Bộ KẾ hoạch và ĐẦu tư



tải về 1.96 Mb.
trang13/17
Chuyển đổi dữ liệu14.11.2017
Kích1.96 Mb.
#1706
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17

*\2- Nhà cầu nối:

 

 

 

 

 

 

186

Đào móng băng có chiều rộng<=3m

1 m3

3.284

 

Chiều sâu <=1m , Đất cấp III

 

 

187

Đào móng cột, hố kiểm tra rộng >1m

1 m3

5.808

 

Chiều sâu <=1m , Đất cấp III

 

 

188

Ván khuôn bê tông lót móng tường

1 m2

6.160

 

ván khuôn gỗ

 

 

189

Ván khuôn bê tông lót móng cột

1 m2

2.240

 

ván khuôn gỗ

 

 

190

Bê tông đá dăm lót móng, R<=250cm

1 m3

1.080

 

Vữa bê tông đá 4x6 M100

 

 

191

Gia công cốt thép móng

Tấn

0.070

 

Đường kính cốt thép d<=10mm

 

 

192

Gia công cốt thép móng

Tấn

0.057

 

Đường kính cốt thép d<=18mm

 

 

193

Ván khuôn móng cột vuông, chữ nhật

1 m2

3.840

 

ván khuôn gỗ

 

 

194

Bê tông móng chiều rộng R<=250cm

1 m3

0.576

 

Vữa bê tông đá 1x2 M200

 

 

195

Ván khuôn cột vuông, chữ nhật

1 m2

3.200

 

ván khuôn gỗ

 

 

196

Bê tông cột có tiết diện <= 0.1 m2

1 m3

0.160

 

Cao <=4m,vữa bê tông đá 1x2 M200

 

 

197

Xây móng gạch bê tông đặc (6.0x9.5x20)

1 m3

0.708

 

Dày <= 33 cm,vữa XM M75

 

 

198

Ván khuôn xà dầm, giằng móng

1 m2

13.760

 

ván khuôn gỗ

 

 

199

Bê tông xà, dầm móng

1 m3

0.904

 

Vữa bê tông đá 1x2 M200

 

 

200

Đắp đất công trình bằng đầm c?c

1 m3

2.524

 

Độ chặt yêu cầu K=0.85

 

 

201

Sản xuất vì kèo thép hình khẩu độ nhỏ

Tấn

0.221

 

Khẩu độ <=9m

 

 

202

Sơn sắt th?p các loại

1 m2

15.112

 

3 nước

 

 

203

Lắp dựng vì kèo thép

Tấn

0.221

 

Khẩu độ <=18m

 

 

204

Bê tông n?n

1 m3

2.107

 

Vữa bê tông đá 4x6 M100

 

 

205

Lát gạch nhà xe

1 m2

23.718

 

gạch terrazzo 300x300mm (Long Thọ)

 

 

206

Lắp dựng xà gồ

Tấn

0.151

 

thép hộp 30x60x2mm

 

 

207

Lợp mái bằng tấm nhựa

1 m2

27.178

 

lấy sáng

 

 

208

Lắp dựng giằng chống bão

Tấn

0.005

 

thép 30x2mm

 

 

209

Sơn sắt thép các loại,

1 m2

0.610

 

3 nước

 

 

210

Làm máng xối tôn tráng kẽm

1 m2

12.840

 

dày 1mm

 

 

211

LĐ ống nhựa uPVC nối = PP dán keo

1 m

5.600

 

Đkính ống 60x3mm

 

 

212

Lắp đặt quả cầu chắn rác

Cái

2.000

 

d60mm

 

 

213

LĐ cút nhựa uPVC nối=PP dán keo

Cái

2.000

 

Đkính cút 60mm

 

 

214

LĐ cút nhựa uPVC nối=PP dán keo

Cái

4.000

 

Đkính cút 60mm 135 độ

 

 

Nhà thầu điền vào những chỗ thích hợp trong bảng tiên lượng đơn giá và tổng cộng hay giá trọn gói đối với các công việc hay dịch vụ được nêu trong tập tiên lượng.

Bất cứ công việc nào mà không được áp giá sẽ được coi như đã được gộp với các công việc khác trong bảng tiên lượng dự toán khi tính giá và bên mời thầu, chủ đầu tư sẽ không trả tiền cho những công việc đó.

Giá tổng ghi trong phần tổng cộng sẽ là kết quả của việc nhân đơn giá với khối lượng công việc. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa đơn giá và tổng cộng thì sẽ căn cứ vào đơn giá. Giá tổng cộng phải ghi bằng số và bằng chữ. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa giá tổng cộng bằng số và chữ thì sẽ căn cứ vào giá tổng cộng bằng chữ.

Đơn giá được ghi ở đây là đơn giá cho tất cả mọi chi phí liên quan đến việc thực hiện gói thầu mà nó đã bao gồm.


Ngoài khối lượng đã thông tin trong hồ sơ mời thầu, nếu nhà thầu phát hiện có khối lượng thừa hoặc thiếu so với khối lượng mời thầu và bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt thì nhà thầu lập bổ sung dự toán riêng (không đưa vào giá dự thầu), phần bổ sung này sẽ được xác định và kiểm soát trong quá trình thực hiện gói thầu, và chỉ được thanh toán khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt chấp thuận. Phần bổ sung này sẽ được thoả thuận cụ thể trong thoả thuận hợp đồng khi trúng thầu.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về sự chính xác của khối lượng bổ sung này, phải ghi rõ một cách chi tiết khối lượng bổ sung được xác định từ đâu (bản vẽ, trục, chi tiết...), chi tiết cách tính toán (số lượng × dài × rộng × cao), công thức tính toán... và nó được thể hiện bằng một dự toán chi tiết bổ sung đính kèm. Đây là một phần của HSDT, giá trị bổ sung của nhà thầu sẽ bị loại bỏ không xem xét nếu như khối lượng bổ sung này được tính không có căn cứ rõ ràng.

IV. Yêu cầu về tiến độ thực hiện

Thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng là 150 ngày.

Trường hợp ngoài yêu cầu thời hạn hoàn thành cho toàn bộ công trình còn có yêu cầu tiến độ hoàn thành cho từng hạng mục công trình thì lập bảng yêu cầu tiến độ hoàn thành.


STT

Hạng mục công trình

Ngày bắt đầu

Ngày hoàn thành

1










2










3










4





















V. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.



1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;

Dưới đây chỉ là những CHỈ DẪN KỸ THUẬT chung nhất - bao gồm nhưng không giới hạn như sau.

Trên cơ sở này, cùng với hệ thống Tiêu chuẩn hiện hành trên lãnh thổ Việt Nam, Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Nhà thầu phải thiết lập một biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công chi tiết cũng như một quy trình Bảo đảm chất lượng cho từng công việc cụ thể của Gói thầu. Nó phải được ký tên, đóng dấu hợp pháp của Nhà thầu và sẽ được kiểm soát trong suốt quá trình thi công, nếu có bất cứ một điều chỉnh thay đổi nào đều phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và bên Giám sát.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật tham chiếu cho gói thầu bao gồm, nhưng không giới hạn như sau:

YÊU CẦU VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG; PCCC; MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC YÊU CẦU VỀ QUY PHẠM THI CÔNG, NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

Qui chuẩn xây dựng Việt Nam tập I, II ban hành theo Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/09/1997 của Bộ Xây dựng;

QCVN 18:2014/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng

QCVN 01:2008/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện

QCVN 07/2012/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động thiết bị nặng

QCVN 16/2014/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng



Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên tiêu chuẩn

THI CÔNG & NGHIỆM THU

Các vấn đề chung

TCVN 4055:2012

Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

TCVN 4056:2012

Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng. Thuật ngữ - Định nghĩa

TCVN 4087:2012

Sử dụng máy xây dựng . Yêu cầu chung

 TCVN 4091:1985

Nghiệm thu các công trình xây dựng

TCVN 4252:2012

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công

TCVN 4473:2012

Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa

 TCVN 4517:1988

Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng. Quy phạm nhận và giao máy xây dựng trong sữa chữa lớn. Yêu cầu chung

TCVN 5593:2012

Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép

 TCVN 5637:1991

Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản

 TCVN 5638:1991

Đánh giá chất lượng xây lắp. Nguyên tắc cơ bản

 TCVN 5640:1991

Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản

 TCVN 9259-1:2012

Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật

(ISO 3443-1:1979)

TCVN 9259-8:2012

Dung sai trong xây dựng công trình – Phần 8: Giám định về kích thước và kiểm tra công tác thi công

(ISO 3443-8:1989)

TCVN 9261:2012

Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện độ chính xác kích thước – Nguyên tắc và thuật ngữ

(ISO 1803:1997)

TCVN 9262-1:2012

Dung sai trong xây dựng công trình – Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình – Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo

(ISO 7976-1:1989)

TCVN 9262-2:2012

Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần 2: Vị trí các điểm đo

(ISO 7976-2:1989)

TCVN 9359:2012

Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công

 TCXD 65:1989

Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng

 TCXDVN 264:2002

Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

 TCXDVN 265:2002

Đường và hè phố – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

 TCXDVN 266:2002

Nhà ở – Hướng dẫn xây dựng để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

Công tác trắc địa

TCVN 9360:2012

Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học

TCVN 9364:2012

Nhà cao tầng. Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công.

TCVN 9398:2012

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình . Yêu cầu chung

TCVN 9399:2012

Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa

TCVN 9400:2012

Nhà và công trình dạng tháp - Xác định độ nghiêng bằng phương pháp trắc địa

TCVN 9401:2012

Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình

Công tác đất, nền, móng, móng cọc

 TCVN 4447:2012

Công tác đất. Thi công và nghiệm thu

 TCVN 7201:2015

Khoan hạ cọc bê tông ly tâm - Thi công và nghiệm thu

 TCVN 9355:2012

Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước

TCVN 9361:2012

Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9394:2012

Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9395:2012

Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9842:2013

Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không có màng kín khí trong xây dựng các công trình giao thông – Thi công và nghiệm thu

TCVN 9844:2013

Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu

TCVN 10379:2014

Gia cố đất bằng chất kết dính vô cơ, hóa chất hoặc gia cố tổng hợp, sử dụng trong xây dựng đường bộ - Thi công và nghiệm thu

TCVN 10667:2014

Cọc bê tông ly tâm - Khoan hạ cọc - Thi công và nghiệm thu

 TCXD 190:1996

Móng cọc tiết diện nhỏ. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.

 TCXDVN 385:2006

Phương pháp gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng

Bê tông cốt thép toàn khối

 TCVN 4453:1995

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

 TCVN 5718:1993

Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.

 TCVN 5724:1993

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu

TCVN 5641:2012

Bể chứa bằng bê tông cốt thép - Thi công và nghiệm thu

TCVN 8163:2009

Thép cốt bê tông – Mối nối bằng ống ren

TCVN 8828:2011

Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 9334:2012

Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy

TCVN 9335:2012

Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy

TCVN 9338:2012

Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định thời gian đông kết

TCVN 9340:2012

Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

TCVN 9341:2012

Bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9342:2012

Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9343:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì

TCVN 9344:2012

Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh

TCVN 9345:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm

TCVN 9348:2012

Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn

TCVN 9380:2012

Nhà cao tầng - Kỹ thuật sử dụng giáo treo

TCVN 9382:2012

Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền

TCVN 9384:2012

Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng - Yêu cầu sử dụng.

TCVN 9390:2012

Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu

TCVN 9391:2012

Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu

TCVN 9392:2012

Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang

TCVN 9489: 2012 

Bê tông – Xác định chiều dày của kết cấu dạng bản bằng phương pháp phản xạ xung va đập

(ASTM C 1383-04)

 TCXD 199:1997

Nhà cao tầng. Kỹ thuật chế tạo bê tông mác 400 – 600.

 TCXDVN 239:2006

Bê tông nặng – Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu công trình

Bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

 TCVN 4452:1987

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 9347:2012

Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khà năng chống nứt

TCVN 9376:2012

Nhà ở lắp ghép tấm lớn - Thi công và nghiệm thu công tác lắp ghép

TCVN 9114:2012

Sản phẩm bê tông ứng lực trước – Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp nhận

TCVN 9115:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9116:2012

Cống hộp bê tông cốt thép

Kết cấu thép

TCVN 5017-1:2010

Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại

(ISO 857-1:1998)

TCVN 5017-2:2010 

Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vẩy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan

(ISO 857-2:1998)

TCVN 8789:2011

Sơn bảo vệ kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 8790:2011

Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu

TCVN 9276:2012

Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công

Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

 TCVN 4085:1985

Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu

 TCVN 4459:1987

Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng

 TCXDVN 336:2005

Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Công tác hoàn thiện

 TCVN 4516:1988

Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

 TCVN 5674:1992

Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu.

 TCVN 7505:2005

Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng – Lựa chọn và lắp đặt

TCVN 7955:2008

Lắp đặt ván sàn. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 8264:2009

Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 9377-1:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu. Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng

TCVN 9377-2:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

TCVN 9377-3:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

Hệ thống cấp thoát nước

 TCVN 4519:1988

Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

 TCVN 5576:1991

Hệ thống cấp thoát nước. Quy phạm quản lý kỹ thuật

 TCVN 6250:1997

Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước – Hướng dẫn thực hành lắp đặt.

 TCXD 76:1979

Quy trình quản lý kỹ thuật trong vận hành các hệ thống cung cấp nước

Hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

TCVN 3624:1981

Các mối nối tiếp xúc điện. Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử

TCVN 7997:2009

Cáp điện lực đi ngầm trong đất. Phương pháp lắp đặt

TCVN 9385:2012

Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

 TCXD 232:1999

Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh. Chế tạo lắp đặt và nghiệm thu.

 TCXDVN 253:2001

Lắp đặt thiết bị chiếu sáng cho các công trình công nghiệp. Yêu cầu chung

 TCXDVN 263:2002

Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp.

Phòng chống mối & bảo trì công trình

TCVN 7958:2008

Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới.

TCVN 8268:2009

Bảo vệ công trình xây dựng. Diệt và phòng chống mối công trình xây dựng đang sử dụng

LẮP ĐẶT THIẾT BỊ SẢN XUẤT

 TCVN 5639:1991

Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong. Nguyên tắc cơ bản

TCVN 9358:2012

Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp . Yêu cầu chung

AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG

Quy định chung

 TCVN 2288:1978

Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất

 TCVN 2292:1978

Công việc sơn. Yêu cầu chung về an toàn.

 TCVN 2293:1978

Gia công gỗ. Yêu cầu chung về an toàn.

 TCVN 3146:1986

Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an toàn.

 TCVN 3147:1990

Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ- Yêu cầu chung

 TCVN 3153:1979

Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động- Các khái niệm cơ bản- Thuật ngữ và định nghĩa

 TCVN 3254:1989

An toàn cháy. Yêu cầu chung

 TCVN 3255:1986

An toàn nổ. Yêu cầu chung.

 TCVN 3288:1979

Hệ thống thông gió. Yêu cầu chung về an toàn

 TCVN 4431:1987

Lan can an toàn. Điều kiện kỹ thuật

 TCVN 4879:1989

Phòng cháy. Dấu hiệu an toàn

 TCVN 5308:1991

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

 TCVN 5587:2008

Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện

 TCVN 8084:2009

Làm việc có điện. Găng tay bằng vật liệu cách điện

 TCXD 66:1991

Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước. Yêu cầu an toàn.

 TCXDVN 296.2004

Dàn giáo- Các yêu cầu về an toàn

Sử dụng thiết bị nâng chuyển

 TCVN 4244:2005

Thiết bị nâng. Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật

 TCVN 3148:1979

Băng tải. Yêu cầu chung về an toàn

 TCVN 4755:1989

Cần trục. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị thủy lực.

 TCVN 5179:1990

Máy nâng hạ. Yêu cầu thử nghiệm thiết bị thủy lực về an toàn

 TCVN 5180:1990

Palăng điện- Yêu cầu chung về an toàn

 TCVN 5206:1990

Máy nâng hạ. Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ống trọng.

 TCVN 5207:1990

Máy nâng hạ. Cầu contenơ. Yêu cầu an toàn

 TCVN 5209:1990

Máy nâng hạ. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện

 TCVN 7549-1:2005 (ISO 12480-1:1997)

Cần trục. Sử dụng an toàn. Phần 1: Yêu cầu chung.

 TCVN 7549-3:2007 (ISO 12480-3:2005)

Cần trục. Sử dụng an toàn. Phần 3: Cần trục tháp

 TCVN 7549-4:2007 (ISO 12480-4:2007)

Cần trục. Sử dụng an toàn. Phần 4: Cần trục kiểu cần

Sử dụng dụng cụ điện cầm tay

TCVN 3152:1979

Dụng cụ mài. Yêu cầu an toàn

TCVN 7996-1:2009

Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ. An toàn. Phần 1: Yêu cầu chung

(IEC 60745-1:2006)

TCVN 7996-2-1: 2009 (IEC 60745-2-1:2008)

Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ. An toàn. Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với máy khoan và máy khoan có cơ cấu đập

TCVN 7996-2-2: 2009 (IEC 60745-2-12:2008)

Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ. An toàn. Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với máy vặn ren và máy vặn ren có cơ cấu đập

TCVN 7996-2-5:2009 

Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ. An toàn. Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với máy cưa đĩa

(IEC 60745-2-14:2006)

TCVN 7996-2-6:2011

Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với búa máy

TCVN 7996-2-7:2011

Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn -Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với súng phun chất lỏng không cháy

TCVN 7996-2-11:2011

Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-11: Yêu cầu cụ thể đối với máy cưa tịnh tiến (máy cưa có đế nghiêng được và máy cưa có lưỡi xoay được)

TCVN 7996-2-12: 2009 (IEC 60745-2-2:2008)

Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ. An toàn. Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với máy đầm rung bê tông

TCVN 7996-2-13:2011

Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể đối với máy cưa xích

TCVN 7996-2-14: 2009 (IEC 60745-2-5:2006)

Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ. An toàn. Phần 2-14: Yêu cầu cụ thể đối với máy bào

TCVN 7996-2-19:2011)

Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-19: Yêu cầu cụ thể đối với máy bào xoi

TCVN 7996-2-20:2011

Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-20: Yêu cầu cụ thể đối với máy cưa vòng

TCVN 7996-2-21:2011

Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-21: Yêu cầu cụ thể đối với máy thông ống thoát nước

Các tiêu chuẩn khác có liên quan đang được sử dụng, các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

2. Yêu cầu về tổ chức thi công, giám sát:

2.1. Vấn đề tổ chức:

2.1.1 Khái quát:

Nhà thầu sẽ phải lập ra một Ban quản lý xây dựng bao gồm các nhân lực chủ chốt và các nhà quản lý có kinh nghiệm. Việc bổ nhiệm Ban quản lý này cũng cần có sự chấp thuận của Chủ đầu tư (hoặc Bên Giám sát-BGS) và sẽ được tồn tại trong suốt thời gian xây dựng.

Ban quản lý dự án này sẽ đóng tại hiện trường và phải có mặt vào những thời điểm hợp lý, trừ khi có những quy định khác. Những thành viên phù hợp của Ban quản lý xây dựng cũng có thể được yêu cầu có mặt tại hiện trường trong giai đoạn cần thiết để giải quyết những công việc quan trọng.

Nhân vật trưởng của Ban quản lý xây dựng này sẽ phải có mặt trong tất cả các cuộc họp giữa Ban quản lý dự án và Nhà thầu khi có yêu cầu, với điều kiện là ông ta được thông báo trước một cách phù hợp về những cuộc họp đó. Trong vòng một tháng kể từ ngày khởi công, Nhà thầu sẽ phải đệ trình bằng văn bản lên cho Chủ đầu tư (hoặc Bên Giám sát) về quyền hạn và nghĩa vụ mà ông ta được giao phó trong quá trình thực hiện Gói thầu. Mọi sự thay thế nhân vật này cần có những quyết định đi kèm và cũng cần có sự chấp thuận của Bên Giám sát, Chủ đầu tư và các cấp có thẩm quyền theo quy đinh.

Nhà thầu cũng sẽ phải bổ nhiệm một giám sát viên công trình có năng lực và kinh nghiệm có trách nhiệm điều phối mọi hoạt động liên quan tới các công việc dân sự, kể cả việc tổ chức nhân lực, điều khiển việc xây dựng, thiết bị và theo dõi chất lượng của các hoạt động xây dựng. Mọi sự thay thế nhân vật này cần có những quyết định đi kèm và cũng cần có sự chấp thuận của Bên Giám sát,Chủ đầu tư và các cấp có thẩm quyền theo quy đinh.

Mọi sự chi phí cung cấp cho Ban quản lý xây dựng đã được bao gồm trong giá dự thầu, không được tính toán theo dự toán riêng.

2.1.2 Sự kết hợp giữa Bên Giám sát và Nhà thầu và Chủ đầu tư:




tải về 1.96 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương
Application form