Bộ NỘi vụ chưƠng trình bồi dưỠng công chức chuyên trách cải cách hành chính hà NỘI, tháng 12/2013



tải về 1.62 Mb.
trang1/15
Chuyển đổi dữ liệu10.11.2017
Kích1.62 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


BỘ NỘI VỤ



CHƯƠNG TRÌNH

BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC

CHUYÊN TRÁCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

HÀ NỘI, THÁNG 12/2013

MỤC LỤC
Trang

PHẦN MỘT: KIẾN THỨC VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

7

Chuyên đề 1: TỔNG QUAN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

7

I. CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

7

1. Khái niệm cải cách hành chính nhà nước

7

2. Sự cần thiết của cải cách hành chính nhà nước

10

II. CHỦ TRƯƠNG, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ CCHC NHÀ NƯỚC VÀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CỦA CHÍNH PHỦ

10

1. Chủ trương, quan điểm của Đảng về cải cách hành chính nhà nước

10

2. Quá trình thực hiện của Chính phủ

13

2.1. Cải cách thủ tục hành chính với Nghị quyết số 38/CP năm 1994 của Chính phủ

13

2.2. Thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa VII từ 1995 -1998

14

2.3. Triển khai cải cách hành chính thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa VIII năm 1999

15

2.4. Triển khai cải cách hành chính thông qua Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010

15

2.5. Triển khai cải cách hành chính thông qua Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020

15

III. KINH NGHIỆM TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

15

1. Bài học thực tiễn từ việc triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010

15

1.1. Những kết quả chủ yếu đạt được

15

1.2. Những hạn chế, yếu kém

17

1.3. Nguyên nhân

18

1.4. Những bài học kinh nghiệm

18

1.5. Những đặc trưng của cải cách hành chính Việt Nam

19

2. Kinh nghiệm cải cách hành chính một số nước

22

2.1. Australia

22

2.2. Cộng hòa Liên bang Đức

25

2.3. Malaixia

26

2.4. Cải cách hành chính ở một số nước khác

26

2.5. Một số bài học kinh nghiệm

27

Chuyên đề 2: NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2020

28

I. MỤC TIÊU VÀ TRỌNG TÂM CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

28

1. Mục tiêu

28

2. Trọng tâm

28

II. NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH

28

1. Cải cách thể chế

28

1.1. Thể chế là gì?

28

1.2. Sự cần thiết

29

1.3. Nội dung cụ thể của cải cách thể chế

29

1.4. Trách nhiệm triển khai

30

1.5. Các , thách thức trong cải cách thể chế

30

2. Cải cách thủ tục hành chính

31

2.1. Các yếu tố của thủ tục hành chính

31

2.2. Gốc của thủ tục hành chính

31

2.3. Nội dung cụ thể cải cách thủ tục hành chính

31

2.4. Kiểm soát thủ tục hành chính

32

2.5. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính

32

2.6. Trách nhiệm triển khai

32

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

32

3.1. Sự cần thiết

32

3.2. Nội dung cụ thể của cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

33

3.3 Các khó khăn, thách thúc trong cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

34

3.4. Trách nhiệm triển khai

34

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

34

4.1. Sự cần thiết

34

4.2. Nội dung cụ thể các nhiệm vụ xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

35

4.3. Trách nhiệm triển khai

36

5. Cải cách tài chính công

36

5.1. Mục đích

36

5.2. Nội dung cụ thể của cải cách hành chính

36

5.3. Trách nhiêm triển khai

37

6. Hiện đại hóa hành chính

37

6.1. Mục đích

37

6.2. Nội dung cụ thể của hiện đại hóa hành chính

37

6.3. Trách nhiệm triển khai

38

PHẦN HAI: KỸ NĂNG, NGHIỆP VỤ VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

40

Chuyên đề 3: LẬP KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

40

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LẬP KẾ HOẠCH

40

1. Khái niệm và bản chất của lập kế hoạch

40

2. Các loại kế hoạch

42

3. Quy trình lập kế hoạch

43

4. Nâng cao hiệu quả của lập kế hoạch

45

II. LẬP KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

45

1. Mục đích và yêu cầu của kế hoạch CCHC

45

2. Quy trình và công cụ lập kế hoạch CCHC

48

3. Xây dựng chỉ số theo dõi, đánh giá

51

III. ĐỀ CƯƠNG KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

55

1. Đề cương kế hoạch cải cách hành chính cấp bộ

55

2. Đề cương kế hoạch cải cách hành chính cấp tỉnh

59

Chuyên đề 4: THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

63

A. Những vấn đề chung về theo dõi, đánh giá cải cách hành chính

63

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

63

1. Khái niệm theo dõi, đánh giá

63

2. Đặc trưng của các hệ thống theo dõi, đánh giá

64

3. Các bước tiến hành xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá dựa trên kết quả

66

II. THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

75

1. Theo dõi, đánh giá

75

2. Thu thập thông tin/dữ liệu và cơ chế theo dõi

76

3. Các phương pháp đánh giá

77

B. Chỉ số cải cách hành chính

79

I. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRONG THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

79

1. Đổi mới công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính theo hướng dựa trên kết quả

80

2. Áp dụng thống nhất công cụ theo dõi, đánh giá kết quả và quá trình triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính tại các bộ, ngành, địa phương

81

3. Đánh giá, xếp hạng kết quả triển khai CCHC của các bộ, ngành, địa phương hàng năm

81

II. NÔI DUNG CỦA CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

81

1. Chỉ số CCHC cấp bộ

81

2. Chỉ số CCCH cấp tỉnh

82

III. TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH HÀNG NĂM

84

1. Tự đánh giá, chấm điểm của các bộ, các tỉnh

84

2. Xây dựng báo cáo tự đánh giá của các bộ, các tỉnh

97

3. Tổ chức điều tra xã hội học

97

4. Xác định chỉ số cải cách hành chính

100

Phụ lục

101

Chuyên đề 5: XÂY DỰNG BÁO CÁO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

111

I. BÁO CÁO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

111

1. Khái niệm

111

2. Mục đích

111

3. Yêu cầu

111

4. Phân loại báo cáo cải cách hành chính

111

II. NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

112

1. Tình hình triển khai cải cách hành chính trong giai đoạn báo cáo

112

2. Kết quả đạt được

112

3. Nhận xét, đánh giá và những bài học kinh nghiệm

112

4. Phương hướng nhiệm vụ cải cách hành chính trong giai đoạn tới

113

5. Kiến nghị, đề xuất

113

III. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BÁO CÁO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

113

1. Thu thập thông tin

113

2. Xây dựng đề cương

113

3. Dự thảo báo cáo

113

4. Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan

114

5. Trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị phê duyệt

114

IV. ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM

114

1. Đề cương báo cáo CCHC năm của các bộ, cơ quan ngang bộ

114

2. Đề cương báo cáo CCHC năm của các tỉnh, thành phố

122

Chuyên đề 6: NGHIỆP VỤ THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

129

I. VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN TRONG VIỆC THÚC ĐẨY CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

129

II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2001-2010

130

1. Kết quả thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính tại các bộ, ngành, địa phương

130

2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

136

III. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC THÔNG TIN TRUYÊN TRUYỀN GIAI ĐOẠN 2011-2020

138

1. Mục tiêu

138

2. Yêu cầu

138

IV. NỘI DUNG THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN GIAI ĐOẠN 2011-2020

139

V. HÌNH THỨC THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN

140

VI. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

141

Chuyên đề 7: NGHIỆP VỤ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

142

I. SỰ CẦN THIẾT ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

142

II. PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

144

1. Các yếu tố đo lường sự hài lòng

145

2. Bộ tiêu chí đo lường

145

3. Bộ câu hỏi điều tra xã hội học

146

4. Chỉ số hài lòng

147

III. TRIỂN KHAI ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

149

1. Bộ câu hỏi điều tra xã hội học

149

2. Phạm vi và đối tượng điều tra xã hội học

150

3. Phương pháp chọn mẫu điều tra xã hội học

151

4. Tổ chức điều tra xã hội học

154

5. Tổng hợp, phân tích số liệu và báo cáo

155

6. Trách nhiệm và thời gian triển khai

157


PHẦN MỘT

KIẾN THỨC VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
CHUYÊN ĐỀ 1: TỔNG QUAN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

TS. Đinh Duy Hòa,

Vụ trưởng Vụ CCHC, Bộ Nội vụ

I. CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1. Khái niệm cải cách hành chính nhà nước

Từ nhiều năm nay, cải cách hành chính đã là một vấn đề mang tính tương đối phổ cập của xã hội Việt Nam. Người dân, tổ chức cảm nhận được kết quả, tác động của cải cách hành chính một cách trực tiếp nhất khi có việc phải tiếp xúc, giải quyết công việc với các cơ quan hành chính nhà nước. Vậy cải cách hành chính là gì?

Nói đầy đủ thì phải gọi là cải cách hành chính nhà nước. Thêm từ nhà nước vào là để phân biệt với cải cách hành chính không chỉ diễn ra ở khu nhà nước, mà còn ở các tổ chức, cơ quan, nhất là doanh nghiệp tư nhân, tức là khu vực tư nhân. Yếu tố quản trị, hành chính trong các doanh nghiệp khu vực tư cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp và nều không đổi mới, cải cách thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng, hiệu quả thấp. Trong phạm vi chuyên đề này, nếu đề cập đến cải cách hành chính là nói đến cải cách nhà nước.

Đại từ điển Tiếng Việt không đưa ra một định nghĩa nào về cải cách hành chính, chỉ giải thích cải cách là “sửa lại cho phù với tình hình mới”.

Theo Từ điển luật học thì cải cách hành chính là một chủ trương, công cuộc có tính đổi mới nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của nhà nước.

Theo quan điểm của Liên hiệp quốc thì cải cách hành chính là những nỗ lực có chủ định nhằm tạo nên những thay đổi cơ bản trong hệ thống hành chính nhà nước thông qua các cải cách có hệ thống hoặc thay đổi các phương thức để cải tiến ít nhất một trong những yếu tố cấu thành hành chính nhà nước: thể chế, cơ cấu tổ chức, nhân sự, tài chính công và tiến trình quản lý.

Theo Từ điển kinh tế GABLER thì khái niệm cải cách hành chính bao gồm các cải cách về tổ chức, nhân sự, quy trình và công vụ cũng như các biện pháp thích ứng của hành chính công nhằm tạo ra các cơ quan hành chính hiệu quả, thể chế hóa các thẩm quyền hành chính một cách rõ ràng, đơn giản hóa hành chính và gần dân.

Sau khi đưa ra khái niệm chung như vừa nêu, Từ điển kinh tế GABLER xem xét cải cách hành chính theo nhiều góc độ, ví dụ như:

- Cải cách hành chính là cải cách địa giới hành chính: đề cập tới việc giảm thiểu mâu thuẫn giữa một bên là các nhiệm vụ công và thực hiện các nhiệm vụ này với bên kia là sự tham gia của các cơ cấu lãnh thổ, đặc biệt là các cơ quan tự quản địa phương. Ví dụ điển hình ở đây là hợp nhất nhiều xã ở Đức trong các năm qua.

- Cải cách hành chính là cải cách chức năng: đề cập tới việc phân chia thẩm quyền giữa các cấp hành chính, đáng chú ý là việc phân quyền cho cấp dưới. Điều này cũng thường liên quan tới phân chia lại các nguồn lực.

- Cải cách hành chính là cải cách tổ chức: đề cập tới cơ cấu tổ chức các cơ quan Liên bang, cơ qua Bang, mới quan hệ giữa chúng với nhau.

- Cải cách hành chính là cải cách nhân sự và pháp luật công vụ: đề cập tới cải cách quan hệ giữa người làm việc và người có thẩm quyền quản lý nhân sự. Ví dụ được nêu ở đây là các cuộc thảo luận về thay đổi nguyên tắc ngạch công chức với các chức vụ khởi nghiệp có tính cố định, về xóa bỏ chế độ công chức trong một số lĩnh vực, ngành....

- Cải cách hành chính là cải cách tài chính: đề cập tới cải cách phân bổ lại nguồn thu từ thuế giữa Liên bang, Bang và xã.

- Cải csach hành chính là cải cách nội bộ công sở: đề cập tới thay đổi cơ cấu tổ chức, thẩm quyền quyết định các vấn đề, quy trình làm việc.

- Cải cách hành chính là bước chuyển từ hành chính sách quản trị công với luận điểm cơ bản là các cơ quan hành chính phải là các đơn vị dịch vụ được quản trị, điều hành căn cứ vào tri thức quan hệ mới nhất và căn cứ vào điều kiện thị trường v.v...

Sơ bộ có thể đưa ra khái niệm như sau:

Cải cách hành chính nhà nước là tạo ra những thay đổi trong các yếu tố cấu thành của nền hành chính nhằm là cho các cơ quan hành chính nhà nước hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân, phục vụ xã hội tốt hơn.

Cần chú ý và phân biệt khái niệm cải cách hành chính với khái niệm cải cách khu vực công (Public Sector Reform) và khái niệm quản trị công mới (New Public Mangement).

Theo Wikipedia thì khu vực công là một bộ phận của nền kinh tế cung cấp các dịch vụ cơ bản của Chính phủ. Cấu thành của khu vực ở mỗi nước có thể khác nhau, nhưng nhìn chung bao gồm các dịch vụ như cảnh sát, quân đội, đường xá công cộng, vận tải công cộng, giáo dục tiểu học, chăm sóc y tế cho người nghèo... Một định nghĩa khác nhưng về bản chất là giống như vừa nêu đó là khu vực công bao gồm chính quyền trung ương, chính quyền địa phương và doanh nghiệp công; khu vực công là một bộ phận của nền kinh tế cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ mà khu vực tư không thể hoặc không muốn cung cấp. Như vậy, dưới góc độ tổ chức, khu vực công bao gồm các thiết chế công sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho xã hội, cụ thể là:

- Các cơ quan nhà nước,

- Các đơn vị sự nghiệp công,

- Các doanh nghiệp công.

Cải cách khu vực công là cải cách ở cả 3 loại thiết chế này và do đó có nội hàm rộng hơn cải cách hành chính nhà nước. Cải cách khu vực công đề cập đến cả cải cách các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, cải cách doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị sự nghiệp cung ứng dịch vụ công. Trong khi đó, cải cách hành chính nhà nước chỉ đề cập tới các yếu tố cấu thành của nền hành chính, mà chủ yếu là cải cách các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công, không bao hàm cải cách doanh nghiệp nhà nước, cải cách các cơ quan ở lĩnh vực lập pháp, tư pháp v.v...




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương