và mục 7400: Chi viện trợ thường xuyên hạch toán tiểu mục 7401 đến 7404 và 7449, Chi viện trợ cho đầu tư hạch toán tiểu mục 7405, 7406.



2. Quy trình hạch toán lệnh chi tiền trên hệ thống

- Lệnh chi tiền cấp kinh phí cho đối tượng thụ hưởng do Vụ NSNN hạch toán trên hệ thống TABMIS. Kế toán viên Sở Giao dịch (SGD) KBNN có trách nhiệm nhận chứng từ trên hệ thống, kiểm soát, in Lệnh chi tiền (LCT) phục hồi từ hệ thống, đệ trình phê duyệt và thực hiện thanh toán cho đơn vị thụ hưởng. Lệnh chi tiền gốc được lưu tại Vụ NSNN, SGD KBNN thực hiện hạch toán trên cơ sở LCT phục hồi in từ hệ thống TABMIS.

- Lệnh chi tiền cấp bổ sung ngân sách đồng thời thu hồi khoản đã tạm ứng cho NS cấp dưới, LCT chi chuyển nguồn, các trường hợp điều chỉnh khoản chi đã cấp bằng LCT: Do cơ quan tài chính lập và chuyển chứng từ giấy cho SGD KBNN, SGD KBNN nhập và hạch toán chi trên hệ thống TABMIS.

3. Nguyên tắc hạch toán Lệnh chi tiền trên hệ thống TABMIS

3.1. Phân hệ AP

- Các khoản cấp phát bằng LCT cho đối tượng thụ hưởng không có tài khoản, được lĩnh bằng tiền mặt trực tiếp tại ngân hàng.

- Các khoản cấp phát bằng LCT cho đối tượng thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng.

3.2. Phân hệ GL

+ Các khoản cấp phát bằng LCT cho đối tượng thụ hưởng có tài khoản tiền gửi trong hệ thống KBNN.

+ Các khoản thu hồi chi NSNN bằng LCT.

+ Các khoản điều chỉnh chi NSNN bằng LCT.



4. Điều chỉnh khoản chi bằng lệnh chi tiền

- Trường hợp sai lầm phát hiện tại cơ quan Tài chính khi hạch toán hoặc chứng từ do KBNN phát hiện sai trả lại, chuyên viên cơ quan Tài chính thực hiện chỉnh sửa thông tin hoặc huỷ chứng từ sai lầm đã hạch toán, nhập lại thông tin đúng. Chứng từ làm căn cứ hạch toán bút toán điều chỉnh tại cơ quan Tài chính, được lưu trữ tại cơ quan Tài chính không chuyển sang KBNN.

- Trường hợp chứng từ đã chuyển sang KBNN thì cơ quan Tài chính không được chỉnh sửa các thông tin đã nhập, phối hợp với SGD KBNN để xem xét điều chỉnh phù hợp.

5. Đối với khoản chi trả nợ của NSTW

Cơ quan tài chính lập Lệnh chi trả nợ và chuyển chứng từ giấy cho SGD KBNN, SGD KBNN thực hiện hạch toán trên TABMIS (kể cả trả nợ khoản vay trước đây không theo dõi gốc vay trên TABMIS).





Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương