Bộ NỘi vụ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 341.99 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu16.01.2018
Kích341.99 Kb.
  1   2   3   4


BỘ NỘI VỤ

line 42


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

line 43Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH

BỒI DƯỠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNV ngày tháng năm 2013

của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

line 38


I. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG

Công chức ngạch chuyên viên và tương đương, công chức giữ ngạch cán sự và tương đương chuẩn bị thi nâng ngạch lên chuyên viên trong hệ thống chính trị Việt Nam theo quy định của pháp luật.



II. MỤC TIÊU BỒI DƯỠNG

1. Mục tiêu chung

Trang bị, cập nhật những kiến thức cần thiết về quản lý nhà nước và kỹ năng thực thi công việc, đồng thời tăng cường ý thức phục vụ nhân dân nhằm nâng cao năng lực công tác của công chức ngạch chuyên viên trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao; góp phần xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.



2. Mục tiêu cụ thể

  1. Trang bị và cập nhật cho công chức ngạch chuyên viên những kiến thức chung về Nhà nước và quản lý hành chính nhà nước.

  2. Bồi dưỡng và rèn luyện cho công chức thành thạo một số kỹ năng cơ bản để thực thi tốt nhiệm vụ.

  3. Nâng cao ý thức phục vụ cho đội ngũ công chức, cải thiện mức độ hài lòng của người dân đối với hoạt động của cơ quan nhà nước.

III. PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình được thiết kế bao gồm các phần: Kiến thức chung, kiến thức quản lý nhà nước theo ngành và lãnh thổ, một số kỹ năng cơ bản. Trong mỗi phần kiến thức có các chuyên đề phù hợp với đối tượng và tính chất công việc của công chức ngạch chuyên viên.

Học viên học đủ các phần kiến thức và kỹ năng, làm đầy đủ và đạt yêu cầu các bài kiểm tra, tiểu luận của Chương trình sẽ được cấp chứng chỉ theo quy định.

IV. KẾT CẤU CHƯƠNG TRÌNH

1. Khối lượng kiến thức và thời gian


  1. Chương trình gồm 16 chuyên đề giảng dạy và 02 chuyên đề báo cáo, chia thành 3 phần chính:

- Phần 1: Kiến thức chung, gồm 08 chuyên đề giảng dạy và 01 chuyên đề báo cáo, ôn tập, kiểm tra, với tổng thời lượng là 116 tiết;

- Phần 2: Kiến thức QLNN đối với ngành và lãnh thổ, gồm 01 chuyên đề giảng dạy, 01 chuyên đề báo cáo, ôn tập, kiểm tra, với tổng thời lượng là 32 tiết.



- Phần 3: Các kỹ năng, gồm 07 chuyên đề với tổng thời lượng là 112 tiết .

  1. Tổng thời gian bồi dưỡng là 8 tuần (40 ngày làm việc) với tổng thời lượng là 320 tiết (8 tuần x 5 ngày/tuần x 8 tiết/ngày), trong đó:

STT

Hoạt động

Số tiết

1

Lý thuyết

100

2

Thảo luận, thực hành

120

3

Chuyên đề báo cáo

16

4

Ôn tập

16

5

Kiểm tra

8

6

Hướng dẫn viết tiểu luận tình huống

4

7

Viết tiểu luận tình huống

40

8

Đi thực tế

16

Tổng cộng

320


2. Cấu trúc của chương trình
Phần I

KIẾN THỨC CHUNG

STT

Chuyên đề, hoạt động

Số tiết

Lý thuyết

Thảo luận, thực hành

Tổng

1

Nhà nước trong hệ thống chính trị

8

4

12

2

Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

8

4

12

3

Công vụ, công chức

8

4

12

4

Đạo đức công vụ

8

4

12

5

Thủ tục hành chính nhà nước

8

4

12

6

Quản lý tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước

8

4

12

7

Hệ thống thông tin trong quản lý hành chính nhà nước

8

4

12

8

Cải cách hành chính nhà nước

8

4

12

9

Chuyên đề báo cáo: Thực tiễn quản lý hành chính nhà nước tại bộ, ngành và địa phương

4

4

8

10

Ôn tập







8

11

Kiểm tra







4

Tổng

68

36

116


Phần II

KIẾN THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH VÀ LÃNH THỔ

STT

Chuyên đề, hoạt động

Số tiết

Lý thuyết

Thảo luận, thực hành

Tổng

1

Tổng quan quản lý nhà nước theo ngành và lãnh thổ

8

4

12

2

Chuyên đề báo cáo: Thực tiễn quản lý nhà nước theo ngành/lĩnh vực và lãnh thổ ở Việt Nam

4

4

8

4

Ôn tập







8

5

Kiểm tra







4

Tổng

12

8

32


Phần III

CÁC KỸ NĂNG

STT

Chuyên đề

Số tiết

Lý thuyết

Thảo luận, thực hành

Tổng

1

Quản lý thời gian

4

12

16

2

Kỹ năng giao tiếp

4

12

16

3

Quản lý hồ sơ

4

12

16

4

Kỹ năng làm việc nhóm

4

12

16

5

Kỹ năng soạn thảo văn bản

4

12

16

6

Kỹ năng viết báo cáo

4

12

16

7

Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin

4

12

16

Tổng

28

84

112

Phần IV

VIẾT TIỂU LUẬN VÀ ĐI THỰC TẾ



STT

Hoạt động

Số tiết

1

Hướng dẫn viết tiểu luận tình huống

4

2

Viết tiểu luận tình huống

40

3

Đi thực tế

16

Tổng số

60


V. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC BIÊN SOẠN TÀI LIỆU, GIẢNG DẠY, HỌC TẬP CÁC CHUYÊN ĐỀ

  1. Đối với việc biên soạn tài liệu

a) Tập trung vào trang bị, cập nhật những kiến thức, kỹ năng cơ bản phù hợp với công chức ngạch chuyên viên và tương đương, nâng cao ý thức phục vụ cho công chức trong thực thi công vụ.

b) Nội dung Chương trình không chồng chéo và trùng lặp với các chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước khác. Các chuyên đề ở các phần được bố cục logic, hài hòa về mặt kiến thức và thời lượng.

c) Các chuyên đề được biên soạn theo kết cấu mở để tạo điều kiện cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và giảng viên thường xuyên bổ sung, cập nhật những nội dung mới trong các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định cụ thể của ngành/địa phương cũng như kinh nghiệm thực tiễn vào nội dung bài giảng.

d) Các chuyên đề cần có câu hỏi thảo luận gợi mở vấn đề nghiên cứu phù hợp với ngạch chuyên viên và tương đương.



  1. Đối với việc giảng dạy

    1. Giảng viên:

  • Giảng viên bồi dưỡng các chuyên đề của Chương trình này phải đạt tiêu chuẩn giảng viên theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGD&ĐT ngày 06/6/2011 của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời có kiến thức, nhiều kinh nghiệm trong quản lý nhà nước và quản lý kinh tế - xã hội;

  • Trình bày chuyên đề báo cáo là giảng viên hoặc những nhà quản lý, nhà khoa học có nhiều kinh nghiệm trong quản lý nhà nước, có khả năng sư phạm, đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGD&ĐT ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo;

  • Giảng viên và giảng viên thỉnh giảng cần đầu tư nghiên cứu tài liệu, cập nhật các văn bản mới, kiến thức mới, tập hợp các bài tập, tình huống điển hình trong thực tiễn để bảo đảm giảng dạy có chất lượng Chương trình này, sát với chức trách, nhiệm vụ của công chức ngạch chuyên viên và tương đương.

    1. Phương pháp giảng dạy:

  • Sử dụng phương pháp tích cực, lấy học viên làm trung tâm kết hợp với việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy;

  • Sử dụng triệt để thời gian thảo luận, làm bài tập thực hành dành cho mỗi chuyên đề, có đúc rút bài học kinh nghiệm từ thực hành;

  • Tăng cường thực hành và giải quyết tình huống để học viên cùng thảo luận trên lớp.

Phương pháp giảng dạy sẽ chi tiết hóa cho từng chuyên đề trong Tài liệu hướng dẫn sử dụng Chương trình và bộ tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên.

  1. Đối với việc học tập của học viên

a) Hiểu rõ vị trí, chức trách, nhiệm vụ và những yêu cầu hiểu biết đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương.

b) Sau khi tham gia khóa bồi dưỡng theo Chương trình, học viên có kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước và có ý thức đúng đắn về hoạt động công vụ để thực thi tốt nhiệm vụ được giao.



VI. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC TRÌNH BÀY CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO

    1. Chuẩn bị chuyên đề báo cáo

Các chuyên đề báo cáo phải được chuẩn bị phù hợp với đối tượng công chức ngạch chuyên viên và tương đương. Chuyên đề do giảng viên thỉnh giảng trình bày theo nội dung của phần học, kết hợp trình bày lý thuyết gắn với thực tiễn quản lý hành chính nhà nước của ngạch chuyên viên.

Căn cứ vào tình hình thực tế của bộ, ngành, địa phương và chuyên đề được xác định trong chương trình, có thể lựa chọn tên và nội dung chuyên đề báo cáo cho phù hợp.



    1. Báo cáo chuyên đề

Chuyên đề báo cáo được thiết kế theo hình thức tọa đàm, có phần trình bày chung, phần trao đổi - thảo luận, phần tóm tắt, kết luận nội dung và rút ra những bài học kinh nghiệm.

VII. ĐÁNH GIÁ HỌC TẬP

1. Đánh giá ý thức học tập của học viên theo quy chế học tập của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

2. Thông qua lịch trình của từng phần trong Chương trình, học viên ôn tập và làm bài kiểm tra viết, học viên nào không đạt được điểm 5 trở lên thì phải kiểm tra lại.

3. Đánh giá chung cho toàn Chương trình thông qua viết tiểu luận của học viên, chấm theo thang điểm 10.



VIII. NỘI DUNG CÁC CHUYÊN ĐỀ
Phần I

KIẾN THỨC CHUNG
Chuyên đề 1

NHÀ NƯỚC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Tổng quan về hệ thống chính trị

a) Quyền lực và quyền lực chính trị:

- Khái niệm quyền lực;

- Khái niệm quyền lực chính trị.

b) Hệ thống chính trị và các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị:

- Khái niệm hệ thống chính trị;

- Các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị.

c) Hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam:

- Bản chất, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam;

- Vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam.



2. Nhà nước - trung tâm hệ thống chính trị

a) Sự ra đời và bản chất của Nhà nước:

- Sự ra đời của Nhà nước;

- Bản chất của Nhà nước.

b) Vai trò của Nhà nước trong hệ thống chính trị.

3. Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam trong khuôn khổ đổi mới tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước ta

a) Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:

- Khái niệm Nhà nước pháp quyền XHCN;

- Những đặc điểm cơ bản của Nhà nước pháp quyền XHCN.

b) Sự cần thiết phải xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta hiện nay.

c) Những định hướng cơ bản trong xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nước ta hiện nay.


Chuyên đề 2

TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

  1. Bộ máy hành chính nhà nước trong bộ máy nhà nước

  1. Bộ máy nhà nước.

  2. Các nguyên tắc chi phối mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước: Lập pháp, hành pháp và tư pháp.

  3. Bộ máy hành chính nhà nước và những đặc trưng cơ bản của bộ máy hành chính nhà nước.

  4. Các yếu tố cấu thành tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:

    • Cơ cấu chức năng;

    • Cơ cấu chuyên môn.

  1. Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương

  1. Vai trò của hành chính nhà nước ở trung ương.

  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương.

  3. Các mô hình tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương:

    • Mô hình “lập pháp trội”;

    • Mô hình “hành pháp trội”;

    • Mô hình cân bằng;

    • Mô hình “quyền lực nhà nước thống nhất”.

  1. Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương

  1. Vai trò của hành chính nhà nước ở địa phương.

  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương.

  3. Các mô hình tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương.

  1. Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước của CHXHCN Việt Nam

  1. Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương.

  2. Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương.

  1. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

  1. Sự cần thiết của cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:

    • Về khách quan;

    • Về chủ quan.

  1. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam.


Chuyên đề 3

CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

  1. Công vụ

  1. Những vấn đề chung về công vụ:

    • Khái niệm;

    • Đặc trưng công vụ;

    • Các điều kiện để đảm bảo công vụ được thực thi.

  1. Các nguyên tắc hoạt động công vụ.

  2. Các xu hướng cải cách công vụ.

  1. Công chức

  1. Những vấn đề chung về công chức:

    • Khái niệm công chức;

    • Phân biệt công chức với những nhóm người khác (với cán bộ, viên chức và những người làm hợp đồng trong các tổ chức của Nhà nước);

    • Phân loại công chức và ý nghĩa của phân loại công chức.

  1. Nghĩa vụ, quyền và quyền lợi của công chức:

    • Nghĩa vụ của công chức:

      • Những quy định chung;

      • Những điều công chức không được làm.

    • Quyền và quyền lợi của công chức.

  1. Tiền lương và chế độ phúc lợi của công chức:

    • Tiền lương của công chức;

    • Chế độ phúc lợi của công chức.

  1. Khen thưởng và kỷ luật công chức:

    • Khen thưởng công chức;

    • Kỷ luật công chức.

Chuyên đề 4

ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ

1. Một số vấn đề chung về đạo đức

a) Quan niệm chung về đạo đức.

b) Phân loại đạo đức:

- Đạo đức và chính trị;

- Đạo đức và tôn giáo;

- Đạo đức và pháp luật;

- Đạo đức cá nhân;

- Đạo đức xã hội;

- Đạo đức tổ chức.

c) Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức:

- Đạo đức cách mạng trong tư tưởng Hồ Chí Minh: Cần, Kiệm, Liêm, Chính;

- Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức nghề nghiệp.

d) Đạo đức nghề nghiệp (những ngành nghề phổ biến trong khu vực công):

- Đạo đức nghề báo;

- Đạo đức nghề kế toán;

- Đạo đức kiểm toán;

- Đạo đức lái xe;

- Đạo đức một số nghề khác.

2. Công vụ và nguyên tắc cơ bản thực thi công vụ

a) Quan niệm chung về công vụ.

b) Nhóm công vụ mà công chức đảm nhận:

- Theo ngành, lĩnh vực;

- Theo nguồn gốc quyền lực;

- Theo lãnh thổ;

- Theo tính chất nghề nghiệp.

c) Những nguyên tắc cơ bản thực thi công vụ:

- Nguyên tắc pháp luật;

- Nguyên tắc nghề nghiệp;

- Nguyên tắc phục vụ xã hội;

- Nguyên tắc hài lòng công dân.

3. Đạo đức công vụ

a) Chân giá trị của công vụ mà công chức đảm nhận.

b) Quá trình hình thành đạo đức công vụ:

- Giai đoạn tự phát, tiền công vụ;

- Giai đoạn pháp luật hóa, bắt buộc tuân thủ;

- Giai đoạn tự giác.

c) Các yếu tố liên quan đến đạo đức công vụ:

- Công việc;

- Con người.

d) Sự hình thành của đạo đức công vụ:

- Đạo đức công vụ trước hết được hình thành từ đạo đức cá nhân của công chức;

- Đạo đức công vụ được hình thành từ khía cạnh đạo đức xã hội của công chức;

- Đạo đức công vụ là đạo đức nghề nghiệp đặc biệt - công vụ của công chức;

- Đạo đức công vụ là sự tổng hòa của hai nhóm đạo đức khi thực thi công việc của công chức và tuân thủ pháp luật.

đ) Đạo đức công vụ gắn liền với việc xử lý “mâu thuẫn lợi ích” khi công chức thực thi công việc được Nhà nước giao:

- Mâu thuẫn lợi ích trong hoạt động thực thi công vụ;

- Cách xử lý vấn đề mâu thuẫn lợi ích trong thực thi công vụ của công chức;

- Minh bạch;

- Ngăn ngừa những hành vi vi phạm, sự tuân thủ và giám sát;

- Trách nhiệm báo cáo và kiểm soát.

e) Đạo đức công vụ và chống tham nhũng:

- Quan niệm về tham nhũng;

- Những biểu hiện của tham nhũng;

- Nguyên nhân của tham nhũng;

- Làm thế nào để chống tham nhũng.

4) Pháp luật về đạo đức trong thực thi công vụ

a) Nguyên tắc chung xây dựng pháp luật về đạo đức công chức thực thi công vụ:

- Nguyên tắc pháp luật - công vụ bắt buộc;

- Nguyên tắc nghề nghiệp - đạo đức nghề nghiệp;

- Nguyên tắc xã hội - đạo đức cá nhân, xã hội.

b) Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam quy định đạo đức công chức khi thực thi công vụ:

- Sắc lệnh 76/SL ngày 20 tháng 05 năm 1950 và các văn bản có liên quan giai đoạn đó;

- Pháp lệnh Cán bộ, công chức (1998 và sửa đổi) cùng với các văn bản pháp luật có liên quan;

- Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan đến công vụ nhà nước;

- Các văn bản của các tổ chức khác có liên quan đến công chức.




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương