Bộ MÔn quy hoạch vùng và ĐÔ thị



tải về 40.19 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.12.2017
Kích40.19 Kb.
#3617

KHOA KIẾN TRÚC & QUY HOẠCH

BỘ MÔN QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc





Hà nội, ngày tháng năm 2017

QUY ĐỊNH

Về việc thực hiện Đồ án tốt nghiệp ngành Quy hoạch

Khoa Kiến trúc & Quy hoạch
1.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Đồ án tốt nghiệp là đồ án cuối cùng trong hệ thống đồ án của sinh viên ngành Quy hoạch.Quá trình nghiên cứu và thực hiện đồ án nhằm giúp sinh viên củng cố và tổng hợp lại toàn bộ kiến thức chuyên môn đã học trong suốt 5 năm học, đảm bảo sinh viên có đủ kiến thức cơ bản phục vụ cho công tác thiết kế quy hoạch.

Rèn luyện kỹ năng và phương pháp làm việc cho sinh viên một cách hệ thống và đúng quy trình: từ công tác lập nhiệm vụ thiết kế đến thực hiện nhiệm vụ đó; từ thiết kế triển khai đến thuyết trình, bảo vệ phương án; từ nghiên cứu độc lập đến phối hợp làm việc theo nhóm.

Đối tượng lập quy hoạch bao gồm quy hoạchchung đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch nông thôn, và thiết kế đô thị.

Sinh viên làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, vận dụng các kiến thức đã học kết hợp cùng với giáo viên hướng dẫn để giải quyết các nội dung yêu cầu của đồ án bao gồm: lập nhiệm vụ quy hoạch; phân tích, đánh giá hiện trạng; đề xuất ý tưởng, tổ chức không gian; phương án quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường; thiết kế đô thị và bảo vệ đồ án trước hội đồng.
2. THỂ LOẠI VÀ CÁCH THỨC LỰA CHỌNĐỀ TÀI:

2.1. Thể loại đề tài:

Sinh viên được lựa chọn một trong số các thể loại sau:



  • Quy hoạch chungxây dựng đô thị(chỉ chọn đô thị loại IV,V): Tỷ lệ 1/5000 – 1/10.000

  • Quy hoạch phân khu: tỷ lệ 1/2000 – 1/5000 (từ các đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt).

  • Quy hoạch xây dựngnông thôn: tỷ lệ 1/2000 – 1/5000 (quy mô tương đương cấp xã)

  • Quy hoạch chi tiết đô thị.

  • Thiết kế đô thị.

  • Quy hoạch xây dựng khu vực đặc thù(khu kinh tế, khu du lịch, khu đô thị đại học, quy hoạch bảo tồn....…)

  • Đề tài dạng nghiên cứu phát triển được lồng ghép trong các đồ án Quy hoạch.

2.2. Cách thức lựa chọn đề tài:

Các nhóm sinh viên chủ động tìm kiếm đề tài trong qua quá trình thực tập tốt nghiệp tại các cơ quan, doanh nghiệp chuyên môn.GVHD hỗ trợ nhóm sinh viên trong việc lựa chọn đề tài để đảm tiến độ triển khai của đồ án tốt nghiệp.

Khuyến khích các đề tài giải quyết các vấn đề từ thực tiễn, đang được xã hội quan tâm.
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

3.1. Sinh viên:

Sinh viên thực hiện đồ án độc lập hoặc làm việctheo nhóm gồm 02sinh viên/nhóm (trường hợp với đề tài đặc thù Bộ môn sẽ quyết định làm nhóm tối đa đến 04 sinh viên). Sinh viên tự lập nhóm theo danh sách sinh viên được nhận làm ĐATN

Việc đăng ký làm việc độc lập hay theonhóm tiến hành từ giai đoạn Thực tập tốt nghiệp, muộn nhất phải hoàn thành sau khi kết thúc Thực tập tốt nghiệp.

Đối với nhóm sinh viên: Sinh viên không đổi nhóm trong quá trình làm đồ án. Trường hợp trong quá trình làm có một sinh viên không tiếp tục thực hiện (phải dừng tốt nghiệptheo quy định) thì giáo viên hướng dẫn điều chỉnh nhiệm vụ để phù hợp với khối lượng của đồ án do một sinh viên thực hiện.



3.2. Giáo viên hướng dẫn:

Mỗi đồ án bao gồm 2giáo viên hướng dẫn:

-1 giáo viên hướng dẫn chính: phần thiết kế kiến trúc quy hoạch và viết thuyết minh

-1 giáo viên hướng dẫn kỹ thuật

Giáo viên hướng dẫn chính phải là người có đủ trình độ và kinh nghiệm theo đúng quy định quản lý đào tạo của Khoa KTQH.

Giáo viên hướng dẫn kỹ thuật là các giáo viên thuộc các bộ môn Hạ tầng kỹ thuật, Kiến trúc cảnh quan, Kiến trúc Môi trường, Kiến trúc dân dụng trong trường hoặc các chuyên gia ngoài trường được mời.



3.3. Tổ chức hướng dẫn:

Gíao viên lên kế hoạch hướng dẫn cho sinh viên, 1-2 lần / tuần.Giáo viên đánh giá quá trình làm việc của sinh viên qua các buổi hướng dẫn, đánh giá theo phiếu. Đánh giá đúng năng lực, tinh thần làm việc của từng sinh viên.Không để xảy ra hiện tượng sao chép bài của người khác.

Lưu ý việc thông qua phần kỹ thuật phải được thực hiện sớm, cùng với quá trình hoàn thiện phương án quy hoạch kiến trúc.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

4.1. Những nội dung và nhiệm vụ chính:

Tùy vào tính chất và loại hình đồ án SV chọn hoặc được giao mà nội dung và khối lượng của mỗi đồ án sẽ có sự khác nhau. Sinh viên lập Nhiệm vụ Quy hoạch, được giáo viên và bộ môn thông qua. Là cơ sở để đánh giá nội dung của đồ án Tốt nghiệp .

Các đồ án cần đảm bảo những nội dung cơ bản như sau:

4.1.1.Phần Thiết kế Kiến trúc Quy hoạch:

-Lập nhiệm vụ thiết kế: Đặt ra các yêu cầu mà đồ án cần phải thực hiện (bao gồmxác định được định hướng can thiệp cũng như yêu cầu về hồ sơ bản vẽ, các vấn đề kỹ thuật khác) và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản của đồ án.

-Thu thập các căn cứ, tài liệu, dữ liệu phục vụ việc nghiên cứu triển khai đồ án(bao gồm: bản đồ nền với tỉ lệ bản đồ tương ứng, thông tin của dự án, tài liệu và hình ảnh khảo sát hiện trạng, tài liệu khảo sát địa hình, các dự án liên quan…)

-Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của khu vực nghiên cứu.

-Xác định các vấn đề then chốt của đồ án hay “bài toán” quy hoạch cần phải giải quyết.Xây dựng các tiền đề phát triển.

-Lập đồ án quy hoạch (cơ bản bám sát các quy định tương ứng cho từng loại đồ án trong Luật quy hoạch, Nghị định 37, hoặc các bản vẽ giải trình được toàn bộ ý đồ quy hoạch của đồ án).

Tuy nhiên, vì đây là đồ án tốt nghiệp cho sinh viên, chứ chưa phải là một đồ án quy hoạch thực tế, nên phần khối lượng bản vẽ đề xuất sẽ được giảm bớt so với đồ án thực tiễn và tập trung chủ yếu vào các hạng mục cơ bản sau:

+Quy hoạch sử dụng đất;

+Định hướng phát triển không gian đô thị (với đồ án QH chung);

+Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị, minh họa không gian;

+Quy hoạch mạng lưới đường giao thông.

4.1.2.Phần thiết kế kỹ thuật: Nhóm sinh viên thực hiện 01 trong số các nội dung:

Quy hoạch giao thông: Quy hoạch, thiết kế các nút giao thông khác mức, các nút giao cùng mức, ngã 5 trở lên. (phần mạng lưới đường năm trong nội dung phần chính Thiết kế Kiến trúc quy hoạch)

Quy hoạch chuẩn bị kĩ thuật khu đất xây dựng:

Quy hoạch cấp nước, thu gom nước mưa

Quy hoạch thoát nước: Quy hoạch thoát nước mựa, nước thải.

Chiếu sáng đô thị;

Đánh giá tác động môi trường

Thiết kế kỹ thuật cảnh quan: Quy hoạch vườn hoa, công viên nhỏ, kỹ thuật xử lý địa hình, bờ kè tạo cảnh, trồng cây xanh, tổ hợp các nhóm tiểu cảnh…

Thiết kế công trình

Các Bộ môn và Khoa sẽ có hướng dẫn cụ thể về các nội dung, quy mô thực hiện phần Hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo khối lượng thực hiện chiếm 15% của đồ án ( tương đương 1, 5 tín chỉ)

4.2. Phân nội dung, khối lượng:


  • Đối với các sinh viên làm đồ án độc lập:

Đồ án thực hiện gồm 2 phần:

  • Đánh giá hiện trạng, giải pháp thiết kế quy hoạch: 85%

  • Phần kỹ thuật: 15%

  • Đối với các sinh viên làm việc theo nhóm

Đồ án thực hiện gồm 3 phần:

  • Đánh giá hiện trạng, giải pháp thiết kế quy hoạch (làm chung): 50%

  • Trên cơ sở kết quả phần chung, giáo viên giao nhiệm vụ làm phần riêng cho từng sinh viên : 35%

  • Phần kỹ thuật (làm chung): 15%

4.3. Thể hiện

Đồ án Tốt nghiệp được thể hiện dưới các hình thức sau:



4.3.1.Thuyết minh:

Thuyết minh của đồ án đóng vào khổ A3 ngang, chữ Unicode 14, có bìa theo mẫu. Nội dung thuyết minh gồm:

a.Nhiệm vụ Đồ án Quy hoạch.

b.Thuyết minh đồ án. Thuyết minh về các nội dung quy hoạch Kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật…theo nhiệm vụ đã được giao.

d.Các bản vẽ khổ A3 thu nhỏ. Bản vẽ chính in màu, các bản vẽ kỹ thuật có thể in đen trắng.

e. Dĩa CD các nội dung bản vẽ và Video clip nếu có.



4.3.2. Bản vẽ:

Bản vẽ thể hiện khổ Ao (chiều ngang hoặc đứng tùy theo hướng Bắc trên bản đồ). Có khung tên theo quy định (xem mẫu). Số lượng bản vẽ đối với sinh viên làm việc độc lập tối đa không quá 12 bản; đối với nhóm sinh viên tối đa không quá 15 bản.

Tỷ lệ bản vẽ làm việc trên máy tính và sử dụng trong quá trình làm việc phải theo đúng tỷ lệ quy hoạch quy định. Chỉ khi in ra bảo vệ mới thu nhỏ vào khổ giấy, có tỷ xích đi kèm.

Bản vẽ bảo vệ tại Hội đồng chính thức: Được in ra khổ Ao, dán trên bìa.



4.3.3.Video clip hoặc các trình chiếu khác: Sinh viên có thể thể hiện các Video clip hoặc sử dụng công nghệ GIS cho việc thực hiện đồ án và được trình bày trước Hội đồng. Thời gian trình chiếu không quá 5 phút.

4.3.4. Mô hình: Khuyến khích các sinh viên tự làm mô hình.

4.3.5. Bảo vệ tại Hội đồng: Sinh viên phải bảo vệ đồ án tại Hội đồng. Các sinh viên trong nhóm đều tham gia bảo vệ, phần riêng do mỗi sinh viên tự trình bày.

Lưu ý: Phần chung và riêng đều đóng chung thành một hồ sơ.
5.ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

5.1. Cách cho điểm đánh giá:

Điểm ĐATN được xác định như sau:

Đqt = 20%Đtđ + 35% Đgvhd + 45% Đsk, trong đó:

Đtđ là điểm trung bình các lần kiểm tra tiến độ, Đtđ = (Đtđ1 + Đtđ2 + Đtđ3) / 3

Đgvhd là điểm của GVHD phần Quy hoạch và Kỹ thuật,

Đgvhd = 85% Đkientruc + 15% Đkythuat

Đsk là điểm trung bình cộng của các thành viên Hội đồng sơ khảo.

Đkt = Điểm trung bình cộng của các thành viên Hội đồng chính thức.

Đối với ngành Quy hoạch: điểm của giáo viên phản biện được coi là điểm của một thành viên trong Hội đồng chính thức.
Lưu ý sinh viên phải có đầy đủ các phiếu đánh giá sau trước khi bảo vệ chính thức:

1. Phiếu hướng dẫn và theo dõi ĐATN (Mẫu 01)

2. Phiếu kiểm tra tiến độ thực hiện ĐATN (Mẫu 02a, 02b)

3. Phiếu nhận xét, đánh giá ĐATN của GVHD phần Kiến trúc / Quy hoạch (Mẫu 03)

4. Phiếu nhận xét, đánh giá ĐATN của GVHD phần Kỹ thuật (Mẫu 04)

5. Phiếu nhận xét, đánh giá của Hội đồng sơ khảo ĐATN (Mẫu 05a, 05b và 05c)

6. Phiếu nhận xét, đánh giá của Hội đồng đánh giá ĐATN (Mẫu 06a và 06b)

7. Phiếu đánh giá của giáo viên phản biện



5.2. Tổ chức đánh giá

5.1. Bộ môn đánh giá kiểm tra tiến độ:Bộ môn tổ chức đánh giá tập thể tiến độ làm đồ án của sinh viên .Đánh giá chéo, giáo viên hướng dẫn không trong nhóm kiểm tra.

5.1.1. Kiểm tra tiến độ lần 1:

+ Tên đề tài (nêu rõ tên đề tài, địa điểm)

+ Nhiệm vụ thiết kế chi tiết.

+ Bản đồ vị trí và Bản đồ hiện trạng khu đất.

+ Các tài liệu có liên quan phục vụ thiết kế, quy hoạch.

- Tuần thứ 3,4,5: Sinh viên làm việc với GVHD.

- Tuần thứ 6 : Kiểm tra tiến độ đợt 2 tại Bộ môn.

5.1.2. Kiểm tra tiến độ lần 2:

+ Phân tích đánh giá hiện trạng

+ Phân tích ý tưởng thiết kế / quy hoạch

+ Tổng mặt bằng công trình ; Các mặt bằng công trình (với ngành Kiến trúc)

+ Các giải pháp Quy hoạch, Thiết kế đô thị chủ đạo : Định hướng phát triển không gian, Quy hoạch sử dụng đất... (với ngành Quy hoạch).

- Tuần thứ 7,8,9: Sinh viên làm việc với GVHD.

- Tuần thứ 10: Kiểm tra tiến độ đợt 3 tại Bộ môn.

(Các Bộ môn hướng dẫn cụ thể cho sinh viên về các yêu cầu của khối lượng, nội dung đồ án Tốt nghiệp cho phù hợp với loại hình đề tài khi đánh giá tiến độ)

5.1.3. Kiểm tra tiến độ lần 3 :

Bộ môn kiểm tra về các nội dung sinh viên đã hoàn thành ở dạng bản nháp trước khi sang giai đoạn thể hiện. Toàn bộ các kết quả về ý đồ, bản phác thảo của sinh viên cần được đưa ra làm minh chứng cho khối lượng đã thực hiện.



Các nội dung kiểm tra chính:

a. Bản vẽ, tài liệu và các sơ đồ phân tích hiện trạng

b. Bản vẽ , các sơ đồ phân tích ý tưởng

c. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

d. Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tổng thể (hoặc các phác thảo minh họa không gian trung tâm với đồ án Quy hoạch chung).

Các đồ án dạng khác cũng phải nêu được các đề xuất.

Các bản vẽ ở dạng phác thảo, không kiểm tra thể hiện, chỉ kiểm tra nội dung

Các bản vẽ phải có chữ ký xác nhận của giáo viên hướng dẫn, tránh việc sao chép.

Trong quá trình kiểm tra tiến độ, giáo viên cần kiểm tra việc thực hiện đồ án có khớp với nhiệm vụ Thiết kế không để có sự nhắc nhở, điều chỉnh kịp thời.

Đánh giá theo mẫu gửi kèm.



5.1.3.Tổ chức đánh giá sơ khảo tại Bộ môn (SK) :

Bộ môn lập Hội đồng chấm sơ khảo, giáo viên HD chính nằm trong Hội đồng.

Sinh viên nộp 1 bộ hồ sơ khổ A3 ( Thuyết minh và bản vẽ), có đĩa CD.

Trình bày bằng Powepoint và 2 bản vẽ chính khổ A0.

Sinh viên báo cáo khoảng 15 phút trước hội đồng.

Thời gian tổ chức Hội đồng sơ khảo khoảng 7-10 ngày trước ngày bảo vệ chính thức.

Các chủ tịch Hội đồng Sơ khảo cùng lãnh đạo Bộ môn rà soát kết quả của các hội đồng để có kết quả cuối cùng.



5.1.4. Đánh giá Phản biện:

Sinh viên gửi 3 bộ Hồ sơ chính thức về Bộ môn để bộ môn gửi phản biện, (ngày giờ theo quy định cụ thể, chậm nhất là 5 ngày trước ngày bảo vệ chính thức).

Hồ sơ gửi phản biện là hồ sơ chính thức của đồ án Tốt nghiệp.Hồ sơ có dấu xác nhận của Bộ môn, chữ ký giáo viên hướng dẫn.

Gỉang viên đánh giá phản biện theo mẫu đính kèm .Lưu ý đây là bước phần Thuyết minh được đánh giá kỹ.



5.1.5. Tổ chức bảo vệ chính thức:

Hội đồng:Trường và Khoa KTQH lập hội đồng bảo vệ chính thức .

Hồ sơ bảo vệ:

- Các bản vẽ in khổ A0, theo quy định chung .Có chữ ký của GV hướng dẫn.

- Hồ sơ A3 ( Bản vẽ +Thuyết minh) và đĩa CD

- Mô hình, video clip (nếu có)

Khung tên và một số quy đinh khác xem :Quy định về hồ sơ và bản vẽ Đồ án Tốt nghiệp.

Bảo vệ:

Sinh viên báo cáo tối đa 20 phút (thêm 5 phút nếu có trình chiếu video clip), trả lời các câu hỏi của Hội đồng.



Ghi chú:

-Nội dung của Bản vẽ A0 khi bảo vệ và nội dung trong hồ sơ chính thức A3 phải thống nhất.

-Quy cách trình bày bản vẽ phải đúng theo quy định của Khoa, các bản vẽ phải được dán sẵn trên pano khi mang vào hội đồng bảo vệ. Các trường hợp thể hiện sai quy cách sẽ không được chấp nhận.

- Các mẫu về hồ sơ sinh viên tham khảo trên trang web của Bộ môn:

bomonquyhoachnuce.edu.vn
BỘ MÔN QUY HOẠCH



tải về 40.19 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương