Bộ NỘi vụ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 357 Kb.
trang3/4
Chuyển đổi dữ liệu16.01.2018
Kích357 Kb.
#8354
1   2   3   4

Chuyên đề 9


TỔNG QUAN QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH VÀ LÃNH THỔ

I. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH

1. Phân chia hệ thống kinh tế quốc dân theo ngành

a) Những vấn đề chung về ngành:



  • Khái niệm ngành;

  • Phân biệt ngành kinh tế (bao gồm hàng hóa; dịch vụ) và thành phần kinh tế;

  • Phân biệt ngành với bốn lĩnh vực được sử dụng trong nghiên cứu chính trị kinh tế học;

  • Xu hướng phát triển của các ngành.

b) Phân chia hệ thống kinh tế quốc dân theo ngành:

  • Nguyên tắc chung:

+ Phân loại ngành kinh tế theo vốn hoặc lao động: Ngành thâm dụng tư bản - ngành thâm dụng lao động;

+ Phân loại theo sản phẩm: Ngành hóa chất, ngành dầu mỏ, ngành thực phẩm, ngành cá, ngành giấy, ngành tài chính, ngành phần mềm, ngành quảng cáo, ngành giải trí, v.v…



  • Mỗi một quốc gia có những cách phân loại ngành riêng:

+ Không có một hệ thống hay tiêu chuẩn phân ngành nào là hoàn chỉnh. Việc xây dựng và sử dụng hệ thống hay tiêu chuẩn phân ngành nào là tùy thuộc vào quan điểm của Chính phủ;

+ Từng cá nhân hay tổ chức (nếu đứng trên quan điểm nghiên cứu) hoặc quan điểm quản lý của Nhà nước (ban hành kèm theo hệ thống văn bản pháp luật quốc gia).

c) Giới thiệu hệ thống phân loại của một số nước:

- Phân ngành chuẩn quốc tế (ISIC):

+ Ngành cấp I;

+ Ngành cấp II;

+ Ngành cấp III;

+ Ngành cấp IV.

- Giới thiệu về các bảng phân loại của Indonesia;

- Giới thiệu phân loại thống kê của Hàn Quốc;

- Giới thiệu một số vấn đề sửa đổi phân ngành chuẩn của Nhật Bản;

- Giới thiệu phân loại thống kê của Trung Quốc;

- Các phân ngành thống kê của Thái Lan;

- Một số vấn đề về phân ngành kinh tế của Singapore;

- Những nhận xét chung về các hệ thống phân ngành.

d) Giới thiệu hệ thống phân ngành theo văn bản pháp luật Việt Nam:

- Hệ thống ngành kinh tế quốc dân ban hành theo Nghị định 75/CP ngày 7/10/1993 của Chính phủ và Quyết định số 143/TCTK/PPCĐ ngày 22/12/1993 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê;

- Hệ thống ngành kinh tế theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, gồm 21 nhóm ngành, 642 hoạt động kinh tế cụ thể. Ngành được chia theo nhóm chữ cái:

+ Nhóm A: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

+ Nhóm B: Khai khoáng;

+ Nhóm C: Công nghiệp chế biến, chế tạo;

+ Nhóm D: Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí;

+ Nhóm E: Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải;

+ Nhóm F: Xây dựng;

+ Nhóm G: Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

+ Nhóm H: Vận tải kho bãi;

+ Nhóm I: Dịch vụ lưu trú và ăn uống;

+ Nhóm J: Thông tin và truyền thông;

+ Nhóm K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm;

+ Nhóm L: Hoạt động kinh doanh bất động sản;

+ Nhóm M: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ;

+ Nhóm N: Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ;

+ Nhóm O: Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội; quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc;

+ Nhóm P: Giáo dục và đào tạo;

+ Nhóm Q: Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội;

+ Nhóm R: Nghệ thuật, vui chơi, giải trí;

+ Nhóm S: Hoạt động dịch vụ khác;

+ Nhóm T: Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình;

+ Nhóm U: Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế.

- Nhận xét chung về cách phân ngành của Việt Nam qua 2 văn bản pháp luật.

- Nguyên tắc chung của phân ngành kinh tế: Hệ thống phân ngành theo cây phân ngành


Cấp




Cấp 1

100

200

Cấp 2

101, 102

201, 202

Cấp 3

1011, 1012

2011, 2012

Cấp 4

10111, 101112

20111, 20112

Cấp 5

101111, 101112

201111, 2011112

Cấp 6

1011111, 1011112

2011111, 2011112










- Việc phân chia thành bao nhiêu cấp và mỗi cấp có thể gồm bao nhiêu ngành tùy thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể và từng quốc gia.



2. Phân chia ngành và thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

a) Phân chia hoạt động quản lý nhà nước theo ngành.

b) Chuyên môn hóa, ngành đặc thù (Bộ chuyên ngành: Tài chính, Ngoại giao, Công an, v.v).

c) Đa ngành (Bộ đa ngành: Văn hóa - Thể thao và Du lịch, v.v).

d) Nguyên tắc phân chia ngành trong quản lý nhà nước.

đ) Lịch sử hình thành các bộ quản lý nhà nước theo ngành ở Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi:

- Giai đoạn 1986 - 2000;

- Giai đoạn 2001 - 2005;

- Giai đoạn 2005 - 2010;

- Giai đoạn 2011 - 2016.

e) Một số nhận xét về phân chia ngành quản lý theo bộ.

3. Quản lý nhà nước theo ngành

a) Tổng quan chung về quản lý nhà nước theo ngành.

b) Pháp luật nhà nước về quản lý nhà nước theo ngành (có thể giới thiệu các văn bản pháp luật quản lý nhà nước theo ngành. Lựa chọn một số ngành mang tính đặc thù và có thể gắn với từng Bộ liên quan):

- Luật Giáo dục đại học;

- Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân

- Luật Hải quan;

- Luật Ngân sách nhà nước;

- Luật Doanh nghiệp;

- Luật Di sản văn hóa;

- Các luật khác.

c) Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành:

- Trung ương;

- Địa phương.

d) Những nội dung cơ bản về quản lý nhà nước theo ngành (ngành nào cũng đều có những nội dung vĩ mô giống nhau. Phần khác nhau được quy định cụ thể trong các luật):

- Xây dựng hệ thống văn bản pháp luật có liên quan;

- Xây dựng chiến lược, chính sách phát triển ngành;

- Xây dựng các chương trình, dự án phát triển ngành mang tính quy hoạch;

- Tìm kiếm nguồn ngân sách hỗ trợ phát triển ngành;

- Hợp tác quốc tế trong phát triển ngành;

- Phát triển nguồn nhân lực ngành;

- Xây dựng bộ máy quản lý nhà nước theo ngành.

II. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THEO LÃNH THỔ

1. Phân chia vùng kinh tế theo lãnh thổ

a) Tổng quan chung về phân chia vùng kinh tế theo lãnh thổ.

b) Một số cách tiếp cận về phân chia vùng kinh tế theo lãnh thổ:

- Vùng kinh tế (7 vùng; 3 vùng trọng điểm);

- Vùng công nghiệp;

- Vùng nông nghiệp;

- Vùng sâu, vùng xa;

- Khu vực đô thị;

- Khu vực nông thôn.

c) Phân chia địa giới hành chính:

- Nguyên tắc chung phân chia địa giới hành chính;

- Lịch sử phân chia địa giới hành chính ở Việt Nam qua 4 Hiến pháp: 1946; 1959; 1980 và 1992;

- Địa giới hành chính và chính quyền địa phương.

2. Thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính nhà nước theo lãnh thổ

a) Tổng quan về bộ máy hành chính nhà nước theo lãnh thổ:

- Hành chính nhà nước địa phương;

- Thực thi quyền hành pháp địa phương.

b) Chính quyền địa phương:

- Hội đồng đại diện;

- Cơ quan chuyên môn, chấp hành.

3. Quản lý nhà nước theo lãnh thổ

a) Phân cấp quản lý nhà nước theo lãnh thổ.

b) Nội dung quản lý nhà nước theo lãnh thổ:

- Những vấn đề chung;

- Tự quản địa phương.

III. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH VỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THEO LÃNH THỔ

1. Phân biệt quản lý nhà nước theo ngành (vĩ mô, thống nhất) và quản lý nhà nước theo ngành gắn với đặc trưng lãnh thổ

a) Quản lý nhà nước theo ngành thống nhất không phân biệt lãnh thổ:

- Văn bản pháp luật ngành vận dụng thống nhất theo lãnh thổ;

- Văn bản pháp luật ngành quy định đặc trưng cho nhóm lãnh thổ.

b) Quản lý nhà nước ngành gắn với điều kiện lãnh thổ:

- Tự quản địa phương với vấn đề ngành;

- Cơ sở pháp lý để thực thi quản lý ngành mang tính tự quản địa phương.

2. Những nguyên tắc cơ bản về quản lý nhà nước ngành gắn liền với lãnh thổ

a) Nguyên tắc thống nhất.

b) Tôn trọng và thực thi pháp luật.

c) Nguyên tắc tự quản, tự trị địa phương.



3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước ngành gắn với lãnh thổ

a) Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước trung ương tại địa phương (tản quyền - kho bạc, ngân hàng, thuế, quân đội, cảnh sát).

b) Tổ chức chính phủ địa phương các cấp.

4. Những nội dung cơ bản quản lý nhà nước theo lãnh thổ ở Việt Nam:

a) Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994.

b) Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003.

c) Nhận xét chung về tư duy quản lý nhà nước ngành theo lãnh thổ qua 2 văn bản pháp luật.



IV. MỘT SỐ MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH, THEO LÃNH THỔ CỦA CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI

1. Tổng quan chung về quản lý nhà nước theo ngành và lãnh thổ của các nước

a) Bộ máy hành chính nhà nước trung ương theo ngành:

- Các mô hình Chính phủ trung ương;

- Bộ và phân loại Bộ.

b) Bộ máy hành chính nhà nước địa phương:

- Mô hình chính quyền địa phương;

- Cách tổ chức quản lý ngành kết hợp lãnh thổ.

2. Bài học chung từ các nước về quản lý ngành và lãnh thổ

a) Cách thức tổ chức bộ máy hành chính nhà nước trung ương:

- Thiết lập Chính phủ;

- Ổn định hay thay đổi số lượng bộ.

b) Cách thức quản lý nhà nước kết hợp ngành và lãnh thổ:

- Tính tự quản địa phương;

- Vai trò của hoạt động đại diện.
Chuyên đề báo cáo

THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

THEO NGÀNH/LĨNH VỰC VÀ LÃNH THỔ Ở VIỆT NAM

Thời lượng : 8 tiết

Lý thuyết: 4 tiết

Trao đổi, thảo luận: 4 tiết

Tùy thuộc vào đối tượng học viên (công chức khối bộ, ngành hoặc địa phương), lựa chọn một trong 2 chuyên đề, với những nội dung gợi ý sau:

1. Thực tiễn quản lý nhà nước theo lãnh thổ

a) Nhận thức rõ thực trạng về phát triển KT - XH của địa phương hiện nay.

b) Những điểm mạnh, yếu của địa phương trong quản lý nhà nước trên các lĩnh vực tại địa phương.

c) Cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương.

d) Những đặc trưng cơ bản của vùng lãnh thổ (xã, huyện, tỉnh) ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước.

đ) Đánh giá hiệu lực của các văn bản pháp luật triển khai trên địa bàn địa phương.

e) Những bài học có thể rút ra.

2. Thực tiễn quản lý nhà nước theo ngành/lĩnh vực

a) Phân tích rõ thực trạng phát triển ngành/lĩnh vực dựa trên đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu cùng những cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối với ngành/lĩnh vực.

b) Những đặc trưng cơ bản của ngành/lĩnh vực ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước.

c) Đánh giá hiệu lực của các văn bản pháp luật quản lý đối với ngành/lĩnh vực.

d) Những bài học có thể rút ra.

Phần III

KỸ NĂNG
Chuyên đề 10

QUẢN LÝ THỜI GIAN

1. Những vấn đề chung về quản lý thời gian

a) Khái niệm quản lý thời gian.

b) Phân chia thời gian hợp lý và quản lý thời gian hiệu quả:

- Phân chia thời gian hợp lý: Chiến lược sử dụng thời gian một cách thông minh nhằm theo đuổi những mục tiêu quan trọng nhất;

- Quản lý thời gian hiệu quả: Quá trình thường xuyên thực hiện hiệu quả việc phân chia thời gian hợp lý với kế hoạch làm việc, danh mục những việc cần làm, ủy quyền công việc và những hệ thống khác.

c) Các bước để quản lý thời gian hiệu quả.

d) Những tình huống gây lãng phí thời gian và chiến lược đối phó.

2. Học cách sử dụng thời gian hiệu quả

a) Hiểu về bản thân:

- Nghĩ về mục tiêu cá nhân;

- Cần biết được khi nào bạn làm việc tốt nhất;

- Kiểm tra cách sử dụng thời gian;

- Kiểm soát cảm giác căng thẳng;

- Chuẩn bị cho sự thay đổi.

b) Hiểu về công việc:

- Làm rõ công việc của bạn;

- Không né tránh công việc;

- Giữ tập trung;

- Nâng cao khả năng ra quyết định;

- Hãy linh động hơn về nơi làm việc.

c) Ngăn nắp:

- Dọn dẹp bàn của bạn;

- Viết nhật ký;

- Xây dựng các hệ thống;

- Lập danh sách các công việc cần sẵn sàng;

- Lập kế hoạch làm việc.

d) Làm việc tốt hơn:

- Làm việc thông minh;

- Dành thời gian để tiết kiệm thời gian;

- Luôn chủ động;

- Xác định những việc quan trọng và cấp thiết;

- Lập các bước cụ thể để thực hiện một công việc;

- Làm đúng ngay từ đầu;

- Cần có cuộc sống bên ngoài công việc.

đ) Làm việc nhóm:

- Làm việc hòa thuận cùng nhau;

- Ủy thác hiệu quả;

- Lập kế hoạch cho những cuộc họp;

- Điều hành một cuộc họp tốt hơn.

e) Giao tiếp hiệu quả hơn:

- Hãy nghĩ về cách giao tiếp của bạn;

- Nói chuyện điện thoại;

- Lắng nghe cẩn thận;

g) Kiểm soát thời gian:

- Tạo các khung thời gian;

- Giữ tập trung;

- Biến tất cả thành hành động.


Chuyên đề 11

KỸ NĂNG GIAO TIẾP

  1. Khái niệm giao tiếp

  2. Vai trò của giao tiếp hành chính và yếu tố ảnh hưởng

  1. Giao tiếp là cầu nối và thước đo văn hóa quản lý.

  2. Sự ảnh hưởng của các yếu tố tới hành vi giao tiếp:

- Yếu tố bên trong tổ chức;

- Yếu tố bên ngoài tổ chức;

- Các yếu tố liên quan tới các bên tham gia giao tiếp;

- Các vấn đề thực tế và nhu cầu nghiên cứu giao tiếp.



  1. Nguyên tắc giao tiếp

  1. Tôn trọng lẫn nhau và hài hòa lợi ích.

  2. Lựa chọn giải pháp tối ưu trong giao tiếp.

  3. Tôn trọng sự bình đẳng và các quy luật khách quan.

  1. Xây dựng uy tín và hình ảnh trong giao tiếp

  1. Các yếu tố tạo nên uy tín và hình ảnh.

  2. Phương pháp thể hiện.

  1. Phân tích đối tượng giao tiếp

  1. Phân tích thông tin về đối tượng giao tiếp.

  2. Đánh giá và lựa chọn biện pháp giao tiếp.

  1. Các rào cản trong giao tiếp hành chính

  1. Rào cản bên trong.

  2. Rào cản bên ngoài.

  1. Các hình thức giao tiếp cơ bản trong hành chính

  1. Giao tiếp thông qua văn bản hành chính.

  2. Giao tiếp thông qua tiếp xúc trực tiếp:

- Hoạt động nghe;

- Hoạt động nói;

- Yếu tố phi ngôn từ.
Chuyên đề 12

QUẢN LÝ HỒ SƠ

1. Các khái niệm cơ bản

a) Tài liệu.

b) Hồ sơ.

c) Lập hồ sơ.

d) Hồ sơ hiện hành.

đ) Phông lưu trữ cơ quan, phông lưu trữ nhà nước.



2. Tầm quan trọng của hồ sơ đối với đời sống xã hội và hoạt động quản lý nhà nước

a) Trong đời sống xã hội.

b) Đối với hoạt động quản lý nhà nước.

3. Yêu cầu đối với hồ sơ trong cơ quan

a) Thuận lợi trong việc tra cứu hồ sơ.

b) Đảm bảo giá trị tính toàn vẹn của tài liệu.

c) Phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật.



4. Công tác lập hồ sơ

a) Lập danh mục hồ sơ.

b) Quy trình lập hồ sơ:

- B­ước 1: Mở hồ sơ;

- B­ước 2: Thu thập, cập nhật văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc vào hồ sơ;

- B­ước 3: Kết thúc và biên mục hồ sơ.



5. Giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức

a) Trách nhiệm của đơn vị và cá nhân trong công tác lập hồ sơ.

b) Thời hạn giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành.

c) Thủ tục giao nộp.


Chuyên đề 13

KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM

  1. Khái niệm

  2. Ý nghĩa của làm việc nhóm

  1. Phân công công việc.

  2. Quản lý và kiểm soát công việc.

  3. Giải quyết vấn đề và ra quyết định.

  4. Xử lý thông tin.

đ) Thu thập thông tin và các ý tưởng.

  1. Phối hợp.

g) Tăng cường sự tham gia và cam kết.

h) Đàm phán và giải quyết xung đột.

i) Thoả mãn nhu cầu quan hệ xã hội và tăng cường ý thức về bản thân trong các mối quan hệ với những người khác.

k) Nhận được sự giúp đỡ trong việc thực hiện mục tiêu cụ thể.

m) Chia sẻ, thông cảm và thoả mãn khi cùng tạo nên một thành quả lao động cụ thể.


  1. Các giai đoạn hình thành và phát triển nhóm làm việc hiệu quả

a) Các tiêu chí đánh giá nhóm làm việc hiệu quả.

b) Các giai đoạn tiếp cận và chuẩn bị làm việc nhóm.

- Giai đoạn lập kế hoạch;

- Giai đoạn thực hiện.



  1. Các yếu tố tạo nên hiệu quả làm việc nhóm

a) Yếu tố nội tại: Trình độ và sự hợp tác của các thành viên trong nhóm, sự tuân thủ những quy chế làm việc nhóm của các thành viên, khả năng điều hành của trưởng nhóm, mục tiêu của nhóm.

b) Yếu tố ngoại tại: Bao gồm bối cảnh làm việc, môi trường và điều kiện làm việc, quy mô nhóm, sự đánh giá của tổ chức đối với kết quả làm việc của nhóm, …



  1. Các yếu tố cản trở hiệu quả làm việc nhóm

a) Yếu tố tâm lý của các thành viên trong nhóm.

b) Việc xác định mục tiêu nhóm thiếu rõ ràng.

c) Quy chế làm việc nhóm không chặt chẽ, sự phối hợp giữa các thành viên lỏng lẻo.


  1. Các kỹ năng cần có để làm việc nhóm hiệu quả

  1. Bản thân cá nhân.

  2. Tổ chức.



Chuyên đề 14

KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN

1. Khái niệm về văn bản và văn bản quản lý nhà nước

2. Phân loại văn bản quản lý nhà nước

a) Văn bản qui phạm pháp luật.

b) Văn bản hành chính.

c) Văn bản chuyên ngành.



3. Yêu cầu chung về kĩ thuật soạn thảo văn bản

a) Yêu cầu chung về nội dung văn bản.

b) Yêu cầu về ngôn ngữ văn bản.

c) Yêu cầu về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

d) Yêu cầu về hình thức ký văn bản.

4. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản

a) Khái niệm.

b) Trình tự chung.

c) Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản hành chính thông thường.



5. Soạn thảo một số loại văn bản thông dụng

a) Văn bản có tên loại: Quyết định, thông báo, báo cáo, tờ trình, giấy mời.

b) Văn bản không có tên loại: Công văn.

c) Một số loại văn bản khác.


Chuyên đề 15

KỸ NĂNG VIẾT BÁO CÁO

  1. Ý nghĩa của hoạt động viết báo cáo trong quản lý

a) Báo cáo là phương tiện truyền dẫn thông tin, là căn cứ để cơ quan cấp trên ra quyết định quản lý.

b) Báo cáo là phương tiện giải trình của cơ quan cấp dưới với cơ quan cấp trên.



  1. Các loại báo cáo và yêu cầu

a) Các loại báo cáo:

- Căn cứ vào nội dung báo cáo, có thể chia thành: Báo cáo chung và báo cáo chuyên đề;

- Căn cứ vào tính ổn định của quá trình ban hành báo cáo, có thể chia thành: Báo cáo thường kỳ và báo báo đột xuất;

- Căn cứ theo mức độ hoàn thành công việc, có thể chia thành: Báo cáo sơ kết và báo cáo tổng kết.

b) Yêu cầu của báo cáo:

- Về nội dung;

- Về hình thức;

- Về tiến độ, thời gian.



3. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng một bản báo cáo

a) Quan điểm chỉ đạo của lãnh đạo.

b) Người viết báo cáo.

c) Mức độ và tính chất của các sự kiện cần báo cáo.



4. Các bước viết báo cáo

a) Các bước cơ bản viết một bản báo cáo:

- Bước 1: Chuẩn bị viết báo cáo;

- Bước 2: Xây dựng đề cương báo cáo;

- Bước 3: Viết báo cáo;

- Bước 4: Hoàn thiện báo cáo và trình lãnh đạo duyệt.

b) Các bước viết báo cáo sơ kết, báo cáo tổng kết và báo cáo sự việc:

- Viết báo cáo tổng kết, báo cáo sơ kết:

+ Bước 1: Ban hành hướng dẫn về chủ trương tổng kết, sơ kết;

+ Bước 2: Thu thập thông tin, tư liệu để viết báo cáo;

+ Bước 3: Xây dựng đề cương báo cáo tổng kết, sơ kết;

+ Bước 4: Viết tên và nội dung báo cáo;

+ Bước 5: Đóng góp ý kiến và hoàn thiện báo cáo tổng kết, sơ kết.

- Viết báo cáo sự việc:

+ Bước 1: Thu thập, phân tích thông tin, tư liệu;

+ Bước 2: Viết báo cáo sự việc.



5. Các lỗi thường gặp trong viết báo cáo

a) Lỗi trình bày bản báo cáo.

b) Lỗi ngôn ngữ, văn phong.

c) Lỗi nội dung.



6. Các kỹ năng cần rèn luyện

a) Kỹ năng nghe.

b) Kỹ năng thu thập thông tin.

c) Kỹ năng phân tích và đánh giá thông tin.

d) Kỹ năng diễn đạt.

đ) Kỹ năng trình bày một bản báo cáo tốt.



7. Xây dựng kế hoạch phát triển kỹ năng viết báo cáo

a) Nhìn nhận đúng vị trí, vai trò của báo cáo để tránh coi nhẹ hoạt động viết báo cáo, thực hiện viết báo cáo sơ sài, qua loa, mang tính đối phó hoặc lạm dụng báo cáo để phục vụ lợi ích riêng cơ quan, đơn vị, ngành mình.

b) Thu hút nhiều người, nhiều đơn vị tham gia vào quá trình soạn thảo báo cáo để có cách đánh giá khách quan, chính xác về các vấn đề cần báo cáo.

c) Tăng cường các khóa học để đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng thu thập, phân tích thông tin, trình bày văn bản cho cán bộ, công chức nhà nước và các tổ chức, đơn vị có nhu cầu.

d) Xây dựng bộ giáo trình chuẩn mực để giảng dạy và giúp người nghiên cứu có thể thực hiện tốt kỹ năng viết báo cáo cá nhân hay báo cáo của các tổ chức.

đ) Để tránh tùy tiện, lạm dụng và đối phó khi viết các báo cáo, Nhà nước cần ban hành các quy định để đảm bảo chất lượng của một bản báo cáo. Các vấn đề cơ bản cần quy định là: Quy trình soạn thảo báo cáo và trách nhiệm của cơ quan soạn thảo báo cáo. Trong quy trình soạn thảo báo cáo, cần phân biệt giữa quy trình soạn thảo báo cáo định kỳ với quy trình soạn thảo báo cáo đột xuất. Các quy định về chế độ, trách nhiệm của cơ quan soạn thảo báo cáo phải xác định các chế tài xử lý vi phạm đối với tính trung thực và tính đầy đủ của thông tin, vi phạm về thời hạn báo cáo gây hậu quả bất lợi cho hoạt động quản lý.



tải về 357 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương