Bộ KẾ hoạch và ĐẦu tư


Lắp đặt hệ thống kỹ thuật



tải về 1.96 Mb.
trang16/17
Chuyển đổi dữ liệu14.11.2017
Kích1.96 Mb.
#1706
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17

2.21 Lắp đặt hệ thống kỹ thuật:

2.21.1 Lắp đặt hệ thống điện:

- Lắp đặt điện phải tuân theo tiêu chuẩn TCXDVN 394-2007 và theo các yêu cầu của Thiết kế công trình. Việc lắp đặt hệ thống điện nội thất phải đảm bảo an toàn cho con người, không bị nguy hiểm do tiếp xúc với những bộ phận mạng điện của thiết bị dùng điện trong khi vận hành bình thường và ngăn ngừa các bộ phận kim loại bình thường không mang điện của thiết bị dùng điện, hoặc các bộ phận của công trình chạm vỏ khi sự cố.

- Bảo đảm trang thiết bị làm việc an toàn trong môi trường đã định, không sinh ra tia lửa điện trong môi trường có nguy cơ cháy nổ. Bảo đảm khả năng tách rời về điện với hệ thống điện. Tại đầu vào phải có thiết bị cắt điện chung để bảo vệ cho hệ thống điện bên ngoài khi có sự cố. Các thiết bị bảo vệ được chọn sao cho chúng có tác động theo phân cấp có chọn lọc.

+ Yêu cầu chung:

- Khi thi công phần điện, Nhà hầu phải tuân thủ tiêu chuẩn TCXD 16 : 1986 (Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng) và thiết kế được duyệt.

- Nguồn điện sử dụng 220V/380V 3 pha 4 dây và 1 dây tiếp đất, toàn bộ dây điện được luồn trong ống PVC cứng chống cháy đi chìm trong trần, tường gạch. Lưu ý kích cỡ loại dây, nhãn hiệu, thiết bị phụ kiện phải thi công theo đúng bản vẽ thiết kế, phải được Chủ đầu tư đồng ý trước khi đưa vào thi công.

- Tuyệt đối không được xoắn dây, nối dây trong ống luồn dây trường hợp nối phải có hộp nối dây.

- Các thiết bị, linh kiện, bóng đèn phải đúng thiết kế, phải có chứng chỉ chất lượng sản phẩm, trước khi lắp đặt phải trình mẫu và được sự đồng ý của Chủ đầu tư thì mới được lắp đặt.

- Bảng điện, CB, công tắc, ổ cắm điện, ổ cắm điện thoại, ti vi đặt theo thiết kế.

2.21.2.Lắp đặt hệ thống nước:

- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4519-88 và các chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế được duyệt. Đường ống trong hệ thống cấp nước phải không làm nhiễm độc nhiễm bẩn nước cấp, được lắp đặt chắc chắn, không bị rò rỉ, không gây ồn rung khi vận hành, không để hiện tượng nước chảy ngược, khi đường ống bị giảm áp và mất nước.

- Hệ thống thoát nước phải đảm bảo thoát hết nước, không bị rò tắc và dễ thông tắc sửa chữa, không bốc mùi hồi ra môi trường xung quanh, không có nguy cơ bị vỡ dập đường ống, vận hành xử lý nước thải được thuận lợi và đảm bảo an toàn lao động.

a. Cấp nước:

- Việc lắp đặt các đường ống, phụ kiện, thiết bị cấp nước, máy bơm ... phải tuân theo các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và TCVN 4513 : 1988. Hệ thống đường ống và bơm cấp nước PCCC cũng phải tuân thủ các yêu cầu của thiết kế và TCVN 4513 : 1988, TCVN 2622 : 1995, TCVN 5760 : 1993.

- Nhà thầu phải cung cấp các thiết bị, vật tư cần thiết để thử nghiệm tất cả các mối nối của hệ thống cấp nước.

- Đường ống lắp đặt ngầm phải dễ dàng kiểm tra thay thế và sữa chữa. Đường kính và kích thước, chủng loại phải tuân thủ bản vẽ thiết kế. Hệ thống đường ống sau khi lắp đặt xong phải kiểm nghiệm áp lực trước khi lắp đặt thiết bị vệ sinh và phải có xác nhận của giám sát A.

- Đặc biệt chú ý kiểm tra các phần ống bị ẩn dấu, lấp đất và bị che phủ. Công việc kiểm tra phải được tiến hành làm 2 phần. Phần 1 kiểm tra sơ bộ các đoạn ống giữa hố sau khi đặt xuống. Phần 2 kiểm tra trước khi lấp đất.

- Bất cứ một sai sót nào không đạt yêu cầu đều phải tháo ra làm lại. Đồng thời việc thí nghiệm phải tiến hành lại để biết chắc rằng việc sửa chữa đã khắc phục được hoàn toàn mọi sai phạm.

- Việc thử nghiệm áp suất phải được thực hiện với áp suất lớn hơn so với thiết kế cho từng loại đường ống vào gồm các đường ống cấp nước và đường cứu hỏa. Đường ống phải được thử nghiệm với áp lực theo thiết kế quy định.

b. Thoát nước:

- Việc thi công hệ thống thoát nước phải được thực hiện theo tiêu chuẩn quy phạm Việt Nam (TCVN 4519 : 1988 Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình. Quy phạm thi công và nghiệm thu).

- Đường kính, kích thước, quy cách, chủng loại phải tuân thủ bản vẽ thiết kế. Hệ thống đường ống sau khi lắp đặt xong phải kiểm nghiệm sự rò rỉ và phải có chứng kiến của giám sát A. Khi nghiệm thu các hệ thống thoát nước cần phải kiểm tra độ dốc đặt ống, sự làm việc của các thiết bị thu nước thải, cần tẩy rửa toàn bộ hệ thống trước khi tiến hành công tác nghiệm thu. Các hố ga phải được nghiệm thu trước khi đậy nắp.

2.21.3. Lắp đặt chống sét công trình:

- Lắp đặt chống sét cho công trình tuân theo tiêu chuẩn TCVN 9385 : 2012.

- Cọc và dây tiếp địa không được sơn. Cọc được đóng ngập sâu dưới mặt đất theo thiết kế.

- Dây tiếp địa phải được hàn chắc chắn vào cọc tiếp địa, sau khi hàn phải kiểm tra múi hàn trước khi lấp đất.

- Cọc đỡ dây thu dẫn sét chôn chắc chắn vào tường , sau khi hàn xong sơn chống gỉ cho dây thu và dẫn sét bằng 2 lớp sơn dẫn điện.

- Cọc tiếp địa , dây dẫn giữa các cọc tiếp địa phải thi công theo thiết kế.

- Sau khi lắp đặt hệ thống thu sét xong phải nối ngay với hệ thống tiếp đất. Phải nghiệm thu từng thành phần công việc trước khi lấp đất.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị:

3.1Chủng loại, chất lượng vật tư:

3.1.1 Vấn đề về xi măng:

Xi măng sẽ phải phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

Xi măng phải mịn và không vón cục, xi măng sẽ được cung cấp trong các bao có niêm phong không bị rách vỡ của nhà sản xuất. Tất cả xi măng sử dụng để đổ bê tông sẽ phải cùng một loại và phải được sản xuất tại cùng một nhà máy

Xi măng chứa từ những bao rách không được sử dụng vào công trình

Nhà thầu sẽ cung cấp kho chứa có đủ công suất trên công trường để đảm bảo rằng chương trình công việc dự đoán trước sẽ không bị gián đoạn vi thiếu xi măng, loại trừ các nhân tố ngoài khả năng kiểm soát của Nhà thầu như vận chuyển, điều kiện thời tiết, ngày nghỉ và sự hư hỏng.

Xi măng lưu giữ lâu hơn một tháng trên công trường hoặc đã vượt quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất sẽ được kiểm tra lại trong phòng thí nghiệm đủ tiêu chuẩn, tỷ lệ một đợt kiểm tra cho 20 tấn, và theo định kỳ hàng tháng.

Xi măng không đảm bảo quy định sẽ không được sử dụng cho công trình và phải vận chuyển ra khỏi công trình ngay tức khắc.

Nhà thầu sẽ giữ các báo cáo đầy đủ thông tin về sản xuất, giao hàng, kiểm tra và tác dụng của xi măng sử dụng trong công trình và sẽ cung cấp cho Chủ đầu tư và Bên Giám sát mỗi bên 02 bản coppy.



3.1.2 Vấn đề về đá cho bê tông:

TCVN 7570 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 7572-2 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 2: Xác định thành phần hạt.

3.5.1 Kiểm tra đá:

Nhà thầu sẽ giao cho Chủ đầu tư và Bên Giám sát các mẫu chứa ít hơn 50 kg các loại đá mà Nhà thầu dự định sẽ sử dụng trong công trình và sẽ cung cấp thêm các mẫu khi Chủ đầu tư và Bên Giám sát đòi hỏi. Mỗi mẫu sẽ có mác rõ ràng để chỉ ra nguồn gốc và sẽ có kèm các thông tin ở TCVN 1771 - 86 hoặc tương đương

Sự kiểm tra đá để xác định tính phù hợp của đá với các qui định sẽ do Nhà thầu tiến hành trong một phòng thí nghiệm hợp chuẩn. Nếu các nguyên liệu kiểm tra không đáp ứng được, các cuộc kiểm tra thêm sẽ được tiến hành với sự có mặt của Nhà thầu và Bên Giám sát (có thể sẽ có cả sự hiện diện của Chủ đầu tư nếu cần thiết) và việc đồng ý các nguyên vật liệu sẽ được dựa trên các cuộc kiểm tra này.

Nếu lúc nào đó có sự thay đổi cơ bản về cơ học hoặc hoá học về bản chất của đá thô hoặc đá mịn xảy ra, hoặc sử dụng một nguồn đá mới, Chủ đầu tư và Bên Giám sát có thể yêu cầu là một số hoặc tất cả các cuộc kiểm tra phải làm lại.

Nhà thầu sẽ tiến hành các cuộc kiểm tra thường ngày để xác định độ phù hợp với quy định trong suốt thời gian mà bê tông được sản xuất cho công trình.

1.2.2 Bảo quản đá:

Đá sẽ được giao đến tận công trường trong phương tiện xe sạch và phù hợp. Các loại đá khác nhau hoặc có kích cỡ khác nhau sẽ không được chở trên cùng một xe. Mỗi loại đá hoặc kích cỡ sẽ được chứa trong thùng riêng biệt hoặc ngăn riêng biệt có nền đảm bảo đá không bị làm bẩn. Cần phải có những bức tường ngăn giữa các thùng đựng đá sao cho bảo đảm không bị lẫn lộn các loại đá hoặc lẫn các kích cỡ khác nhau.

3..5.3 Kiểm tra sơ bộ cốt liệu:

Nhà thầu phải nộp cho bên Giám sát các mẫu cốt liệu mịn và thô được đề xuất sử dụng cho công trình. Việc lấy mẫu và kiểm tra phải được tiến hành theo đúng các phương pháp được quy định ở TCVN 1771 - 86. Các mẫu phải có kích cỡ đầy đủ để tiến hành các kiểm tra sơ bộ được quy định cụ thể mà bên Giám sát có thể yêu cầu ngoài việc kiểm tra theo quy định và phải cung cấp 50 kg mẫu dùng cho những mục đích so sánh, các mẫu sau đó phải được Nhà thầu kiểm tra trước sự chứng kiến của bên Giám sát theo đúng những quy định đã được yêu cầu.

Khi nguồn cốt liệu bị thay đổi theo đề nghị của Nhà thầu và với sự chấp thuận của Chủ đầu tư và bên Giám sát tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện công trình, tất cả công việc lấy mẫu và kiểm tra như đã được mô tả sẽ phải được tiến hành lại và Nhà thầu chịu các phí tổn liên quan.

Sau khi có sự chấp thuận của một loại cốt liệu, bên Giám sát phải lưu lại một mẫu có trọng lượng ít nhất 50kg của cốt liệu đó để làm tiêu chuẩn so sánh cho tất cả các mẫu trong tương lai.



3.1.3 Cát

+ Cát dùng cho vữa xây, trát phải đáp ứng các yêu cầu quy định theo TCVN 1770-1975: Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

Kích thước lớn nhất của hạt cát không được vượt quá yêu cầu sau:

- 2.5mm đối với khối xây bằng gạch và đá đẽo

Trong công trình, đối với mỗi loại yêu cầu của công tác xây trát, chỉ dùng một loại cát tại những mỏ đã được chấp thuận, mọi sự khác đi nào cần có sự chấp thuận của Bên Giám sát và Chủ đầu tư trước khi sử dụng.

3.1.4 Vấn đề về nước cho bê tông và vữa xây dựng:

Tiêu chuẩn tham chiếu: TCVN 4506 - 87

TCVN 302: 2004 Nước trộn bê tông và vữa- Yêu cầu kỹ thuật; hoặc tương đương.

Nước sử dụng với mọi mục đích trong suốt công trình phải là nước ăn, sạch, ngọt và không có các cặn, các chất hữu cơ, kiềm, muối hoặc các tạp chất khác ở lượng không cho phép và tuân thủ những yêu cầu của TCVN 4506 - 87&TCVN 302: 2004

Nước sử dụng để trộn bê tông và vữa, rửa các cốt liệu bê tông và bảo dưỡng bê tông phải được lấy từ một nguồn đã được chấp thuận và phải không được chứa chất độc hại có thể ảnh hưởng đến cốt thép, thời gian đông kết, độ bền hay tuổi thọ của bê tông hoặc gây ảnh hưởng nào đó dẫn đến thay đổi màu hoặc những biểu hiện khác thường trên bề mặt bê tông khi đã đông cứng.

Các mẫu nước kiểm tra phải được giao, chấp thuận trước khi thi công công trình, khi nước không đủ yêu cầu, Nhà thầu phải xử lý nước hoặc phải lựa chọn nguồn nước khác cho phù hợp.



3.1.5 Vấn đề về chất phụ gia:

Tiêu chuẩn tham chiếu: TCVN 4453-87, TCVN 4453-95 và TCXDVN 325:2004 Phụ gia hóa học cho bê tông, hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương

Việc sử dụng chất phụ gia trong bê tông sẽ có thể được đòi hỏi trong Hợp đồng để đưa ra các thành phần đặc biệt vào trong bê tông hoặc có thể theo gợi ý của Nhà thầu để làm cho phù hợp và được Chủ đầu tư và Bên Giám sát chấp thuận, chất phụ gia sẽ phù hợp với TCVN 4453-87 và TCVN 4453-95; TCXDVN 325:2004 hoặc tương đương.

Trong tất cả các trường hợp, Nhà thầu sẽ nộp cho Chủ đầu tư và Bên Giám sát đầy đủ các chi tiết về phụ gia mà Nhà thầu dự định sử dụng và cách Nhà thầu dự định đưa vào trong hỗn hợp, ít nhất 28 ngày trước khi bắt đầu thực hiện các kết cấu đặc biệt mà Nhà thầu định sử dụng các loại phụ gia này trong đó.

Các thông tin sẽ bao gồm:

+ Liều lượng

+ Tên hoá học của các nguyên liệu chính trong phụ gia

+ Thời điểm trộn phụ gia vào hỗn hợp vữa(bê tông).



3.1.6 Vấn đề mẫu thử bê tông công tác thiết kế cấp phối vật liệu cho bê tông:

Tiêu chuẩn tham chiếu: 22TCN 60-84; TCVN 4453-1995, hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương

Với mỗi lần trộn bê tông, có mặt của bên Giám sát và Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ chuẩn bị ba mẻ bê tông sử dụng các nguyên liệu đã được đồng ý sử dụng trong công trình và máy trộn mà Nhà thầu dự định sử dụng trong công trình

Sáu khối bê tông mẫu hình lập phương kích thước 150mm sẽ được lấy từ một mẻ trộn, việc làm, bảo dưỡng và kiểm tra tất cả các khối sẽ theo như yêu cầu của 22TCN 60-84,TCVN 4453-1995

Ba khối từ mỗi mẻ sẽ được kiểm tra cho cường độ nén trong 7 ngày và ba khối còn lại trong 28 ngày

Nếu kết quả không đạt theo yêu cầu thì cấp phối vật liệu của bê tông sẽ phải được điều chỉnh lại cho phù hợp

Nếu sau này cần thiết để tăng tiến độ thi công sẽ cho phép sử dụng phụ gia hoặc chất phụ thêm dẻo cho từng trường hợp cụ thể và tuân theo những điều khoản đã nêu ở trên.

Dựa trên kết quả kiểm tra và các loại thử nghiệm, Nhà thầu sẽ nộp cho Chủ đầu tư và Bên Giám sát đầy đủ các chi tiết về dự định của Nhà thầu về thiết kế bê tông, bao gồm cả loại và nguồn của mỗi loại nguyên vật liệu, thành phần dự định của mỗi loại và kết quả của kiểm tra trong khi thử nghiệm.



3.1.7 Vấn đề mẫu thử bê tông (khối lập phương 150mm):

Tiêu chuẩn tham chiếu: 22TCN 60-84;TCVN 4453-1995, hoặc tương đương

Với mỗi loại bê tông được sản xuất ở mỗi mẻ để sử dụng cho công trình, mẫu bê tông sẽ được lấy ở thời điểm trộn theo yêu cầu của Bên Giám sát cùng sự có mặt của bên Giám sát và Nhà thầu, tất cả theo thủ tục đã được mô tả theo 22 TCN 60-84; TCVN 4453-1995.

Độ sụt của bê tông sẽ được tiến hành xác định tại thời điểm lấy mẫu.

Các mẫu sẽ được lấy dựa trên cơ sở là một tổ hợp cho mỗi mẻ bê tông 20m3 nhưng trong bất cứ trường hợp đơn lẻ nào không quá một mẫu một ngày hoặc một mẫu cho một lần rót bê tông.

Năm khối 150mm sẽ được đúc cho mỗi tổ hợp mẫu, việc bảo dưỡng kiểm tra theo 22 TCN 60-84; TCVN 4453-1995

Hai khối sẽ được kiểm tra trong 7 ngày, và hai khối trong 28 ngày, một mẫu để lưu; thời điểm ép mẫu bắt buộc phải có sự chứng kiến của bên Giám sát và đại diện Chủ đầu tư.

3.1.8 Thép:

Tất cả các loại chủng loại thép, yêu cầu nhà thầu thi công phải lấy mẫu tại hiện trường để thí nghiệm kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng:



  • Mẫu thép kiểm tra phải đưa đến các cơ sở kiểm định xây dựng (phòng thí nghiệm hợp chuẩn: dấu LAS-XD) được chấp thuận.

  • Số lượng mẫu thử là 3 mẫu/01 lô hàng, một cỡ đường kính thép. Khối lượng của mỗi lô ≤20 tấn, nếu khối lượng ít hơn vẫn lấy 03 mẫu.

  • Kết quả thí nghiệm cho biết: Đường kính thực của các mẫu thép, đỗ dãn dài tương đối của thép, góc uốn nguội (theo đường kính trục uốn), giới hạn chảy dẻo và cường độ cực hạn của thép.

  • Trường hợp đường kính thực tế của mẫu thép so với đường kính yêu cầu thiếu hụt trên 2%, thì chủ đầu tư phải yêu cầu tư vấn xem xét, kiểm tra khả năng chịu lực của từng kết cấu để có biện pháp xử lý, bổ sung cho đáp ứng.

Dây thép buộc cốt thép phải là dây thép mịn luyện loại tốt nhất, đường kính xấp xỉ 1.6mm

Tất cả các cốt thép sử dụng cho công trình sẽ được kiểm tra trong phòng thí nghiệm hợp chuẩn, phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam, và phải nộp cho Chủ đầu tư và Bên Giám sát mỗi bên 02 bản coppy của mỗi giấy chứng nhận kiểm tra, tần số kiểm tra sẽ thực hiện như trong Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

Ngoài những các yêu cầu kiểm tra như trên đã đề cập, Nhà thầu phải tiến hành các cuộc kiểm tra phụ do Chủ đầu tư và Bên Giám sát thông báo và hướng dẫn.

Bất cứ cốt thép nào không phù hợp sẽ được vận chuyển ra khỏi công trường.

Tất cả các loại vật tư, vật liệu, cấu kiện... trước khi đưa vào sử dụng phải được chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu

Dưới đây là các yêu cầu một số vật tư chính đối với gói thầu. Loại vật tư được đưa ra để tham khảo, không bắt buộc nhưng yêu cầu phải tương đương (tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với các vật tư đã nêu) nhưng không giới hạn như sau:



TT

Tên vật tư

Vật tư tương đương

1

- Cát cá loại

An Lỗ

2

- Gạch bê tông

C.Ty Long Thọ

3

- Bờ lô

Địa phương

4

- Gạch ốp, lát,chống trượt, trang trí

Prime

5

- Đất đắp

Đồng Lâm

6

- Thép hình mạ kẽm

Miền Nam

7

- Thép tròn các loại

Hòa Phát

8

- Thép tấm các loại

Miền Nam

9

- Xi măng PC30

Đồng Lâm 

10

- Đá dăm các loại

Tứ Hạ 

11

- Dây điện

Cadivi

12

- Ống nước

Đệ Nhất

3.2.Chủng loại máy móc, thiết bị:

Tất cả máy móc, thiết bị đưa vào công trường phải bảo đảm về số lượng và chất lượng, sử dụng an toàn, thao tác thuận tiện.

Máy móc, thiết bị phải phù hợp với yêu cầu thi công. Mỗi loại thiết bị phải có đầy đủ lý lịch, bảng hướng dẫn sử dụng và quy trình bảo dưỡng, vận hành.

Nhà thầu phải cung cấp, vận hành, duy trì và đưa ra khỏi công trường tất cả các loại máy thi công không phù hợp.

Trong trường hợp Chủ đầu tư và Bên Giám sát thấy cần thiết cho việc thực hiện các công việc theo Hợp đồng, sẽ yêu cầu Nhà thầu cung cấp thêm các loại máy thi công hay kéo dài thời gian của các loại máy thi công được yêu cầu. Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ phụ tùng thay thế cho máy móc thi công để đảm bảo sự hoạt tốt của máy móc khi thi công

Nhà thầu không được di chuyển máy thi công vẫn còn đang phục vụ tốt và còn cần thiết cho thi công ra khỏi công trường trừ khi có văn bản phê duyệt của Chủ đầu tư và Bên Giám sát. Chủ đầu tư và Bên Giám sát có thể yêu cầu các Nhà thầu để lại một số máy móc thi công lại cho công trường trong thời gian bảo hành.



3.3. Kiểm tra thiết bị và nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị do Nhà thầu mua được thanh toán theo Hợp đồng nhưng sẽ phải được kiểm tra, xem xét và thử nghiệm vào bất cứ lúc nào và bất kỳ tình trạng nào cả trong và ngoài hiện trường. Chỉ những nguyên vật liệu được xác định dành để thực hiện dự án và đã được Chủ đầu tư và Bên Giám sát thông qua mới được đưa đến thực địa và khi không được sự đồng ý của Chủ đầu tư và Bên Giám sát Nhà thầu không được di chuyển từng phần hoặc cả máy móc ở đó trừ phi mục đích di chuyển từ khu vực này đến khu vực khác của công trường, ngoại trừ các phương tiện giao thông phục vụ cho việc đưa đón nhân viên, người lao động, tihết bị, máy móc và nguyên vật liệu của Nhà thầu chuyển đến hoặc chuyển khỏi công trường. Chủ đầu tư và Bên Giám sát có thể yêu cầu Nhà thầu sử dụng nguyên vật liệu sản xuất tại địa phương hay hiện có tại địa phương càng nhiều càng tốt. Nhà thầu sẽ nộp báo cáo hàng tháng cho biết tình trạng hoạt động của máy móc và thiết bị.



3.4. Bảo vệ các thiết bị, vật liệu:

Nhà thầu chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc giữ gìn thiết bị, vật liệu của Nhà thầu trong công trường thi công, bất cứ thiệt hại nào xảy ra do nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp của công tác thi công hay sự buông lỏng sao nhãng của Nhà thầu, thiệt hại đó Nhà thầu phải sửa chữa ngay lập tức bằng chi phí của mình mà không được đề nghị Chủ đầu tư và Bên Giám sát thanh toán. Những khó khăn trong mua sắm vật liệu thiết bị mà ngoài khả năng kiểm soát của Nhà thầu, Chủ đầu tư và Bên Giám sát sẽ không quan tâm.



4. Yêu cầu phòng, chống cháy, nổ:

- Tuân thủ theo TCVN 3085-85. Thực hiện chế độ bảo quản vật tư, máy, thiết bị theo đúng quy định đề phòng chống cháy nổ. Hệ thống điện của công trường từ trạm biến thế đến các khu vực dùng điện thường xuyên được kiểm tra nếu có nghi vấn về lường dây không an toàn sẽ được sữa chữa ngay.

- Phải đảm bảo giao thông nội bộ thông thoáng bố trí một cổng ra vào tạo điều kiện thuận lợi cho xe chữa cháy tiếp cận công trình, kho, xưởng. Cần dự trữ thường xuyên một bể nước có dung tích 25m3 phòng khi chí tình huống xấu xảy ra. Trang bị một số bình bọt để ứng cứu nhanh trường hợp cháy nhỏ.

- Phương tiện thông tin liên lạc cần được đặt tại ban chỉ huy công trường phục vụ cho việc sản xuất và liên lạc với các cơ quan chức năng khi có tình huống xấu xảy ra.

- Khi xảy ra hỏa hoạn chỉ huy công trường phải gọi điện báo ngay cho lực lượng chữa cháy, chỉ huy cán bộ phụ trách điện cắt cầu giao tổng, sơ tán vật tư, máy, huy động lực lượng công nhân trên công trường cứu chữa.

- Xây dựng nội quy an toàn về sử dụng, vận hành máy, thiết bị. Thường xuyên kiểm tra công tác phòng chống cháy, nổ tại công trình, bố trí tổ bảo vệ công trường và lực lượng ứng cứu khẩn cấp khi có hỏa hoạn.



5. Yêu cầu công tác vệ sinh môi trường:

- Tuân thủ theo TCVN 4086-95. Phế thải công trình được vận chuyển từ trên cao xuống phải qua hệ thống ống thu phế thải, và được tập kết vào nơi quy định trước khi vận chuyển ra ngoài.

- Phải tổ chức vệ sinh mặt bằng thi công, khu lán trại, sân bãi, khu vực đường thi công thường xuyên. Thiết lập hệ thống che chắn bụi công trình bằng bạt che. Xe chở vật liệu đến công trường đều phải có bạt chắn bụi. Các bãi vật liệu rời như cát, đá đều phải có bạt nhựa bao phủ.

- Cần bố trí một khu vệ sinh riêng cho công nhân ở trong khu vực thi công, có bể tự hoại và bố trí tổ lao động vệ sinh thường xuyên để tránh gây ô nhiễm cho xung quanh. Tuyệt đối cấm đốt các phế thải trong công trường.

- Các thiết bị thi công đưa đến công trường được kiểm tra, chạy thử là những thiết bị trong thời hạn sử dụng hạn chế tiếng ồn.

- Thi công đến tầng nào, quây dàn giáo xung quanh, ngoài dáo quây bạt che chắn bụi. Khi hoàn thiện ngoài, tiến hành từ trên xuống, làm đến lâu rút giáo dần đến đó.



6.Yêu cầu công tác an toàn lao động:

6.1. Đối với cán bộ kỹ thuật và công nhân:

- 100% cán bộ, công nhân viên chức làm việc trong khu vực thi công phải được đào tạo cơ bản về an toàn lao động và kiểm tra về trình độ, ý thức giữ gìn an toàn lao động cho mình và cho xung quanh.

- 100% máy móc, phương tiện, thiết bị thi công đưa vào sử dụng đều phải kiểm tra đảm bảo an toàn thiết bị.

- 100% cán bộ công nhân viên được kiểm tra sức khỏe tay nghề, để phân công nhiệm vụ phù hợp với từng loại công việc.

- Tổ chức an toàn cho từng công tác, bộ phận và phổ biến an toàn cho từng công tác đó theo quy định về an toàn lao động của Nhà nước:

+ An toàn trong di chuyển, đi lại, vận chuyển ngang.

+ An toàn vận chuyển lên cao.

+ An toàn thi công trên cao, thi công lắp ghép, và thi công nhiều tầng nhiều lớp với các công tác cụ thể.

+ An toàn điện máy.

- Giới hạn phạm vi hoạt động và các khu vực làm việc của công nhân, của tổ sản xuất, phải có biển báo. Cấm những người không có nhiệm vụ vào khu vực đang được giới hạn để đảm bảo an toàn (trạm biến thế, cầu dao điện...) Kho bãi, nhà xưởng phải bố trí hợp lí, chú ý đến kỹ thuật an toàn, phòng cháy.

- Sau khi tháo dỡ các kết cấu phụ bằng gỗ như ván khuôn, đà giáo thì các cọc chống, ván gỗ, xà gỗ phải được sạch đinh xếp thành đống gọn theo từng chủng loại, không vứt bừa bãi.

- Đối với dàn giáo khi lắp dựng xong, cán bộ kỹ thuật phải tiến hành kiểm tra ra trước khi cho sử dụng. Phải kiểm tra dàn giáo trước khi sử dụng lại.

- Công nhân làm việc trên dàn giáo phải đeo giây an toàn, đội mũ cứng.

- Tháo dỡ dàn giáo phải có chỉ dẫn của cán bộ kĩ thuật, trước khi dỡ sàn phải dọn sạch vật liệu, dụng cụ trên mặt sàn. Các tấm sàn, khung giáo khi dỡ không được phép lao từ trên cao xuống.

6.2. Đối với CBCNV và ngoài khu vực thi công:

Các cổng ra vào công trường phải đặt biển báo, bố trí các đèn bảo vệ tại cổng và các góc khu vực thi công. Nghiêm cấm ném các vật nặng từ trên tầng thi công xuống. Khi bảo dưỡng bê tông lưu ý luồng nước bơm tránh ảnh hưởng đến người khác.



6.3. Đối với công việc thi công, xây trát:

- Trước khi xây tường phải xem xét tình trạng của móng hoặc phần tường đã xây trước cũng như tình trạng của đà giáo và giá đỡ, đồng thời kiểm tra lại việc xắp xếp bố trí vật liệu và vị trí công nhân đứng làm việc trên sàng công tác theo sự hướng dẫn của cán bộ kĩ thuật hoặc đội trưởng.

- Khi xây tới độ cao cách mặt sàn 1,5m phải bắc đà giáo hoặc giá đỡ theo quy định trong TCVN 5308-91. Cấm không được:

+ Đứng trên mặt tường để xây.

+ Đứng trên mái để xây.

+ Dựa thang vào tường mới xây để lên xuống.

-Trát bên trong và bên ngoài nhà cũng như các bộ phận chi tiết kết cấu khác của công trình, phải dùng đà giáo hoặc giá đỡ theo quy định trong TCVN 5308-91. Khi đưa vữa lên mặt sàn công tác cao không quá 5m phải dùng các thiết bị cơ giới nhỏ hoặc công cụ cải tiến. Khi đưa vữa lên sàn công tác ở độ cao lớn hơn hoặc bằng 5m phải dùng máy nâng hoặc phương tiện vận chuyển khác. Không vẫy tay đưa các thùng, xô đựng vữa lên mặt sàn công tác cao quá 2m.

- Thùng, xô đựng cũng như các dụng cụ đồ nghề khác phải để ở vị trí chắc chắn để tránh, rơi, trượt, đổ. Khi ngừng làm việc phải thu dọn vật liệu đồ nghề vào một chỗ. Sau mỗi ca phải rửa sạch độ bám dính và các dụng cụ đồ nghề.



6.4. Đối với việc điều khiển vận hành máy móc, thiết bị:

- Trước khi tiến hành thi công phải kiểm tra lại toàn bộ hệ thống an toàn của xe, máy, thiết bị, dàn giáo và trang bị phòng hộ lao động, đảm bảo an toàn mới tổ chức thi công. Khi thi công về ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng. Đối với công nhân xây dựng không chuyên về điện phải được phổ biến để có một số hiểu biết an toàn về điện.

- Nơi có biển báo nguy hiểm nếu có việc cần phải tuân theo sự hướng dẫn của người có trách nhiệm. Trong quá trình thi công người sử dụng các loại máy móc được phổ biến đầy đủ các quy định về an toàn theo luật hiện hành.



tải về 1.96 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương