Bộ Lao động tbxh



tải về 338.74 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu10.11.2017
Kích338.74 Kb.
  1   2   3

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ

Ghi chép, cập nhật thông tin người

lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong doanh nghiệp

j0233018

HÀ NỘI, 2012

PHẦN THỨ NHẤT

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng ghi chép:

Là những người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp/hợp tác xã có hạch toán kinh tế độc lập, được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hoặc hoạt động theo luật Hợp tác xã và đang hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi chép.

2. Cách ghi chép:

Ghi chữ và ghi số tương ứng với từng loại thông tin.

- Ghi chữ vào dòng gạch “-------------”.

- Ghi số vào các ô bên phải dòng ghi chữ (nếu có), chú ý: những câu có từ 2 ô trở lên thì ghi từ trái qua phải, nếu số chữ số chưa đủ số ô thì ghi số 0 vào ô liền trước. Một số câu hỏi có bước nhảy thì không trả lời vào những câu không cần phải trả lời.

- Sửa sai sót thông tin khi ghi phiếu: Trường hợp phát hiện ghi chép sai (chữ hoặc số) thì gạch bỏ chữ hoặc số đã ghi bằng một gạch “ ”, sau đó ghi chữ hoặc số đúng vào vị trí thích hợp. Tuyệt đối không được tẩy, hoặc dùng bút xoá các thông tin trong phiếu. Ví dụ: Đã ghi vào mức lương hiện tại đóng BHXH số 2.000.000, khi phát hiện là sai mà phải là số 2.500.000 thì sửa như sau: 2.000.000 2.500.000

3. Kiểm tra phiếu đã hoàn thành

Sau khi kết thúc ghi chép, cán bộ ghi chép phải kiểm tra những thông tin đã ghi trên phiếu theo từng câu hỏi. Đặc biệt kiểm tra cẩn thận tính logic của các thông tin doanh nghiệp trả lời.



4. Một số quy định chung về ghi phiếu

- Chữ viết và chữ số phải sạch sẽ, rõ ràng, dễ đọc. Không được viết tắt, viết ngoáy.

- Chỉ sử dụng bút mực xanh/tím/đen để ghi các thông tin vào phiếu, không được ghi bằng bút mực đỏ.

PHẦN THỨ HAI

HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU ĐIỀU TRA

Tên doanh nghiệp và mã số đăng ký kinh doanh (gồm 10 số đối với doanh nghiệp độc lập và đơn vị chính; 13 số với đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, 12 số đối với một số doanh nghiệp thành lập cũ) do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh ghi theo danh sách doanh nghiệp của điều tra toàn bộ cầu lao động trong doanh nghiệp năm điều tra.


  1. Họ và tên người lao động

Ghi theo Chứng minh thư nhân dân của người lao động.

1.1. Số chứng minh thư nhân dân:

Do cơ quan Công an tỉnh/ thành phố cấp bao gồm 9 chữ số.



1.2 Giới tính:

Ghi số 1 nếu là Nam, ghi 2 nếu là Nữ.



1.3 Ngày tháng năm sinh:

Ghi theo chứng minh thư nhân dân của người lao động.



1.4 Dân tộc:

Ghi số 1 nếu là dân tộc Kinh , ghi 2 nếu là dân tộc khác.



    1. Địa chỉ hộ khẩu thường trú/tạm trú

Ghi tên Tỉnh/Thành phố, Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh, xã/phường/thị trấn, thôn ấp số nhà/đường phố theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của người lao động vào các mục tương ứng.

Phường/Thị trấn ghi số 1; Phường/xã: ghi số 2.

Chú ý: ĐTV không ghi mã Tỉnh/thành phố; Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh. Tổ nghiệp vụ điều tra của Tỉnh/thành phố ghi những mã này theo danh mục đơn vị hành chính Việt Nam năm 2006.

1.6 Điện thoại liên hệ:

Ghi số điện thoại đang sử dụng.



    1. Mã số thuế thu nhập cá nhân (nếu có)

Ghi mã số thuế thu nhập cá nhân vào ô tương ứng (10 số) trường hợp người lao động không có thì bỏ trống.

  1. Giao kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp

Ghi số 1 nếu doanh nghiệp có giao kết hợp đồng với người lao động.

Ghi số 2 nếu doanh nghiệp không giao kết hợp đồng với người lao động.

Nếu “Có” hoặc mã 1 ghi tiếp loại hợp đồng lao động.

1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn:



Là hợp đồng lao động mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 đến 36 tháng:

Là hợp đồng lao động mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 đến 36 tháng.



3. Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng:

Là hợp đồng lao động mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực hợp đồng trong khoảng thời gian từ 3 tháng đến dưới 12 tháng.



4 Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 3 tháng:

Là hợp đồng lao động mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực hợp đồng trong khoảng thời gian dưới 3 tháng.”

Thời điểm bắt đầu làm việc ghi trên HĐLĐ: ghi rõ ngày tháng năm vào ô tương ứng, ghi theo ngày có hiệu lực của HĐLĐ.

3. Trình độ học vấn

Ghi một mã trả lời thích hợp về trình độ giáo dục phổ thông/trình độ học vấn cao nhất đã đạt được tại thời điểm hiện tại của người trả lời.



“1. Chưa tốt nghiệp tiểu học: Là những người chưa học xong và chưa có chứng nhận tốt nghiệp bậc tiểu học (tương đương với cấp I hệ 10 năm).

2. Tốt nghiệp tiểu học: Là những người đã học xong tiểu học và có chứng nhận tốt nghiệp bậc tiểu học (tương đương tốt nghiệp cấp I hệ 10 năm).



3. Tốt nghiệp trung học cơ sở: Là những người đã học xong phổ thông cơ sở và có chứng nhận tốt nghiệp bậc PTCS (tương đương tốt nghiệp cấp II hệ 10 năm).

4. Tốt nghiệp trung học phổ thông: Là những người đã học xong và có bằng tốt nghiệp PTTH (tương đương tốt nghiệp cấp III hệ 10 năm).”

4. Trình độ chuyên môn kỹ thuật (Tính theo trình độ CMKT cao nhất)

1. Không có trình độ chuyên môn kỹ thuật:

Là những người chưa tham gia bất kỳ một khoá học/lớp đào tạo nào và hiện không có một giấy chứng nhận/văn bằng hoặc thực tế cũng không đảm nhận công việc nào đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật dưới 36 tháng.

2. Công nhân kỹ thuật không có chứng chỉ nghề:

Là những người chưa qua một trường lớp đào tạo nào nhưng do tự học, do được truyền nghề hoặc vừa làm vừa học nên họ đã có được kỹ năng, tay nghề tương đương với bậc 1 của công nhân kỹ thuật có bằng cùng nghề và thực tế đã làm công việc này từ 3 năm trở lên.



3. Chứng chỉ nghề ngắn hạn (dưới 3 tháng):

Là những người đã qua đào tạo ngắn hạn dưới 3 tháng và đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.



4. Sơ cấp từ 3 tháng đến dưới 12 tháng:

Là những người đã qua đào tạo nghề từ 3 đến dưới 12 tháng và có chứng chỉ của cơ quan có thẩm quyền.



5. Trung cấp:

Bao gồm những người có bằng nghề dài hạn/Trung cấp nghề /Trung học chuyên nghiệp.

Bằng nghề dài hạn/Trung cấp nghề:

Là những người đã được cấp bằng nghề dài hạn (từ 12-24 tháng) hoặc tốt nghiệp trung cấp nghề.



Trung học chuyên nghiệp:

Là những người đã được cấp bằng trung cấp chuyên nghiệp.



6. Cao đẳng:

Bao gồm những người có bằng cao đẳng nghề/cao đẳng chuyên nghiệp.



7. Đại học trở lên:

Là những người đã được cấp bằng tốt nghiệp đại học, thạc sỹ và tiến sỹ.”



Chú ý:

Trình độ chỉ được tính khi người lao động đã đạt được chứng nhận, chứng chỉ, bằng. Đối với người đã học xong nhưng chưa được cấp chứng chỉ, chứng nhận, bằng thì vẫn chưa được coi là đã đào tạo ở trình độ đó.

Đối với người có nhiều trình độ chuyên môn kỹ thuật thì tính trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất.

VD: người lao động vừa có trình độ cao đẳng, vừa có trình độ đại học thì sẽ đánh dấu vào phiếu ở mục Đại học.



5. Lĩnh vực đào tạo chuyên môn kỹ thuật

Người lao động ghi một trong 6 mã lĩnh vực đào tạo vào ô bên cạnh cụ thể như sau: “1. Kinh tế - xã hội:

Bao gồm những người lao động được đào tạo từ các lĩnh vực sau:

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên:

- Khoa học giáo dục: phát triển nội dung các môn nghề và không phải nghề, kiểm tra và đánh giá chương trình, nghiên cứu giáo dục, khoa học giáo dục khác;

- Đào tạo giáo viên cho trẻ trước khi đến trường, tiểu học, nghề, thực hành, các môn không phải nghề nghiệp, giáo dục người lớn, những người đào tạo giáo viên và giáo viên cho trẻ khuyết tật. Các chương trình đào tạo giáo viên chung và chuyên môn.

Nghệ thuật:

- Mỹ thuật: vẽ, đồ họa, điêu khắc;

- Nghệ thuật trình diễn: âm nhạc, kịch, múa, xiếc;

- Nghệ thuật nghe nhìn: chụp ảnh, phim, sản xuất âm nhạc, sản xuất các chương trình phát thanh và truyền hình;

- Thiết kế, kỹ năng thủ công.

Nhân văn:

- Tôn giáo và thần học, văn hoá và ngôn ngữ nước ngoài, nghiên cứu văn hoá vùng;

- Các ngôn ngữ bản xứ: Ngôn ngữ chính thống và các ngôn ngữ của các dân tộc và văn hoá của chúng;

- Nhân văn khác: Diễn giải và dịch thuật, ngôn ngữ học, văn hoá so sánh, lịch sử, khảo cổ, triết học, đạo đức học.



Khoa học xã hội và hành vi:

- Kinh tế, lịch sử kinh tế;

- Khoa học chính trị, xã hội học, nhân khẩu học, nhân chủng học;

- Dân tộc học, tương lai học, tâm lý học, địa lý học (loại trừ địa lý tự nhiên), nghiên cứu hoà bình và đấu tranh, nhân quyền.



Báo chí và thông tin:

- Báo chí; khoa học và kỹ thuật viên thư viện; kỹ thuật viên trong bảo tàng và các nơi bảo quản tương tự;

- Kỹ thuật tư liệu;

- Xuất bản;

- Khoa học văn thư.

Kinh doanh và quản lý:

- Bán buôn, bán lẻ, tiếp thị, các quan hệ công cộng, bất động sản;

- Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, phân tích đầu tư;

- Kế toán, kiểm toán;

- Quản lý, quản trị hành chính, quản trị cơ sở, quản trị nhân sự;

- Thư ký và công việc văn phòng.



Pháp luật:

- Luật (luật chung, luật quốc tế, luật lao động, luật hàng hải,…);

- Xét xử, lịch sử luật;

- Công chứng



2. Khoa học tự nhiên và lĩnh vực có liên quan:

Bao gồm những người lao động được đào tạo từ các lĩnh vực sau:



Khoa học tự nhiên:

Thiên văn học và khoa học không gian, vật lý học và các môn có liên quan khác; hoá học và các môn có liên quan khác;

- Địa chất học, địa vật lý, khoáng vật học, nhân chủng học hình thái, địa lý tự nhiên và khoa học địa lý khác, khí tượng học và khoa học khí quyển bao gồm nghiên cứu về khí hậu, khoa học về biển, núi lửa, cổ sinh thái.

Toán và thống kê:

Toán học (toán học cơ bản và toán ứng dụng), nghiên cứu điều hành, phân tích số, khoa học tính toán bảo hiểm, thống kê và các lĩnh vực có liên quan khác.



Khoa học sự sống:

Sinh vật học, thực vật học, vi khuẩn học, chất độc học, vi sinh, động vật học, vi trùng học, điểu loại học, di truyền học, hoá sinh, lý sinh, khoa học có liên quan khác, không bao gồm khoa học vệ sinh và y tế.



3. Kỹ thuật và công nghệ:

Bao gồm những người lao động được đào tạo từ các lĩnh vực sau:



Máy tính và công nghệ thông tin:

Máy tính: Thiết kế hệ thống, lập trình máy tính, xử lý số liệu, mạng, phát triển phần cứng, phần mềm - hệ thống điều hành.



Công nghệ kỹ thuật:

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc; công nghệ kỹ thuật xây dựng; công nghệ điện, điện tử và viễn thông; công nghệ cơ điện và bảo trì;

- Công nghệ môi trường; công nghệ sản xuất công nghiệp; công nghệ quản lý chất lượng; công nghệ có liên quan đến kỹ thuật cơ khí; công nghệ dầu khí và khai thác; công nghệ kỹ thuật máy tính, công nghệ kỹ thuật vẽ thiết kế; công nghệ kỹ thuật hạt nhân; công nghệ in; công nghệ có liên quan đến kỹ thuật khác.

- Cơ khí; luyện kim; điện, điện tử, viễn thông; kỹ thuật năng lượng và kỹ thuật hoá; trắc địa; kỹ thuật khai thác mỏ và kỹ thuật tuyển khoáng.

- Chế biến thực phẩm và đồ uống; dệt; may; giày dép; da; các vật liệu (gỗ, giấy, nhựa, thuỷ tinh…).

Kiến trúc và xây dựng:

- Kiến trúc và quy hoạch đô thị: Kiến trúc kết cấu, kiến trúc phong cảnh, quy hoạch cộng đồng, đồ bản;

- Xây dựng nhà cửa, công trình (như công trình giao thông, thuỷ lợi…).

4. Nông, lâm, thuỷ sản và thú y:

Bao gồm những người lao động được đào tạo từ các lĩnh vực sau:



Nông, lâm nghiệp và thủy sản:

Nông học, trồng trọt, chăn nuôi, làm vườn, lâm nghiệp và kỹ thuật sản phẩm rừng, vườn quốc gia, sinh vật hoang dã, nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.



Thú y:

Y học thú y và trợ giúp thú y.



5. Y tế, môi trường và các dịch vụ khác:

Bao gồm những người lao động được đào tạo từ các lĩnh vực sau:



Sức khoẻ:

- Y học: giải phẫu, truyền nhiễm học, tế bào học, sinh lý học, miễn dịch học, bệnh lý học, gây mê, nhi khoa, sản khoa, nội khoa, thần kinh học, tâm thần học, phóng xạ học, nhãn khoa;

- Y tế cổ truyền;

- Dịch vụ y tế: Y tế công cộng, vệ sinh, vật lý trị liệu, hồi sức, hình ảnh xét nghiệm, thay thế và ghép mới cơ quan nội tạng;

- Bào chế, bảo quản và dược học;

- Điều dưỡng, hộ sinh;

- Răng - Hàm - Mặt: Nha khoa, vệ sinh, kỹ thuật viên thí nghiệm.

Dịch vụ xã hội:

- Chăm sóc người khuyết tật, chăm sóc trẻ em, dịch vụ thanh niên, chăm sóc người già;

- Công tác xã hội: Tư vấn, phúc lợi,…

Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân:

Khách sạn và dịch vụ, tham quan và du lịch, thể thao và thư giãn, làm đầu, chăm sóc sắc đẹp và các dịch vụ cá nhân khác, các dịch vụ thẩm mỹ, khoa học nội trợ.



Dịch vụ vận tải:

Thủy thủ và sỹ quan tàu, khoa học hàng hải, các nhân viên hàng không, kiểm soát không lưu, điều hành đường sắt, điều khiển ô tô, xe, máy, dịch vụ bưu chính.



Môi trường và bảo vệ môi trường:

Kiểm soát và bảo vệ môi trường, bảo vệ và an toàn lao động.



6. Chưa qua đào tạo (không có trình độ chuyên môn kỹ thuật):

Là người lao động chưa qua bất kỳ một khóa đào tạo nào tương ứng với câu 4 chọn mã 1 ở trên.



6. Công việc cụ thể đang làm

Người lao động ghi cụ thề công việc cụ thể đang làm vào “------“ điều tra viên ghi mã nghề cấp 3 vào ô tương ứng (có bảng mã kèm theo phụ lục1).



7. Loại công việc đang làm

Chọn mã 1 nếu là lao động trực tiếp.

Chọn mã 2 nếu là lao động gián tiếp.

Lao động trực tiếp: là lao động làm công việc trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hoặc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

Lao động gián tiếp bao gồm lao động quản lý, lao động chuyên môn nghiệp vụ nhân viên hành chính phục vụ.

8. Tham gia BHXH

- Nếu người lao động tham gia BHXH ghi mã 1 vào ô tương ứng.

- Nếu người lao động không tham gia BHXH ghi mã 2 vào ô tương ứng.

Nếu “có” hoặc mã 1 ghi tiếp số sổ bảo hiểm xã hội vào ô tương ứng (Ghi theo mã số sổ Bảo hiểm xã hội do cơ quan BHXH cấp bao gồm 10 chữ số).

Ghi mã số thẻ BHYT do cơ quan BHXH cấp cả phần chữ và số bao gồm 15 ký tự.

Ghi thời điểm bắt đầu tham gia BHXH vào ô tương ứng bao gồm ngày tháng năm tham gia. Thời điểm tham gia được ghi trong sổ BHXH của người lao động.



9. Tham gia BHTN

- Nếu người lao động tham gia BHTN ghi mã 1 vào ô tương ứng.

- Nếu người lao động không tham gia BHTN ghi mã 2 vào ô tương ứng.

10. Mức lương hiện tại để đóng BHXH, BHTN (căn cứ điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội)

Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung.

Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.

11. Tiền lương thực tế của người lao động

Là tiền lương mà người lao động thực nhận hàng tháng trong đó ghi cụ thể tiền lương, phụ cấp, trợ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Tiền lương: là tiền lương theo công việc hoặc chức danh.

Phụ cấp lương, trợ cấp lương : là toàn bộ các khoản mà người lao động theo chế độ quy định như: ăn định lượng, phụ cấp thợ lặn, phụ cấp đi biển, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút, phụ cấp độc hại, nguy hiểm.

Các khoản bổ sung khác: phụ cấp chuyên cần, xăng xe...

12. Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Ghi số 1 vào ô tương ứng nếu có tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động

Ghi số 2 vào ô tương ứng nếu không có tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động

Mức độ suy giảm khả năng lao động ghi theo biên bản kết luận của cơ quan thanh tra – y tế. Hạng thương tật, bệnh nghề nghiệp (Theo thông tư liên Bộ Y tế - Thương binh và Xã hội số 32-LB ngày 27 tháng 11 năm 1985 quy định về tiêu chuẩn thương tật 4 hạng mới và hướng dẫn chuyển đổi các hạng thương tật cũ, cách khám giám định thương tật theo các hạng thương tật mới): Căn cứ vào mức độ suy giảm khả năng lao động để ghi nội dung này cụ thể như sau:

Hạng I (Hạng nhất): Mất từ 81% đến 100% sức khoẻ lao động do thương tật.

Hạng II (hạng nhì): Mất từ 61% đến 80% sức lao động do thương tật.

Hạng III (hạng ba): Mất từ 41% đến 60% sức lao động do thương tật.

Hạng IV (hạng tư): mất từ 21% đến 40% sức lao động do thương tật.



Lưu ý: Chỉ ghi các loại tai nạn được xác định là tai nạn lao động theo kết luận của cơ quan thanh tra - y tế.

PHẦN THỨ BA

HƯỚNG DẪN CẬP NHẬT THÔNG TIN NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP

1. Đối tượng cập nhật

Là những người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp/hợp tác xã có hạch toán kinh tế độc lập, được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hoặc hoạt động theo luật Hợp tác xã và đang hoạt động kinh doanh tại thời điểm cập nhật và đã được ghi chép thông tin tại thời điểm trước thời điểm cập nhật.

  1. Cách cập nhật

* Mã biến động của người lao động

Đối với người lao động mới ra nhập thị trường lao động hoặc những lao động chưa được ghi chép thông tin ở kỳ điều tra trước (dùng mẫu phiếu 01).

Lao động đã được điều tra và có thay đổi thông tin dùng mẫu phiếu 02

  • Lao động tạm hoãn HĐLĐ: Là những lao động được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo điều 32 Bộ lao động được thông qua kỳ họp thứ , khóa XIII ngày 18 tháng 6 năm 2012.

Điều 32. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

1. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.

2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng

hình sự.


3. Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào

trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

4. Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

5. Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.

Thời gian bắt đầu: ghi tháng/năm bắt đầu tạm hoãn HĐLĐ. Thời gian kết thúc: ghi tháng/năm kết thúc tạm hoãn HĐLĐ. Thông tin còn lại của người lao động được giữ nguyên.


  • Chấm dứt HĐLĐ: Áp dụng với người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động tại doanh nghiệp đã làm ở kỳ điều tra gần thời điểm điều tra nhất. Nếu người lao động chưa tìm được việc mới thì thông tin trong phiếu điều tra cũ vẫn được giữ nguyên. Nếu người lao động đã tìm được việc tại doanh nghiệp/công ty mới thông tin được cập nhật theo mẫu phiếu 02. Ghi mã vào ô tương ứng chọn lý do chấm dứt hợp đồng lao động.




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương