Bộ NỘi vụ chưƠng trình bồi dưỠng công chức chuyên trách cải cách hành chính hà NỘI, tháng 12/2013


Bảng 2.2. Kế hoạch CCHC theo phương pháp Khung lô gich



tải về 1.62 Mb.
trang6/15
Chuyển đổi dữ liệu10.11.2017
Kích1.62 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

Bảng 2.2. Kế hoạch CCHC theo phương pháp Khung lô gich

KẾ HOẠCH CCHC NĂM……

Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể



TT

Nội dung

Chỉ số thành công

Phương tiện xác minh

Ngân sách (Đồng)

Thời gian thực hiện

Trách nhiệm

Cơ quan đầu mối

Cơ quan phối hợp

Lĩnh vực 1: Cải cách thể chế

 

 


Kết quả 1.1

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 1.1.1

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 1.1.2

 

 

 

 

 

 

 

Kết quả 1.2

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 1.2.1






















Lĩnh vực 2: Cải cách thủ tục hành chính

 

 


Kết quả 2.1

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2.1.1

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2.1.2

 

 

 

 

 

 

 

Kết quả 2.2

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2.2.1

….























3. Xây dựng chỉ số theo dõi, đánh giá

Trong khi lập kế hoạch cải cách hành chính, cần có các chỉ số để có thể theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện các nội dung của kế hoạch cải cách hành chính. Tuy vậy, việc xác định được các chỉ số chính xác để đánh giá kết quả và tác động không phải là nhiệm vụ dễ thực hiện. Phần này đưa ra khái niệm chỉ số cải cách hành chính và một số hướng dẫn về cách vận dụng chỉ số trong đánh giá kế hoạch cải cách hành chính như thế nào.

a) Chỉ số là gì:

Chỉ số là:

- Các thông tin định tính và định lượng được xác định làm bằng chứng/đối chiếu chứng tỏ việc hoàn thành của các hoạt động, kết quả đầu ra/mục tiêu của kế hoạch.

- Là dấu hiệu của sự thay đổi/tiến bộ so với thực trạng.

- Là cơ sở để theo dõi, kiểm điểm và đánh giá thực hiện kế hoạch.

- Là cơ sở để kiểm điểm và đánh giá trách nhiệm của cá nhân, lãnh đạo các cấp và các bộ phận trong tổ chức thực hiện CCHC.

Quá trình xây dựng và quyết định các chỉ số kết quả thể hiện quyết tâm chính trị của các tổ chức/cá nhân đối với các công việc, kết quả, mục tiêu đã đề ra. Do vậy trong việc xác định chỉ số, yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ và nhất trí cao giữa các đơn vị liên quan và với lãnh đạo của tổ chức. Tất cả các nội dung và tính chất của các chỉ số kết quả phải được thể hiện cụ thể trong bản kế hoạch.

b) Xác định và áp dung chỉ số CCHC:

Một bản kế hoạch CCHC hàng năm hoàn chỉnh cần thể hiện các chỉ số ở các cấp độ sau đây:

- Mục tiêu dài hạn của Chương trình Tổng thể CCHC của bộ, tỉnh

- Mục tiêu các lĩnh vực CCHC

- Các kết quả đầu ra

- Các hoạt động

- Các nguồn lực đầu vào để thực hiện các hoạt động và các kết quả đầu ra.

Bảng dưới đây khái quát chỉ số thành công ở mỗi cấp độ, xây dựng chỉ số và đánh giá khi nào, cũng như cơ quan nào chịu trách nhiệm xây dựng chỉ số.

Bảng 2.3: Cấp độ chỉ số và ý nghĩa


Cấp độ Chỉ số

Thời điểm xây dựng/cam kết

Thời điểm theo dõi/đánh giá

Trách nhiệm Hoàn thành

1. Mục tiêu của Chương trình CCHC chung của bộ, tỉnh

Xây dựng Chương trình tổng thể

Đánh giá vào giữa và cuối Chương trình

Lãnh đạo bộ, UBND tỉnh

2. Mục tiêu các lĩnh vực CCHC


Xây dựng Chương trình Tổng thể/Kế hoạch hành động (5 năm)

Đánh giá vào giữa và cuối Chương trình

Lãnh đạo, bộ, UBND tỉnh,

phụ trách các lĩnh vực cải cách trong Chương trình/Kế hoạch.



3. Các kết quả đầu ra

Xây dựng kế hoạch hành động (5 năm)/kế hoạch hàng năm

Đánh giá vào cuối năm/sau khi hoàn thành kết quả

Các cơ quan thuộc bộ, tỉnh chịu trách nhiệm đối với các kết quả đầu ra

4. Các hoạt động

Xây dựng kế hoạch hàng năm/6 tháng

Theo dõi tiến độ hàng tuần/tháng/quý

Đánh giá sau khi kết thúc hoạt động



Các cơ quan thuộc bộ, tỉnh chịu trách nhiệm đối với các hoạt động

5. Các nguồn lực đầu vào

Xây dựng kế hoạch hàng năm

Theo dõi hàng tháng/quý

Đánh giá sau khi hoàn thành hoạt động/kết quả đầu ra



- Vụ Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ/Văn phòng bộ,

- Sở Nội vụ, Sở Tài chính.



Trong xây dựng kế hoạch cải cách hành chính, việc xác định chỉ số cần tuân thủ các tiêu chí trong kỹ thuật SMART sau đây:

Bảng 2.4. Yêu cầu chỉ số

Đơn giản/Cụ thể (Simple/specific)

Được thể hiện rõ ràng, cụ thể và không hiểu sai.

Đo lường được (Measurable)

Được thể hiện bằng các số liệu định lượng, định tính.

Có thể phân tích, so sánh đối chiếu và thống kê được (thông qua các phương pháp thu thập phân tích thông tin cụ thể).



Có thể đạt được (Attainable/Achievable)

Khả thi trong các điều kiện (nguồn lực, thời gian…) cụ thể

Thực tiễn/theo định hướng kết quả

(Realistic/ Result-oriented)



Phù hợp với các quy định/quy chế hiện hành.

Phù hợp với các điều kiện nguồn lực sẵn có

Có thể đo được chi phí- hiệu quả và tính hiện thực so với nguồn lực sẵn có


Mốc thời gian

(Time-bound/Time-framed)



Có khung thời gian hoàn thành và có thể đánh giá được sự hoàn thành trong khoảng thời gian đó

Chỉ số cần xây dựng cho các cấp độ khác nhau trong kế hoạch công tác – lĩnh vực, kết quả, hoạt động. Chỉ số kết quả cần xác định trước các hoạt động, do khi dự kiến kết quả sẽ xác định được những hoạt động cần thực hiện. Còn có các loại chỉ số khác tùy thuộc vào kết quả cải cách hành chính mong muốn. Ví dụ, thời gian cần thiết để hoàn thành một thủ tục hành chính hay tiết kiệm chi phí, hay thủ tục hiệu quả hơn. Các chỉ số cũng được dùng để đánh giá nguồn lực đầu vào, hiệu lực hay giá trị đồng tiền.

Bảng 2.5. Ví dụ minh họa về Kế hoạch CCHC của tỉnh được lập theo phương pháp khung logic


TT

Nội dung

Chỉ số Kết quả

Tài liệu kiểm chứng

Ngân sách (VNĐ)

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

Lĩnh vực 5: Nâng cao Năng lực Đội ngũ CBCC

- Trình độ chuyên môn và kỹ năng hành chính của cán bộ, công chức được nâng cao

- Hơn 70% CBCC cấp tỉnh và cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ được giao



Điều tra CBCC hàng năm

200.000.000

Sở Nội vụ

Phòng Tổ chức cán bộ

2013

Kết quả 5.1.

Nâng cao năng lực xây dựng và quản lý kế hoạch công tác

Báo cáo đánh giá tác động sau đào tạo

105.000.000

Sở Nội vụ

Phòng Tổ chức cán bộ

2013

5.1.1

Khảo sát đánh giá nhu cầu tập huấn (55 CBCC thuộc 11 đơn vị trực thuộc Sở)

- Xác định được nhu cầu của CBCC về từng kỹ năng trong việc xây dựng và quản lý kế hoạch

- Xác định được số lượng người tham gia lớp tập huấn



Báo cáo khảo sát nhu cầu tập huấn được lãnh đạo Sở phê duyệt

35.000.000

Phòng TCCB

Công ty Tư vấn

Từ 01 đến 15 tháng 10/2013

5.1.2

Xây dựng và biên tập tài liệu tập huấn

Bộ tài liệu cho khoá 3 ngày gồm:

- 1 tài liệu Words không quá 45 trang không kể phần phu lục

- 1 tài liệu giảng dạy (Power Points) không quá 90 slides

- Danh sách đề xuất 2 giảng viên, kèm theo lý lịch, với trình độ và kinh nghiệm giảng dạy phù hợp



Bộ tài liệu dự thảo

45.000.000

(nt)

(nt)

Từ 15/10 đến 10/11/2013

5.1.3

Đánh giá tài liệu

2 nội dung (tài liệu, giảng viên) được đánh giá theo bảng cho điểm

Báo cáo đánh giá tài liệu.

Bộ tài liệu được lãnh đạo Sở phê duyệt



10.000.000

VP Sở

Phòng TCCB

Từ 11 đến 20 tháng 11/2013

5.1.4

Tổ chức tập huấn

(01 lớp x 03 ngày; tại Sở NN & PTNT)



100 % học viên trả lời vận dụng được kỹ năng, công cụ kỹ thuật trong công tác

Báo cáo kết quả khoá tập huấn

15.000.000 (Giảng viên)

12.000.000 (Chi phí lớp học)



Công ty Tư vấn

Phòng CBCC

Từ 28 đến 30/11/2013



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương