Bé n ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n ng th n



tải về 73 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.01.2019
Kích73 Kb.
#59294

Quy hoạch phát triển cây Dó trầm giai đoạn 2006 - 2015


(Tóm tắt)

1. Mục tiêu dự án:


Phủ xanh đất trống đồi núi trọc, góp phần ổn định môi trường, giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ nguồn nước, bảo tồn và phát triển loài Dó trầm và nguồn gen của chúng.

Quy hoạch phát triển cây Dó trầm nhằm đáp ứng mục tiêu kinh tế, cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu, tăng hiệu quả sử dụng đất và góp phần ổn định kinh tế trên địa bàn các huyện miền núi. Đồng thời góp phần thực hiện các dự án trồng rừng, định canh định cư và giảm nghèo ở các địa phương.

Xây dựng các mô hình sản xuất bền vững trên đất dốc (vườn rừng, trại rừng,...), tạo việc làm và thu nhập ổn định cho nhân dân địa phương, góp phần vào công cuộc giảm nghèo và tiến tới làm giầu từ cây Dó trầm.

2. Quan điểm và nguyên tắc quy hoạch


a. Quan điểm quy hoạch

- Vùng quy hoạch là khái niệm mở rộng, không phải là ranh giới hành chính cứng nhắc. Đó là vùng có tiềm năng lớn nhất về điều kiện tự nhiên (lập địa, phân bố và năng lực tạo trầm trong tự nhiên), điều kiện kinh tế xã hộ (đặc biệt là hiệu quả của rừng trồng Dó trầm, khả năng tạo trầm, kinh nghiệm gây trồng của người dân trong trồng, gây tạo trầm và chế biến, thị trường…).

- Quy hoạch vùng phát triển cây Dó trầm phải kết hợp với các giải pháp chế biến và thị trường. Đặc biệt là vấn đề thị trường, nó chi phối sản phẩm của cây Dó trầm. Bởi vậy, không thể phát triển ồ ạt cây Dó trầm trong toàn quốc mà cần quy hoạch những vùng có khả năng tạo sản phẩm có chất lượng cao nhất với mức độ hạn chế vừa phải, đáp ứng với thị trường.

- Trong giai đoạn 2007-2015, vùng được đánh giá có điều kiện phù hợp nhất được ưu tiên quy hoạch phát triển cây Dó trầm là 13 tỉnh miền Trung: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Kon Tum và Bình Phước. Đây là những vùng có tiềm năng lập địa và kinh nghiệm phát triển cây Dó trầm phù hợp với giai đoạn từ 2007 đến 2015.



- Quy hoạch vùng phát triển cây Dó trầm phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của nhà nước và các cấp ngành, và trở thành định hướng phát triển cây Dó trầm cho các địa phương. Việc lựa chọn vùng phát triển cây Dó trầm sao cho vừa đáp ứng được yêu cầu về số lượng, chất lượng sản phẩm vừa phù hợp với những ưu tiên phát triển kinh tế xã hội của nhà nước, các cấp ngành, tỉnh.

b. Nguyên tắc quy hoạch

  1. Phù hợp với đặc điểm sinh thái và khả năng thích nghi của cây Dó trầm.

  2. Phù hợp với chủ trương, chính sách và quan điểm phát triển kinh tế xã hội nhà nước cũng như các địa phương trong vùng quy hoạch phát triển.

  3. Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch liên quan trên địa bàn.

  4. Phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và từng địa phương trong phạm vi quy hoạch.

  5. Dựa trên cơ sở nhu cầu phát triển công nghiệp, nhu cầu phát triển của người dân nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sử dụng hợp lý tiềm năng đất đại, phát triển kinh tế xã hội và tạo việc làm ổn định cho người dân.

  6. Quy hoạch phải gắn liền với công nghiệp chế biến sản phẩm và nhu cầu của thị trường.

3. Quy hoạch phát triển cây Dó trầm

3.1. Quy hoạch sử dụng đất đai chung


Theo kết quả quy hoạch sử dụng đất đai của các tỉnh đến năm 2010 các loại đất được phân bổ như sau:

Quy hoạch sử dụng các nhóm đất chính các tỉnh đến năm 2010

Đơn vị: Ha

Hạng mục

Tổng (ha)

Tỷ lệ %

6 tỉnh BTB

5 tỉnh NTB

Kon Tum

Bình Phước

Tổng Cộng

9.963.620

100,0

5.135.730

3.180.710

961.450

685.730

I. Nhóm Đất nông nghiệp

6.427.658

64,5

3.359.475

1.831.864

771.673

464.646

1. Đất có rừng

4.628.501

46,5

2.525.320

1.269.141

655.804

178.236

2. Các loại đất NN khác

1.799.157

18,1

834.155

562.723

115.869

286.410

II. Nhóm đất phi nông nghiệp

673.486

6,8

339.009

250.304

31.329

52.844

1. Đất thổ cư

140.637

1,4

86.545

42.007

5.993

6.092

2. Đất phi NN khác

532.849

5,3

252.464

208.297

25.336

46.752

III. Nhóm Đất chưa sử dụng

2.862.476

28,7

1.437.246

1.098.542

158.448

168.240

1. Đất bằng CSD

2.754

0,0

2.754

0

0

0

2. Đất trống ĐNT

2.162.496

21,7

1.181.810

802.425

158.235

20.026

3. Đất khác

697.226

7,0

252.682

296.117

213

148.214

Hầu hết mục tiêu của các tỉnh là nâng cao độ che phủ của rừng, sử dụng hiệu quả đất trống đồi núi trọc (đất chưa sử dụng).

Trong quy hoạch, nhóm đất nông nghiệp tăng lên 64% với diện tích đất có rừng tăng lên trên 46%. Như vậy đến năm 2010 độ che phủ của rừng của khu vực này sẽ thuộc diện cao nhất trong toàn quốc (mục tiêu đến năm 2010, độ che phủ của rừng toàn quốc đạt trên 40%).

Dựa theo quy hoạch này thì đến năm 2010 quỹ đất chưa sử dụng vẫn còn rất lớn, trên 2 triệu ha trong toàn vùng. Mặc dù diện tích đất chưa sử dụng còn lớn nhưng hầu hết là đất đồi núi kém màu mỡ, độ dốc cao, rửa trôi mạnh, chỉ còn lại một phần có thể cải tạo để sử dụng vào mục đích nông lâm nghiệp.

3.2- Quy hoạch phát triển cây Dó trầm


Việc xác định diện tích đất tiềm năng cho trồng cây Dó trầm thì cơ sở quan trọng nhất là các loại đất đồi núi trọc chưa sử dụng (IA, IB và IC). Tuy nhiên, do đặc điểm sinh thái cây Dó trầm có thể chịu bóng nhẹ nên lựa chọn thêm diện tích các loại rừng nghèo kiệt hoặc mới phục hồi để làm giàu rừng hoặc cải tạo rừng bằng cây Dó trầm và các loài cây kinh tế khác. Trên quan điểm này kết hợp với việc phân tích chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp nói chung và cây đặc sản nói riêng trên phạm vi toàn quốc, cũng như từng địa phương, từ đó đề ra các phương án quy hoạch. Ngoài ra, các vấn đề xã hội, khả năng đáp ứng nguồn giống bản địa cũng là các yếu tố xem xét để quyết định quy hoạch. Kết quả quy hoạch vùng phát triển cây Dó trầm được thể hiện như sau:

Kết quả quy hoạch diện tích trồng Dó trầm 2006-2015

Đơn vị: Ha



TT

Tỉnh

Tổng

Hiện trạng

Trồng mới

Trồng tập trung (Rừng SX)

Trông phân tán

Trồng bổ sung KNTS (Rừng PH&SX)

1000 cây

quy ha

1

Thanh Hóa

1.925

105,0

1.820

350

1.040

650

925

2

Nghệ An

3.426

183,5

3.242

581

1.512

945

1.900

3

Hà Tĩnh

8.007

2.732,8

5.274

1.586

4.994

3.121

3.300

4

Quảng Bình

2.255

233,8

2.021

605

1.072

670

980

5

Quảng Trị

3.330

208,0

3.122

680

720

450

2.200

6

TT- Huế

2.687

518,0

2.169

720

1.067

667

1.300

7

Quảng Nam

8.520

2.570,0

5.950

1.030

6.544

4.090

3.400

8

Quảng Ngãi

4.160

348,0

3.812

450

1.776

1.110

2.600

9

Bình Định

6.560

241,0

6.319

450

2.352

1.470

4.640

10

Phú Yên

4.517

352,0

4.165

317

1.280

800

3.400

11

Khánh Hòa

1.073

328,4

745

323

640

400

350

12

Kon Tum

8.500

495,0

8.005

2.450

4.880

3.050

3.000

13

Bình Phước

3.625

515,0

3.110

625

1.680

1.050

1.950




Cộng

58.584

8.830,5

49.754

10.166

29.557

18.473

29.945

Trên đây là phương án phát triển Dó trầm được xây dựng dựa vào tiềm năng tự nhiên và các yếu tố xã hội. Tính khả thi của một phương án quy hoạch phải được xác định trong bối cảnh định hướng phát triển và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương xây dựng quy hoạch liên quan đến thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhu cầu phát triển, điều kiện cơ sở hạ tầng, kinh nghiệm của nhân dân địa phương vv... Trong công trình quy hoạch này, các báo cáo quy hoạch tổng thể ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được đặc biệt chú ý, đặc biệt là các quy hoạch phát triển cây lâm nghiệp như cây Quế, cây Thông, các cây nguyên liệu giấy sợi và gỗ công nghiệp…. Đây chính là những định hướng phát triển của từng địa phương, trong đó đã xem xét một cách tổng thể nhu cầu và tiềm năng phát triển của nhiều loại cây, con. Nhiều địa phương cũng đã đề cập đến chương trình phát triển cây Dó trầm, nhưng chưa xác định được cụ thể hướng phát triển. Quy hoạch phát triển cây Dó trầm sẽ là định hướng quan trọng cho các địa phương triển xây dựng các dự án phát triển chi tiết trên địa bàn của mình.

T.V.Thảo





tải về 73 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương