Bộ NỘi vụ chưƠng trình bồi dưỠng công chức chuyên trách cải cách hành chính hà NỘI, tháng 12/2013


III. TRIỂN KHAI ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC



tải về 1.62 Mb.
trang15/15
Chuyển đổi dữ liệu10.11.2017
Kích1.62 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

III. TRIỂN KHAI ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1. Bộ câu hỏi điều tra xã hội học

- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước gắn với các tiêu chí quy định tại Quyết định số 1383/QĐ-BNV được Bộ Nội vụ xây dựng thành 6 phiếu hỏi đối với 6 dịch vụ hành chính là: Cấp chứng minh nhân dân; Đăng ký quyền sử dụng đất; Cấp giấy phép xây dựng nhà ở; Chứng thực; Cấp giấy khai sinh; Cấp giấy đăng ký kết hôn (có các phiếu hỏi kèm theo).

- Mỗi phiếu hỏi gồm 3 phần: Phần giới thiệu về mục đích của phiếu hỏi, hướng dẫn cách trả lời các câu hỏi; phần thông tin cá nhân của người được hỏi và phần câu hỏi điều tra. Các câu hỏi điều tra xã hội học trong phiếu hỏi của từng dịch vụ gắn với các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định tại Quyết định số 1383/QĐ-BNV. Trong đó, có các câu hỏi về đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ theo từng yếu tố; các câu hỏi về sự hài lòng của người dân đối với từng yếu tố và câu hỏi chung để đánh giá sự hài lòng đối với toàn bộ dịch vụ. Các câu hỏi này phần lớn được xây dựng thang đánh giá 5 mức. Ngoài ra còn có một câu hỏi để người dân nêu ý kiến của mình về những vấn đề giúp cải thiện, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Các câu hỏi điều tra nêu trong các phiếu hỏi nói trên là bắt buộc khi tiến hành khảo sát sự hài lòng của người dân. Ngoài ra, tuỳ yêu cầu, điều kiện thực tế của các bộ, các tỉnh có thể bổ sung thêm những câu hỏi khác để thu thập những thông tin cần thiết phục vụ yêu cầu quản lý của mình.

- Căn cứ vào kết cấu, nội dung phiếu hỏi của 6 dịch vụ hành chính nêu trên, các bộ, các tỉnh có thể xây dựng các phiếu hỏi cho các dịch vụ hành chính khác nhằm đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với các dịch vụ hành chính này khi cần thiết.

2. Phạm vi và đối tượng điều tra xã hội học

2.1. Phạm vi

Việc triển khai điều tra xã hội học để đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với từng dịch vụ hành chính được thực hiện với các phạm vi khác nhau:

- Phạm vi toàn quốc: Bộ Nội vụ sử dụng bộ phiếu hỏi nêu trên để tổ chức điều tra, khảo sát với quy mô toàn quốc để đo lường và công bố Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính trên phạm vi cả nước (Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính) theo yêu cầu tại Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ.

- Phạm vi cấp tỉnh: Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sử dụng bộ phiếu hỏi do Bộ Nội vụ ban hành hoặc trên cơ sở đó xây dựng phiếu hỏi đối với các dịch vụ hành chính khác và tiến hành điều tra, khảo sát để đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi tỉnh, thành phố.

- Phạm vi bộ, ngành: Đối với các bộ, ngành có tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công tại cơ quan bộ hoặc các đơn vị trực thuộc có thể căn cứ vào bộ phiếu điều tra xã hội học nêu trên và phương pháp do Bộ Nội vụ hướng dẫn tại Văn bản này để xây dựng phiếu hỏi và tổ chức điều tra, khảo sát để đo lường hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các đơn vị trực thuộc bộ, ngành.

2.2. Đối tượng điều tra xã hội học

Đối tượng điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (từ đây gọi tắt là đối tượng điều tra) là những người dân, tổ chức đã giải quyết thủ tục hành chính (đã hoàn thành và nhận kết quả) ở 06 lĩnh vực dịch vụ hành chính xác định ở trên trong giai đoạn điều tra hoặc năm trước năm điều tra.

3. Phương pháp chọn mẫu điều tra xã hội học

3.1. Xác định quy mô mẫu (cỡ mẫu)

Để xác định quy mô mẫu điều tra đối với các phạm vi điều tra nêu trên sử dụng chung công thức tính sau đây:

N

n =

1 + N (e)2

Trong đó:

- n : quy mô mẫu điều tra, là số lượng người dân, tổ chức được chọn để điều tra.

- N : là tổng số giao dịch của dịch vụ hành chính sẽ điều tra được thống kê trong một khoảng thời gian nhất định (là tổng số người dân, tổ chức đã sử dụng dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định).

- e là sai số cho phép (5%)

3.2. Chọn mẫu điều tra quy mô mẫu toàn quốc

a) Các dịch vụ hành chính được thực hiện ở cấp huyện (Cấp chứng minh nhân dân; Đăng ký quyền sử dụng đất; Cấp giấy phép xây dựng nhà ở…) :

Việc chọn mẫu cho từng dịch vụ hành chính được tiến hành theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, nhiều giai đoạn, bao gồm 3 giai đoạn, với các bước cụ thể như sau:



- Giai đoạn 1: Chọn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

+ Bước 1: Chia 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành các nhóm theo các tiêu chí xác định (vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội…). Để đơn giản chọn tiêu chí vùng miền để chia các tỉnh, thành phố thành 7 vùng theo quy định của Chính phủ (Tây bắc; Đông bắc; Đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung bộ; Nam Trung bộ và Tây Nguyên; Đông Nam bộ; Tây Nam bộ). Sắp xếp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong mỗi vùng theo thứ tự abc.

+ Bước 2: Chọn ngẫu nhiên mỗi vùng 20 - 30% số tỉnh, thành phố; trong đó, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ được chọn mặc định.


TT

Vùng kinh tế - xã hội

Số tỉnh/TP trong vùng

Ghi chú

1

Vùng Tây bắc

6




2

Vùng Đông bắc

9




3

Đồng Bằng sông Hồng

10




4

Bắc Trung Bộ

6




5

Nam Trung bộ và Tây Nguyên

13




6

Đông Nam Bộ

6




7

Đồng bằng sông Cửu Long

13







Tổng

63




- Giai đoạn 2: Chọn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

+ Bước 1: Lập danh sách các đơn vị quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là cấp huyện) trong mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được chọn ở giai đoạn 1 và phân nhóm: Loại I, Loại II, Loại III theo tiêu chí tại Nghị định 15/2007/NĐ-CP ngày 26/01/2007 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện. Sắp xếp các đơn vị cấp huyện của các tỉnh đã chọn theo thứ tự abc.

+ Bước 2: Chọn ngẫu nhiên một số đơn vị cấp huyện của mỗi nhóm, với số lượng khoảng 20 - 30% tổng số của mỗi nhóm. Trong đó, các đơn vị hành chính cấp huyện là trung tâm hành chính của tỉnh được chọn mặc định. Có thể chọn số đơn vị cấp huyện ở các khu vực đô thị và nông thôn khác nhau, hoặc ở các thành phố trực thuộc Trung ương xếp loại đặc biệt chọn số đơn vị hành chính cấp huyện nhiều hơn các tỉnh, thành phố khác.

Trên cơ sở 2 giai đoạn trên sẽ xác định được danh sách các đơn vị hành chính cấp huyện điều tra được chia theo vùng, miền, theo tỉnh, thành phố và loại đơn vị hành chính cấp huyện.



- Giai đoạn 3: Chọn người dân, tổ chức đã sử dụng dịch vụ để điều tra

+ Bước 1: Xác định tổng số giao dịch của dịch vụ sẽ điều tra đã được thực hiện trong khoảng 2 - 3 năm liền kề với năm điều tra trên cơ sở tổng hợp danh sách người dân, tổ chức đã sử dụng dịch vụ của từng đơn vị hành chính cấp huyện được chọn ở giai đoạn 2.

+ Bước 2: Xác định quy mô mẫu điều tra đối với từng đơn vị hành chính cấp huyện được chọn ở giai đoạn 2 theo công thức nêu tại Khoản 1.

+ Bước 3: Tổng hợp quy mô mẫu điều tra của từng huyện được chọn ở trên sẽ được quy mô mẫu điều tra của dịch vụ.

+ Bước 4: Chọn người dân, tổ chức để điều tra tại mỗi huyện được chọn theo phương pháp chọn ngẫu nhiên, bảo đảm tổng số mẫu điều tra của từng huyện và tổng số mẫu điều tra của dịch vụ đã được tính toán ở bước 2 và bước 3.

b) Các dịch vụ hành chính được thực hiện ở cấp xã (Chứng thực; Cấp giấy khai sinh; Cấp giấy đăng ký kết hôn…) :

Đối với các dịch vụ hành chính được thực hiện ở cấp xã, việc chọn mẫu thực hiện theo các giai đoạn, bước giống như chọn mẫu cho các dịch vụ hành chính tại cấp huyện ở trên, nhưng bổ sung thêm việc chọn số đơn vị hành chính cấp xã tại các huyện để điều tra, cụ thể quá trình chọn mẫu gồm 4 giai đoạn là:

- Giai đoạn 1: Chọn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện giống giai đoạn 1 nêu tại Điểm a Khoản 2.

- Giai đoạn 2: Chọn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Thực hiện giống giai đoạn 2 nêu tại Điểm a Khoản 2.

- Giai đoạn 3: Chọn xã, phường, thị trấn

+ Bước 1: Lập danh sách các xã, phường, thị trấn của các huyện được chọn ở giai đoạn 2 Điểm a nêu trên và phân nhóm các đơn vị cấp xã này theo 3 loại I, II, III như quy định của Chính phủ tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tại các huyện được chọn theo vần abc.

+ Bước 2: Tại mỗi huyện được chọn ở bước 1 chọn ngẫu nhiên 20 - 30% số đơn vị hành chính cấp xã của mỗi nhóm. Đối với đơn vị hành chính cấp xã là trung tâm hành chính của huyện được chọn mặc định.

Tổng hợp bước 1 và bước 2 sẽ được danh sách số đơn vị hành chính cấp xã được chọn đáp ứng được tiêu chí vùng, miền và loại đơn vị hành chính.

- Giai đoạn 4: Chọn người dân, tổ chức đã sử dụng dịch vụ để điều tra

+ Bước 1: Xác định tổng số giao dịch của dịch vụ sẽ điều tra đã được thực hiện trong khoảng 2 - 3 năm liền kề với năm điều tra trên cơ sở tổng hợp danh sách người dân, tổ chức đã sử dụng dịch vụ của từng đơn vị hành chính cấp xã được chọn ở giai đoạn 3.

+ Bước 2: Xác định quy mô mẫu điều tra đối với từng đơn vị hành chính cấp xã được chọn ở giai đoạn 3 theo công thức nêu tại Khoản 1.

+ Bước 3: Tổng hợp quy mô mẫu điều tra của từng xã được chọn ở trên sẽ được quy mô mẫu điều tra của dịch vụ.

+ Bước 4: Chọn người dân, tổ chức để điều tra tại mỗi xã được chọn theo phương pháp chọn ngẫu nhiên, bảo đảm tổng số mẫu điều tra của từng xã và tổng số mẫu điều tra của dịch vụ đã được tính toán ở bước 2 và bước 3.

3.3. Chọn mẫu điều tra quy mô cấp tỉnh

a) Các dịch vụ hành chính được thực hiện ở cấp huyện (Cấp chứng minh nhân dân; Đăng ký quyền sử dụng đất; Cấp giấy phép xây dựng nhà ở…):

Chọn mẫu gồm 2 giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1: Chọn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Căn cứ vào yêu cầu và khả năng nguồn lực thực hiện (con người, kinh phí, thời gian…), các tỉnh có thể chọn tất cả số đơn vị hành chính cấp huyện để điều tra, khảo sát hoặc tiến hành phân nhóm các huyện thành loại I, II, III theo tiêu chí tại Nghị định 15/2007/NĐ-CP ngày 26/01/2007 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện, sau đó chọn ngẫu nhiên 20 - 30% số đơn vị cấp huyện cho mỗi nhóm giống như hướng dẫn tại giai đoạn đoạn 2 Điểm a Khoản 2.

- Giai đoạn 2: Chọn người dân, tổ chức đã sử dụng dịch vụ để điều tra

Thực hiện các bước giống như giai đoạn 3 nêu tại Điểm a Khoản 2. Tuy nhiên, khi áp dụng công thức tính quy mô mẫu, nếu các tỉnh thực hiện điều tra, khảo sát hàng năm thì chỉ cần tính tổng giao dịch phát sinh trong năm trước liền kề năm điều tra để làm căn cứ tính quy mô mẫu điều tra (không tính tổng giao dịch trong 2 - 3 năm như đối với chọn mẫu quy mô toàn quốc).

b) Các dịch vụ hành chính được thực hiện ở cấp xã (Chứng thực; Cấp giấy khai sinh; Cấp giấy đăng ký kết hôn…):

Chọn mẫu gồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Chọn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện như hướng dẫn tại giai đoạn 1 Điểm a Khoản 3.

- Giai đoạn 2: Chọn xã, phường, thị trấn

Thực hiện giống các bước tại giai đoạn 3 Điểm b Khoản 2.

- Giai đoạn 3: Chọn người dân, tổ chức đã sử dụng dịch vụ để điều tra

Thực hiện giống giai đoạn 4 Điểm b Khoản 2. Tuy nhiên, khi áp dụng công thức tính quy mô mẫu cho từng xã chỉ cần tính tổng giao dịch phát sinh trong năm trước liền kề năm điều tra để làm căn cứ tính quy mô mẫu điều tra.

4. Tổ chức điều tra xã hội học

Tổ chức điều tra xã hội học được thực hiện dưới hình thức phát phiếu hỏi để người dân, tổ chức tự nghiên cứu và trả lời. Các bộ, các tỉnh có thể áp dụng một hoặc nhiều phương thức điều tra trong số các phương thức sau đây, tùy thuộc vào điều kiện nguồn lực và nhu cầu của cơ quan tổ chức đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức:

- Phương thức gặp trực tiếp người dân, tổ chức tại địa bàn: Cơ quan điều tra đến gặp trực tiếp từng người dân, tổ chức tại nơi mà người dân, tổ chức mong muốn, phát phiếu cho người dân, tổ chức trả lời và thu phiếu về ngay sau khi người dân, tổ chức trả lời xong.

- Phương thức gửi phiếu qua đường bưu điện: Cơ quan điều tra gửi phiếu đến từng người dân, tổ chức qua đường bưu điện để người dân, tổ chức trả lời và chịu trách nhiệm trả các chi phí và việc tổ chức để người dân, tổ chức gửi lại phiếu qua đường bưu điện sau khi đã trả lời xong.

- Phương thức tổ chức một địa điểm tập trung cho người dân, tổ chức đến trả lời phiếu: Cơ quan điều tra tổ chức và chịu trách nhiệm cho các chi phí và việc tổ chức một địa điểm thuận tiện, thoải mái tại địa phương để người dân, tổ chức tập trung đến đó trả lời phiếu.

- Phương thức điều tra trực tuyến trên trên mạng điện tử: Tuỳ thuộc vào yêu cầu, nguồn lực và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của mình, cơ quan hành chính xây dựng phần mềm khảo sát trực tuyến và tổ chức khảo sát, lấy ý kiến trực tiếp người dân, tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc thông qua website của cơ quan hành chính.

5. Tổng hợp, phân tích số liệu và báo cáo

5.1. Phần mềm thống kê

Sử dụng phần mềm SPSS để tổng hợp, phân tích số liệu điều tra xã hội học đối với các dịch vụ hành chính đã được thực hiện.

5.2. Tính toán các chỉ số

a) Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước:

Chỉ số hài lòng là tỷ lệ phần trăm số người dân, tổ chức có câu trả lời ở mức hài lòng và rất hài lòng so với tổng số người dân, tổ chức tham gia trả lời:

- Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS): Tỷ lệ phần trăm số người trả lời ở mức “hài lòng” và “rất hài lòng” đối với câu hỏi hài lòng chung về toàn bộ dịch vụ.

- Chỉ số thành phần: Tỷ lệ phần trăm số người trả lời ở mức “hài lòng” và “rất hài lòng” đối với câu hỏi về sự hài lòng theo từng yếu tố của dịch vụ hành chính, gồm:

+ Tiếp cận dịch vụ

+ Thủ tục hành chính

+ Sự phục vụ của cán bộ, công chức

+ Kết quả giải quyết công việc

b) Các chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước theo từng yếu tố của dịch vụ:

- Chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ là tỷ lệ phần trăm số người dân, tổ chức có câu trả lời ở mức tốt và rất tốt, hoặc mức tương đương (mức điểm số 4 và 5 trên thang điểm 1-5 tương ứng) so với tổng số người dân, tổ chức tham gia trả lời. Chỉ số đánh giá chất lượng được xây dựng cho các tiêu chí thuộc 4 yếu tố của dịch vụ hành chính được xác định tại Quyết định số 1383/QĐ-BNV, gồm:

+ Sự thuận tiện của việc tìm hiểu thông tin về dịch vụ

+ Mức độ đáp ứng yêu cầu của người dân, tổ chức của thông tin về dịch vụ

+ Mức độ đáp ứng yêu cầu của người dân, tổ chức của cơ sở vật chất, trang thiết bị tại nơi cung cấp dịch vụ

+ Sự công khai minh bạch của thủ tục hành chính

+ Sự đơn giản, dễ hiểu của các quy định về hồ sơ của thủ tục hành chính

+ Sự thuận tiện trong thực hiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính

+ Thái độ phục vụ của công chức

+ Năng lực giải quyết công việc công chức

+ Kết quả nhận được từ cơ quan hành chính nhà nước

+ Thời gian giải quyết công việc

+ Chi phí phải trả

+ Việc tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức về kết quả giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước

c) Nội dung cần ưu tiên cải tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ theo đề xuất của người dân, tổ chức

Tổng hợp, phân tích ý kiến người dân, tổ chức về các nội dung cần ưu tiên cải tiến đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước mà người dân, tổ chức theo trật tự từ mức độ mong đợi cao (nhiều người mong đợi) đến thấp (ít người mong đợi).

5.3. Báo cáo kết quả Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS)

Trên cơ sở kết quả triển khai điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước để xây dựng báo cáo Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (hàng năm hoặc theo định kỳ 2 - 3 năm) của cả nước hoặc của từng địa phương với các nội dung cơ bản sau đây:

- Giới thiệu chung về đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính, trong đó gồm có:

+ Mục tiêu

+ Nội dung

+ Phạm vi, đối tượng

+ Phương pháp thực hiện

+ Tổ chức thực hiện

- Kết quả điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính.

+ Tổng hợp, phân tích đối tượng điều tra theo nhóm.

+ Tổng hợp, phân tích số liệu và xây dựng các chỉ số chất lượng.

+ Tổng hợp, phân tích số liệu và xây dựng các chỉ số hài lòng.

- Nhận xét, đánh giá và kiến nghị:

+ Đánh giá chung về ưu, nhược điểm và kết quả triển khai, những vấn đề cần quan tâm, rút kinh nghiệm để triển khai tốt hơn cho các năm sau.

+ Nhận xét, đánh giá về kết quả chỉ số hài lòng đạt được trong năm.

+ Nhận xét, đánh giá về ý kiến người dân, tổ chức đối về việc nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ.

- Các phụ lục phải đảm bảo gồm có:

+ Danh sách các huyện đã được chọn điều tra đo lường sự hài lòng;

+ Danh sách các xã đã được chọn điều tra đo lường sự hài lòng;

+ Bảng thống kê tổng số người dân, tổ chức đã sử dụng dụng dịch vụ trong năm trước năm điều tra của từng lĩnh vực dịch vụ tại các huyện, xã điều tra (đối với quy mô toàn quốc thì lấy số liệu 5 năm gần nhất);

+ Bảng thống kê tổng số người dân, tổ chức đã được chọn khảo sát của của từng lĩnh vực tại các huyện, xã điều tra;

+ Bảng thống kê phiếu điều tra phát ra, thu về, hợp lệ và không hợp lệ.

6. Trách nhiệm và thời gian triển khai

6.1. Quy mô toàn quốc

- Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai theo yêu cầu của Chính phủ.

- Thời gian: 2 - 3 năm tổ chức một lần. Thời điểm vào Quý I của năm sau liền kề năm khảo sát.

6.2. Quy mô cấp tỉnh

- Sở Nội vụ chủ trì giúp UBND các tỉnh, thành phố thực hiện điều tra xã hội học và công bố chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trong phạm vi địa phương.

- Thời điểm thực hiện: trong Quý I của năm sau liền kề năm khảo sát.

6.3. Quy mô cấp bộ

- Việc triển khai áp dụng phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đối với các dịch vụ hành chính thực hiện tại bộ, ngành do các bộ, ngành quyết định.

- Vụ Tổ chức cán bộ của các bộ, ngành là cơ quan chủ trì giúp bộ, ngành triển khai thực hiện./



1() Như vấn đề tổ chức bộ máy Chính phủ theo mô hình bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; về phân cấp, phân quyền.






Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương