Bộ NỘi vụ chưƠng trình bồi dưỠng công chức chuyên trách cải cách hành chính hà NỘI, tháng 12/2013


Xây dựng báo cáo tự đánh giá của các bộ, các tỉnh



tải về 1.62 Mb.
trang11/15
Chuyển đổi dữ liệu10.11.2017
Kích1.62 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

2. Xây dựng báo cáo tự đánh giá của các bộ, các tỉnh

Sau khi tự đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định trong Chỉ số cải cách hành chính, các tỉnh xây dựng báo cáo gửi Bộ Nội vụ tổng hợp theo quy định.

- Tên báo cáo: Báo cáo về tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính (theo mẫu tại Phụ lục I gửi kèm).

- Nội dung báo cáo:

+ Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính (theo mẫu tại Phụ lục II gửi kèm).

+ Các tài liệu kiểm chứng gửi kèm theo Bảng tổng hợp để phục vụ cho công tác thẩm định gồm có: Các kế hoạch, báo cáo, quyết định, các số liệu thống kê trên các lĩnh vực cải cách của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận để phục vụ cho việc tính điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần, ví dụ: Quyết định ban hành kế hoạch CCHC của tỉnh, danh sách các sở và tương đương, số lượng công chức của tỉnh, số lượng công chức cấp xã v.v…

+ Đối với những tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng thì phải diễn giải đầy đủ, cụ thể cách đánh giá, tính điểm.

3. Tổ chức điều tra xã hội học

Việc tổ chức điều tra xã hội học để tính toán, xác định điểm số cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần trong Chỉ số cải cách hành chính cấp bộ, cấp tỉnh thuộc trách nhiệm của Bộ Nội vụ.

a) Về đối tượng điều tra xã hội học

- Cấp bộ: Điều tra xã hội học với 3 nhóm đối tượng là Đại biểu Quốc hội, lãnh đạo, quản lý cấp vụ và lãnh đạo cấp sở của các địa phương.

- Cấp tỉnh: Điều tra xã hội học với 5 nhóm đối tượng là Đại biểu HĐND cấp tỉnh, lãnh đạo cấp sở, lãnh đạo cấp huyện, người dân và doanh nghiệp.

b) Về phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu điều tra xã hội học

- Cấp bộ:

+ Đại biểu Quốc hội được xác định theo các nhóm, tương ứng với các Uỷ ban của Quốc hội. Mỗi nhóm sẽ được hỏi để đánh giá về cải cách hành chính của một số bộ mà hoạt động quản lý nhà nước có quan hệ chặt chẽ với lĩnh vực hoạt động của nhóm đại biểu này (ví dụ đánh giá về CCHC của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì hỏi các đại biểu của Uỷ ban Quốc phòng - An ninh, Bộ Tư pháp thì hỏi các đại biểu Uỷ ban Pháp luật v.v..). Hiện tại, Quốc hội khoá XIII có 10 Uỷ ban, với số lượng đại biểu tại các Uỷ ban này là 345 đại biểu.

+ Đối với đối tượng là lãnh đạo sở, khi đánh giá bộ nào thì có thể hỏi lãnh đạo sở tương ứng của 63 tỉnh, thành phố (ví dụ: đánh giá Bộ Nội vụ thì hỏi lãnh đạo các Sở Nội vụ v.v…). Lấy trung bình mỗi tỉnh có 19 đơn vị cấp sở, mỗi sở điều tra xã hội học 3 người thì tổng số đối tượng điều tra của nhóm này là 57 người/ tỉnh.

+ Lãnh đạo, quản lý cấp vụ của bộ nào thì hỏi để đánh giá về cải cách hành chính của bộ đó. Việc xác định số lượng mẫu phải căn cứ vào cơ cấu tổ chức của từng bộ, từ đó xác định mỗi đơn vị thuộc bộ sẽ điều tra xã hội học 3 người (một cấp trưởng, 2 cấp phó).






Tên bộ

Cách chọn

Mẫu

1

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

25 đơn vị * 3 người/đơn vị

75

2

Bộ NN&PTNT

24 đơn vị * 3 người/đơn vị

72

3

Bộ Giao thông VT

24 đơn vị * 3 người/đơn vị

72

4

Bộ Công Thương

43 đơn vị * 3 người/đơn vị

129

5

Bộ Xây dựng

16 đơn vị * 3 người

48

6

Bộ Tài chính

25*3

75

7

Ngân hàng NN

17*3

51

8

Bộ KH&CN

17*3

51

9

Bộ TN&MT

22*3

66

10

Bộ VHTTDL

22*3

66

11

Bộ Y Tế

20*3

60

12

Bộ GD&ĐT

22*3

66

13

Bộ TTTT

16*3

48

14

Bộ LĐTBXH

18*3

54

15

UB Dân tộc

12*3

36

16

Bộ Tư pháp

22*3

66

17

Bộ Nội vụ

18*3

54

18

Thanh tra CP

12*3

36

19

Bộ Ngoại giao

23*3

69

20

Bộ Quốc phòng

15 (tạm tính) * 3

45

21

Bộ Công an

15 (tạm tính) * 3

45




Tổng




1284

- Cấp tỉnh:

+ Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: mỗi tỉnh có số lượng đại biểu HĐND cấp tỉnh khác nhau. Vì vậy thống nhất chọn số lượng 30 đại biểu/tỉnh.

+ Lãnh đạo sở: Lấy trung bình mỗi tỉnh có 19 đơn vị cấp sở, mỗi sở điều tra xã hội học 3 người thì tổng số đối tượng điều tra của nhóm này là 57 người/ tỉnh.

+ Lãnh đạo huyện: mỗi tỉnh chọn số lượng đơn vị hành chính cấp huyện khác nhau tuỳ theo quy mô, số lượng đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh, tuy nhiên phải bảo đảm có đại diện của cả đô thị (thị xã, quận, thành phố) và nông thôn (huyện). Mỗi đơn vị cấp huyện chọn 3 lãnh đạo cấp huyện đề khảo sát (2 lãnh đạo Uỷ ban và 01 lãnh đạo phòng thuộc Uỷ ban).

+ Người dân: mỗi tỉnh chọn một số đơn vị hành chính cấp huyện, bảo đảm có cả đô thị và nông thôn. Trong mỗi đơn vị cấp huyện chọn 03 đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm có đại diện đơn vị tốt, trung bình, kém về trình độ phát triển. Mỗi đơn vị cấp xã chọn ngẫu nhiên 30 người dân để khảo sát.

+ Doanh nghiệp: Mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 100 doanh nghiệp để điều tra xã hội học. Theo đó bảo đảm có đại diện doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Với cách xác định nêu trên, quy mô điều tra xã hội học cho cả nước, đối với cả cấp bộ và cấp tỉnh sẽ là 33.927 mẫu điều tra (chi tiết tại Bảng đưới đây).

QUY MÔ MẪU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC








Cỡ mẫu

A

Bảng hỏi đánh giá CCHC cấp bộ

5220

1

Đại biểu quốc hội

345

2

Cấp vụ/cục/tổng cục (21 bộ)

1284




Cấp sở (19 sở x 3 người x63 tỉnh)

3591

B

Bảng hỏi đánh giá CCHC cấp tỉnh

28707

1

Đại biểu HĐND (30 người x 63 tỉnh)

1890

2

Cấp sở (19 sở x 3 người x63 tỉnh)

3591

3

Cấp huyện (3 người x 182 huyện)

546

4

Người dân: (số huyện x 3 xã x 30 người)x63 tỉnh

16380

5

Doanh nghiệp (100 x 63)

6300




Tổng số mẫu

33927

c) Bộ câu hỏi điều tra xã hội học

Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng căn cứ vào các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định tại Chỉ số cải cách hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và xác định cho từng đối tượng cụ thể (tại phụ lục kèm theo).

d) Tổng hợp, phân tích số liệu điều tra xã hội học

Việc tổng hợp, phân tích số liệu điều tra xã hội học thực hiện bằng phần mềm EXCEL và EPIDATA.



4. Xác định Chỉ số cải cách hành chính

Sau khi có đủ hai người dữ liệu là kết quả tự chấm điểm của các bộ, các tỉnh và kết quả điểm được xác định qua điều tra xã hội học, chúng ta tính tổng số điểm đạt được đối với từng bộ, tỉnh như sau:

- Trên cơ sở điềm tự đánh giá của các bộ, các tỉnh, Bộ Nội vụ chủ trì cùng các bộ có liên quan xem xét, đánh giá lại căn cứ vào công tác theo dõi, kiểm tra của các bộ và chất lượng quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực của các bộ, các tỉnh.

- Tính tổng điểm điều tra xã hội học và điểm Bộ Nội vụ đánh giá đối với từng bộ, từng tỉnh để xác định điểm đạt được của từng bộ, từng tỉnh.

- Tính Chỉ số cải cách hành chính của từng bộ, từng tỉnh bằng cách lấy tỷ lệ % giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa.

- Tính các chỉ số thành phần theo từng tiêu chí, lĩnh vực bằng cách lấy tỷ lệ % giữa điểm đạt được và điểm tối đa của từng tiêu chí, lĩnh vực.



Phụ lục

I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM CỦA BỘ

STT

Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần

Điểm tự đánh giá

Tài liệu kiểm chứng



1

CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC

 




1.1

Kế hoạch CCHC năm

 




1.1.1

Ban hành kế hoạch CCHC năm kịp thời (trong Quý IV năm trước liền kề năm kế hoạch)

 




1.1.2

Xác định đầy đủ các nhiệm vụ CCHC trên các lĩnh vực theo Chương trình CCHC của Chính phủ và bố trí kinh phí triển khai

 




1.1.3

Các kết quả phải đạt được xác định rõ ràng, cụ thể và định rõ trách nhiệm triển khai của cơ quan, tổ chức

 




1.1.4

Mức độ thực hiện kế hoạch CCHC

 




1.2

Báo cáo CCHC

 




1.2.1

Số lượng báo cáo (2 báo cáo quý, báo cáo 6 tháng và báo cáo năm)

 




1.2.2

Tất cả báo cáo có đầy đủ nội dung theo hướng dẫn

 




1.2.3

Tất cả báo cáo được gửi đúng thời gian quy định

 




1.3

Kiểm tra công tác CCHC

 




1.3.1

Kế hoạch kiểm tra CCHC đối với các cơ quan, đơn vị thuộc bộ: vụ, cục, tổng cục... (có KHKT riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm)

 




1.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra

 




1.3.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra

 




1.4

Công tác tuyên truyền CCHC

 




1.4.1

Kế hoạch tuyên truyền CCHC (Có kế hoạch tuyên truyền CCHC riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm)

 




1.4.2

Mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền CCHC

 




1.5

Sự năng động trong chỉ đạo, điều hành CCHC

 




1.5.1

Gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng

 




1.5.2

Sáng kiến trong triển khai công tác CCHC

 




2

XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN THỂ CHẾ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ

 




2.1

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ

 




2.1.1

Mức độ thực hiện kế hoạch xây dựng VBQPPL hàng năm của bộ đã được phê duyệt

 




2.1.2

Thực hiện quy trình xây dựng VBQPPL

 




2.2

Công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật

 




2.2.1

Ban hành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

 




2.2.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch rà soát, hệ thống hoá VBQPPL

 




2.2.3

Xử lý kết quả rà soát

 




2.3

Kiểm tra việc thực hiện VBQPPL do bộ, ngành khác và địa phương ban hành có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của bộ

 




2.3.1

Ban hành kế hoạch kiểm tra

 




2.3.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm tra

 




2.3.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra

 




2.4

Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ

 




2.4.1

Ban hành kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật

 




2.4.2

Mức độ thực hiện kế hoạch

 




2.4.3

Các hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật

 




2.5

Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ

 




2.5.1

Ban hành kế hoạch thanh tra

 




2.5.2

Tỷ lệ cơ quan được thanh tra theo kế hoạch

 




2.5.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua thanh tra

 




3

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

 




3.1

Rà soát, đánh giá, cập nhật thủ tục hành chính

 




3.1.1

Ban hành kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC của bộ theo quy định của Chính phủ

 




3.1.2

Mức độ thực hiện kế hoạch

 




3.1.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát

 




3.1.4

Cập nhật, công bố TTHC theo quy định của Chính phủ

 




3.1.5

Thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ

 




3.1.6

Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ

 




3.2

Công khai thủ tục hành chính

 




3.2.1

Niêm yết công khai TTHC tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC thuộc bộ

 




3.2.2

Tỷ lệ TTHC do bộ ban hành được công khai đầy đủ, đúng quy định trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của bộ

 




4

CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

 




4.1

Tuân thủ các quy định của Chính phủ về tổ chức bộ máy

 




4.3

Kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ (vụ, cục, tổng cục...)

 




4.3.1

Ban hành kế hoạch kiểm tra

 




4.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra

 




4.3.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra

 




4.4

Thực hiện phân cấp quản lý

 




4.4.1

Thực hiện các quy định về phân cấp quản lý do Chính phủ ban hành

 




4.4.2

Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ đã phân cấp cho địa phương

 




4.4.3

Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra

 




5

XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

 




5.1

Xác định cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm

 




5.1.1

Tỷ lệ cơ quan, đơn vị thuộc bộ (vụ, cục, tổng cục...) có cơ cấu công chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

 




5.1.2

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ có cơ cấu viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

 




5.1.3

Mức độ thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

 




5.2

Tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức, viên chức

 




5.2.1

Thực hiện quy định về tuyển dụng công chức tại khối cơ quan bộ và các đơn vị trực thuộc bộ

 




5.2.2

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ thực hiện đúng quy định về tuyển dụng viên chức

 




5.2.3

Tỷ lệ cơ quan, đơn vị thuộc bộ (vụ, cục, tổng cục …) thực hiện bố trí công chức theo đúng quy định của vị trí việc làm và ngạch công chức

 




5.2.4

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ thực hiện bố trí viên chức theo đúng quy định của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp

 




5.3

Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức

 




5.3.1

Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm của bộ

 




5.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức của bộ

 




5.4

Đổi mới công tác quản lý công chức

 




5.4.1

Đánh giá công chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao

 




5.4.2

Thực hiện thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh

 




5.4.3

Thực hiện thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo cấp Vụ và tương đương trở xuống

 




5.4.4

Chính sách thu hút người có tài năng vào bộ máy hành chính

 




6

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

 




6.1

Thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính tại cơ quan hành chính

 




6.1.1

Tỷ lệ cơ quan hành chính thuộc bộ (Cục, Tổng cục và tương đương) triển khai thực hiện

 




6.2

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập

 




6.2.1

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ triển khai thực hiện

 




6.3

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập

 




6.3.1

Tỷ lệ tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc bộ thực hiện đề án chuyển đổi cơ chế hoạt động đã được phê duyệt

 




7

HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH

 




7.1

Ứng dụng công nghệ thông tin của bộ

 




7.1.1

Ban hành kế hoạch ứng dụng CNTT của bộ (trong Quý IV năm trước liền kề năm kế hoạch)

 




7.1.2

Mức độ thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT của bộ

 




7.1.3

Tỷ lệ cơ quan, đơn vị thuộc bộ (vụ, cục, tổng cục…) triển khai ứng dụng phần mềm quản lý văn bản

 




7.1.4

Tỷ lệ cơ quan, đơn vị thuộc bộ (vụ, cục, tổng cục…) sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) để trao đổi công việc

 




7.1.6

Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến

 




7.3

Áp dụng ISO trong hoạt động của các cơ quan hành chính

 




7.3.1

Ban hành danh mục các quy trình áp dụng tiêu chuẩn ISO tại cơ quan bộ

 




7.3.2

Tỷ lệ cơ quan hành chính thuộc bộ (cục, tổng cục và tương đương) được cấp chứng chỉ ISO

 




7.3.3

Tỷ lệ cơ quan thực hiện đúng quy định ISO trong hoạt động

 





II. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM CỦA TỈNH

STT

Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần

Điểm tự đánh giá

Tài liệu kiểm chứng



1

CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC

 

 

1.1

Kế hoạch CCHC năm

 

 

1.1.1

Ban hành kế hoạch CCHC năm kịp thời (trong Quý IV của năm trước liền kề năm kế hoạch)

 

 

1.1.2

Xác định đầy đủ các nhiệm vụ CCHC trên các lĩnh vực theo Chương trình CCHC của Chính phủ và bố trí kinh phí triển khai

 

 

1.1.3

Các kết quả phải đạt được xác định rõ ràng, cụ thể và định rõ trách nhiệm triển khai của cơ quan, tổ chức

 

 

1.1.4

Mức độ thực hiện kế hoạch CCHC

 

 

1.2

Báo cáo CCHC

 

 

1.2.1

Số lượng báo cáo (2 báo cáo quý, báo cáo 6 tháng và báo cáo năm)

 

 

1.2.2

Tất cả báo cáo có đầy đủ nội dung theo hướng dẫn

 

 

1.2.3

Tất cả báo cáo được gửi đúng thời gian quy định

 

 

1.3

Kiểm tra công tác CCHC

 

 

1.3.1

Kế hoạch kiểm tra CCHC đối với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện (có KHKT riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm)

 

 

1.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra

 

 

1.3.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra

 

 

1.4

Công tác tuyên truyền CCHC

 

 

1.4.1

Kế hoạch tuyên truyền CCHC (Có kế hoạch tuyên truyền CCHC riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm)

 




1.4.2

Mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền CCHC

 

 

1.5

Sự năng động trong chỉ đạo, điều hành CCHC

 

 

1.5.1

Gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng

 

 

1.5.2

Sáng kiến trong triển khai công tác CCHC

 

 

2

XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TẠI TỈNH

 

 

2.1

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh

 

 

2.1.1

Mức độ thực hiện kế hoạch xây dựng VBQPPL hàng năm của tỉnh đã được phê duyệt

 




2.1.2

Thực hiện quy trình xây dựng VBQPPL

 




2.2

Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

 

 

2.2.1

Ban hành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

 

 

2.2.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

 

 

2.2.3

Xử lý kết quả rà soát

 

 

2.3

Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện VBQPPL tại tỉnh

 

 

2.3.1

Tổ chức triển khai thực hiện VBQPPL do Trung ương ban hành

 

 

2.3.2

Ban hành kế hoạch kiểm tra việc thực hiện VBQPPL tại tỉnh

 

 

2.3.3

Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra

 

 

2.3.4

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra

 

 

3

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

 

 

3.1

Rà soát, đánh giá, cập nhật thủ tục hành chính

 

 

3.1.1

Ban hành kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC của tỉnh theo quy định của Chính phủ

 

 

3.1.2

Mức độ thực hiện kế hoạch

 

 

3.1.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát

 

 

3.1.4

Cập nhật, công bố TTHC theo quy định của Chính phủ

 

 

3.1.5

Thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh

 

 

3.1.6

Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh

 

 

3.2

Công khai thủ tục hành chính

 

 

3.2.1

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã công khai đầy đủ, đúng quy định TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

 

 

3.2.2

Tỷ lệ TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của tỉnh

 

 

4

CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

 

 

4.1

Tuân thủ các quy định của Chính phủ, các bộ về tổ chức bộ máy

 




4.2

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện

 




4.3

Kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện

 

 

4.3.1

Ban hành kế hoạch kiểm tra

 

 

4.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra

 

 

4.3.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra

 

 

4.4

Thực hiện phân cấp quản lý

 

 

4.4.1

Thực hiện các quy định về phân cấp quản lý do Chính phủ ban hành

 

 

4.4.2

Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ đã phân cấp cho cấp huyện và các đơn vị trực thuộc

 

 

4.4.3

Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra

 

 

5

XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

 

 

5.1

Xác định cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm

 

 

5.1.1

Tỷ lệ cơ quan hành chính (Sở và tương đương ở tỉnh, phòng và tương đương ở huyện) có cơ cấu công chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

 

 

5.1.2

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, thuộc huyện có cơ cấu viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

 

 

5.1.3

Mức độ thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

 

 

5.2

Tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức, viên chức

 

 

5.2.1

Tỷ lệ cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện đúng quy định về tuyển dụng công chức

 

 

5.2.2

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện đúng quy định về tuyển dụng viên chức

 

 

5.2.3

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện thực hiện bố trí công chức theo đúng quy định của vị trí việc làm và ngạch công chức

 

 

5.2.4

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, thuộc huyện thực hiện bố trí viên chức theo đúng quy định của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp

 

 

5.3

Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức

 

 

5.3.1

Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm của tỉnh

 

 

5.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức của tỉnh

 

 

5.4

Đổi mới công tác quản lý công chức

 

 

5.4.1

Đánh giá công chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao

 

 

5.4.2

Thực hiện thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh

 

 

5.4.3

Thực hiện thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo cấp sở và tương đương trở xuống

 

 

5.4.4

Chính sách thu hút người có tài năng vào bộ máy hành chính

 

 

5.6

Cán bộ, công chức cấp xã

 

 

5.6.1

Tỷ lệ đạt chuẩn của công chức cấp xã

 

 

5.6.2

Tỷ lệ đạt chuẩn của cán bộ cấp xã

 

 

5.6.3

Tỷ lệ số cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm

 

 

6

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

 

 

6.1

Thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính tại cơ quan hành chính

 

 

6.1.1

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện triển khai thực hiện

 

 

6.2

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập

 

 

6.2.1

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện triển khai thực hiện cơ chế

 

 

6.3

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập

 

 

6.3.1

Tỷ lệ tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc tỉnh, thuộc huyện thực hiện đề án chuyển đổi cơ chế hoạt động đã được phê duyệt

 

 

7

HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH

 

 

7.1

Ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh

 

 

7.1.1

Ban hành kế hoạch ứng dụng CNTT của tỉnh (trong Quý IV của năm trước liền kề năm kế hoạch)

 

 

7.1.2

Mức độ thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT của tỉnh

 

 

7.1.3

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện triển khai ứng dụng phần mềm quản lý văn bản

 

 

7.1.4

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) để trao đổi công việc

 

 

7.1.6

Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến

 

 

7.1.7

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện có Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử

 

 

7.3

Áp dụng ISO trong hoạt động của các cơ quan hành chính

 

 

7.3.1

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện được cấp chứng chỉ ISO

 

 

7.3.2

Tỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã được cấp chứng chỉ ISO

 

 

7.3.3

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện thực hiện đúng quy định ISO trong hoạt động

 

 

8

THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG

 

 

8.1

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông

 

 

8.1.1

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có giải quyết công việc liên quan trực tiếp tới tổ chức, cá nhân triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông

 

 

8.1.2

Tỷ lệ đơn vị hành chính cấp huyện triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông (trừ các huyện được Thủ tướng Chính phủ cho phép chưa thực hiện)

 

 

8.1.3

Tỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông (trừ các xã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chưa thực hiện)

 

 

8.2

Số lượng TTHC giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

 

 

8.2.1

Số lượng các TTHC thực hiện ở địa phương được giải quyết theo cơ chế một cửa

 

 

8.2.2

Số lượng TTHC giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông

 

 

8.3

Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và mức độ hiện đại hoá của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

 




8.3.1

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện đạt yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định

 

 

8.3.2

Tỷ lệ đơn vị hành chính cấp huyện thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại

 

 



CHUYÊN ĐỀ 5: XÂY DỰNG BÁO CÁO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Phạm Minh Hùng, Phó Vụ trưởng,

Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ

I. BÁO CÁO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Khái niệm

Báo cáo cải cách hành chính là một thể loại văn bản hành chính thông thường dùng để phản ánh tình hình hoặc trình bày những kết quả đạt được trong hoạt động cải cách hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập nhằm giúp cho việc đánh giá tình hình thực tế quản lý, chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và là căn cứ để cấp trên ra quyết định quản lý phù hợp.



2. Mục đích

- Phản ánh tình hình và kết quả đạt được trong cải cách hành chính của các bộ, ngành, địa phương (hoặc cơ quan, đơn vị) trong một khoảng thời gian nhất định.

- Đánh giá những ưu, nhược điểm trong quá trình triển khai cải cách hành chính của bộ, ngành, địa phương (hoặc cơ quan, đơn vị), những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn triển khai cải cách hành chính của bộ, ngành, địa phương (hoặc cơ quan, đơn vị).

- Đưa ra những kiến nghị, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính, cấp thông tin để cơ quan có thẩm quyền xem xét, ra quyết định quản lý phù hợp.



3. Yêu cầu

- Báo cáo phải có nội dung trung thực, phản ánh chính xác, kịp thời tình hình thực tế triển khai cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.

- Báo cáo không chỉ là một bản tổng hợp thông thường về thực trạng cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị mà phải kết hợp với nhận xét, đánh giá, phân tích định tính, định lượng về các nội dung cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị.

- Báo cáo phải có tính định hướng về triển khai cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị trong thời gian tiếp theo.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương