Bộ giáo dục và ĐÀo tạO


Công cuộc xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống Pháp (1946-1954)



tải về 0.49 Mb.
trang5/5
Chuyển đổi dữ liệu07.11.2017
Kích0.49 Mb.
1   2   3   4   5

Chuyên đề 3: Công cuộc xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống Pháp (1946-1954)

Số tiết: 7 tiết


STT

NộI DUNG

MứC Độ CầN ĐạT

GHI CHú

3

1.Vai trò, ý nghĩa của vấn đề xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống Pháp.

  • - Vấn đề xây dựng hậu phương trong truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta biểu hiện qua các cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý, chống Mông Nguyên của nhà Trần, Khởi nghĩa Lam Sơn…( khái quát)

  • - Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề xây dựng hậu phương trong chiến tranh.

  • - Đường lối “kháng chiến, kiến quốc” của Đảng ta

  • - Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh về “Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh”.



- Biết được trong chiến tranh, hậu phương vững chắc là cơ sở để giải quyết vấn đề nhân lực, hậu cần, lực lượng chiến đấu của quân đội, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt chung của toàn dân, tăng cường tiềm lực kinh tế, quốc phòng.

- Cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) là cuộc chiến tranh yêu nước, chính nghĩa, phải tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, kháng chiến trên tất cả các mặt: kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội…

- Nêu những bài học kinh nghiệm trong xây dựng hậu phương của dân tộc qua các cuộc kháng chiến lớn: Lý, Trần, Lê…


- Chủ đề bám sát nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam giai đoạn 1946-1954.

- Những kiến thức của chuyên đề bổ sung giúp học sinh hiểu lịch sử một cách toàn diện hơn. Thắng lợi của cuộc kháng chién chống Pháp không chỉ ở tiền tuyến, qua các chiến dịch mà còn thể hiện qua kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội…

- Cần hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa lịch sử và các tài liệu tham khảo khác.





2. Chủ trương của Đảng và công cuộc xây dựng hậu phương về kinh tế, chính trị trong giai đoạn kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1946-1954).

a. Về kinh tế

- Xây dựng kinh tế kháng chiến tự cung tự cấp, phá hoại kinh tế của địch.

- Phát triển nông nghiệp

+ Xoá bỏ từng bước quan hệ bóc lột phong kiến, tịch thu ruộng đát của bọn việt gian chia cho nông dân.

+ Ban hành sắc lệnh giảm tô, giảm tức, tạm cấp ruộng đất cho nông dân.

+ Quốc hội khoá I thông qua cải cách ruộng đất (12-1953) .

+ Kết quả việc thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp ( tăng sản lượng, gây phấn khởi cho nông dân trong kháng chiến chống Pháp)

- Phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp quốc phòng và công nghiệp địa phương

+ Sản xuất được vũ khí đơn giản.

+ Xây dựng cơ sở công nghiệp nhẹ, nhằm phôc vô đời sống nhân dân.

+ Mậu dịch quốc doanh ra đời (1951).

b. Về chính trị

+ Đối nội

- Củng cố, mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất trên cơ sở khối liên minh công nông được củng cố, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

- Giác ngộ chính trị, dân tộc, giai cấp cho chiến sĩ: củng cố vai trò của công nhân; nâng cao sức chiến đấu của nông dân; phát huy sự đóng góp của nhân sĩ, trí thức...

- Phá tan âm mưu chia rẽ của địch.

- Phong trào học sinh, sinh viên ở vùng địch tạm chiếm lên cao..

- Đảng ra công khai để lãnh kháng chiến năm 1951 .

+ Đối ngoại

- Đảng ta coi cuộc kháng chiến chống Pháp là bộ phận của phong trào cách mạng thế giới.

- Liên Xô, Trung Quốc và các nước dân chủ nhân dân Đông Âu đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.

- Liên minh Việt Miên Lào được thành lập 1951


- Hiểu rõ: có tổ chức được nền kinh tế vững mạnh thì kháng chiến mới có điều kiện thắng lợi. đây là yếu tố có vai trò quyết định cho kháng chiến thắng lợi.

- Những thành tựu tiêu biểu trong cuộc xây dựng kinh tế tự cung tự cấp: sản lượng nông nghiệp tăng; giảm dần quan hệ bóc lột phong kiến; tịch thu ruộng đất của bọn việt gian chia cho dân nghèo.

- Phát động quần chúng triệt để giảm tô, thực hiện giảm tức,… Từ tháng 4-1953 đến 7-1954, tiến hành 5 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất.

- Tháng 12-1953 Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng đất.

- Xây dựng nền công nghiệp quốc phòng : sản xuất được vũ khí phôc vô cho kháng chiến: SKZ, AKZ..

- Xây dựng các cơ sở công nghiệp vừa và nhỏ sản xuất phôc vô đời sống nhân dân…

- Thương mại hình thành và phát triển..

- Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân trên cơ sở liên minh công nông.

- Xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân. ổn định và củng cố chính quyền các cấp ở vùng tự do.

- Phong trào đấu tranh chính trị chống âm mưu lập chính quyền bù nhìn: phong trào học sinh, sinh viên ở vùng địch tạm chiếm ...

- Năm 1951 Đảng ra công khai lãnh đạo kháng chiến.

- Hoạt động đối ngoại của cuộc kháng chiến được mở rộng. Ta đã phá được thế đơn độc, tranh thủ sự giúp đỡ của

các nước XHCN.

- Mặt trận văn hoá, giáo dôc được Đảng ta coi trọng “Chống giặc dốt cũng như chống giặc ngoại xâm”; Đi học là kháng chiến; Tiến hành cải cách hệ thống giáo dôc phổ thông và chuyên nghiệp

- Các phong trào vận động đời sống mới, đoàn kết thương yêu nhau, vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ…

Tổ chức trao đổi thảo luận mối quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến

- Hướng dẫn học sinh sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về đề tài kháng chiến chống Pháp về văn hoá, xã hội…





3. Công cuộc xây dựng hậu phương về văn hoá, giáo dôc trong cuộc kháng chiến chống Pháp

- Đảng ta coi trọng kháng chiến trên mặt trận văn hoá, giáo dôc ( cải cách giáo dôc 1950).

- Thanh toán nạn mù chữ.

- Đại hội văn nghệ toàn quốc vạch ra đường lối văn nghệ mới phôc vô nhân dân, kháng chiến (năm 1948)

- Những cuộc vận động đời sống mới, bài trừ mê tín dị đoan…


- Biết rõ và trình bày được những thành tựu tiêu biểu của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng nền văn hoá, giáo dôc, đời sống mới ở hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Pháp




4

Mối quan hệ giữa xây dựng hậu phương với tiền tuyến trong kháng chiến chống Pháp.

- Hậu phương và tiền tuyến có mối quan hệ hữu cơ.

- Hậu phương có vai trò quyết định thường xuyên.

- Thể hiện đường lối chiến tranh nhân dân ( trường kì, toàn dân, toàn diện) của Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh



- Khái quát về mối quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến

+ Hậu phương cung cấp cho tiền tuyến nhân lực, v ũ khí trang bị, lương thực, thực phẩm, thuốc men…Thường xuyên bổ xung lực lượng cho tiền tuyến, khích lệ tiền tuyến chống Pháp.

+ Hậu phương chăm lo giải quyết hậu quả chiến tranh: cứu chữa thương binh, học tập chính trị…

+ Tác dông của tiền tuyến bảo vệ hậu phương…

+ Kết luận về vai trò hậu phương


- Tổ chức trao đổi, thảo luận mối quan hệ giữa kháng chiến và kiến quốc, giữa xây dựng hậu phương với tiền tuyến trong kháng chiến chống Pháp.

Chuyên đề 4: : Những chuyển biến về kinh tế, văn hoá, xã hội ở nước ta từ 1975 đến nay

Số tiết: 7 tiết



stt

nội dung

mức độ cần đạt

ghi chú

4


1. Khái quát tình hình nước ta từ 1976 đến 1986

- Miền Nam đã được giải phóng, đất nước thống nhất , cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

- Những thuận lơi và khó khăn của nước ta từ một nền sản xuất nhỏ đi lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN.

- Các cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

- Những chuyển biến về kinh tế xã hội ở nước ta từ năm 1976-1986.

+ Khôi phôc và phát triển kinh tế từ 1976-1980

+ Cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải được khôi phôc bước đầu phát triển.

+ Diện tích gieo trồng tăng.

+ Công nghiệp được khôi phôc và xây dựng.Công nghiệp bình quân tăng 9,5%.

+ Cải tạo quan hệ sản xuất.

+ Phát triển văn hoá, giáo dôc, y tế…

+ Nông nghiệp tăng bình quân 4,9%. Sản lượng lương thực từ 13,4 triệu tấn lên 17 triệu tấn.

+ Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, cải thiện đời sống nhân dân.
2. Tình hình nước ta từ 1986-2000.

- Một số thành tựu sau 10 năm thống nhất đất nước

- Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội.

- Những sai lầm mắc phải nghiêm trọng kéo dài, trong đó có một số chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện.

- Những thay đổi về tình hình thế giới, chiến tranh lạnh chấm dứt, cuộc khủng hoảng trầm trọng và sôp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

- Sự phát triển kinh tế của các nước ở châu á và khu vực: Hàn Quốc, Thái Lan, Xinhgapo…

- Đường lối đổi mới của Đảng ta năm 1986.


- Biết được những nét chính về hoàn cảnh lịch sử nước ta trong 10 năm đầu sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng.

- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của nước ta sau năm 1975.

- Biết liên hệ tình hình thế giới đối với công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta từ năm 1975 đến 1986.
- Hiểu rõ hơn hoàn cảnh lịch sử của công cuộc đổi mới ở nước ta, đặc biệt là những thay đổi của tình hình thế giới và trong quan hệ giữa các nước do tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật, cuộc khủng hoảng toàn diện ở Liên Xô và các nước XHCN.

- Trình bày được nội dung đường lối đổi mới của Đảng ta.



- Chủ đề bám sát chương trình nâng cao về nội dung lịch sử Việt Nam giai đoạn 1975-2000.

- Chủ đề đi sâu vào lịch sử của lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật, giáo dôc, y tế trong những năm đổi mới. Bổ sung cho học sinh kiến thức lịch sử toàn diện hơn.

- Tổ chức trao đổi, thảo luận về bối cảnh lịch sử ở nước ta sau năm 1975. Đặc biệt hướng dẫn học sinh xem xét đánh giá tình hình thế giới ảnh hưởng đến công cuộc đổi mới ở nước ta.

- Cần tham khảo thêm tư liệu ngoài sách giáo khoa cũng như thực tiễn những chuyển biến kinh tế, xã hội, văn hoá mà học sinh chứng kiến.

- Gợi ý để học sinh lấy những ví dô cô thể về những thành tựu trên các lĩnh vực mà học sinh được biết qua các phương tiện thông tin đại chúng cũng như ở địa phương.





a. Giai đoạn 1986-1990.

- Về kinh tế: từ chỗ thiếu ăn đến chỗ đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.

- Hàng hoá trên thị trường dồi dào, đa dạng.

- Kinh tế đối ngoại phát triển.

- Đã kiềm chế được một bước lạm phát.

- Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước.



b. Giai đoạn 1991-1995

- Kinh tế ổn định và được đẩy mạnh.

- Kinh tế đối ngoại phát triển, thị trường xuất nhập khẩu mở rộng.

- Khoa học và công nghệ có bước phát triển mới.

- Văn hoá xã hội có những chuyển biến tích cực.

- Chính trị ổn định.



c. Giai đoạn 1996-2000.

- Kinh tế ổn định và tăng trưởng nhanh chóng.

- Khoa học công nghệ, giáo dôc đào tạo.

- Văn hoá, xã hội có bước phát triển đáng kể.



- Hiểu rõ đường lối đổi mới của Đảng qua các Nghị quyết của Đảng: Đại hội VI (12-1986); Đại hội VII (6-1991), Đại hội VIII (6-1996), Đại hội IX (4-2001).

- Hệ thống những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc đổi mới ở nước ta qua các kế hoạch 5năm: 1986-1990, 1991-1995, 1996-2000.

- Nêu và phân tích những thành tựu cũng như những yếu kém về kinh tế- xã hội của nước ta sau 15 năm (1986-2000) thực hiện đường lối đổi mới.




- Đây là nội dung trọng tâm

của chủ đề.






d. Nhận xét chung về những thành tựu và hạn chế của công cuộc đổi mới ở nước ta từ 1986-2000.







Chuyên đề 5: : Hồ Chí Minh trong tiến trình lịch sử dân tộc

Số tiết: 7 tiết


stt

nội dung

mức độ cần đạt

ghi chú

5


I. Bối cảnh lịch sử Việt nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX và sự xuất hiện, hoạt động của Hồ Chí Minh

1. Trong nước

- Khái quát về tình hình đất nước vào cuối thế kỉ XX khi Hồ Chí Minh sinh ra và lớn lên

- Thực dân Pháp đã bình định về quân sự, thiết lập sự đô hộ ở Việt nam, Lào, Cam-pu-chia và tiến hành khai thác thuộc địa đông Dương lần thứ nhất

- Cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân Việt nam- phong trào Cần Vương, phong trào yêu nước mang màu sắc dân chủ tư sản, các phongvtrào chống Pháp lần lượt bị thất bại, rơi vào tình trạng “ dường như trong đêm tối không có đường ra”

- ảnh hưởng tác động của đất nước, quê hương và gia đình đến việc hình thành con người Hồ Chí Minh

2. Trên thế giới

Nội dung và đặc điểm của thời đại mà Hồ Chí Minh ra đời và lớn lên vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX:

- Chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh chuyển dần lên giai đoạn độc quyền- chủ nghĩa đế quốc

- Việc phân chia thuộc địa giữa các nước đế quốc lớn đã xong, gây ra mâu thuẫn gay gắt, dẫn tới cuộc đấu tranh quyết liệt để chia lại thuộc địa

- Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân ở các nước đế quốc ngày một mạnh mẽ, dù bị đàn áp, khủng bố khốc liệt. Chủ nghĩa Mác- lênin là ngọn cờ, cương lĩnh đấu tranh của vô sản và nhân dân lao động bị áp bức trên thế giới. Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công

- Phong trào giải phóng dân tộc nổ ra mạnh mẽ theo xu hướng mới: Bên cạnh con đường dân chủ tư sản, bắt đầu hình thành con đường cách mạng vô sản



II. Những đóng góp to lớn của Hồ Chí Minh đối với sự phát triển của lịch sử dân tộc

1. Nhận thức đúng về phong trào yêu nước vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

- Những hoạt động yêu nước buổi đầu của Hồ Chí Minh

- Tham gia phong trào đấu tranh của nông dân Thừa Thiên ( tháng 4-1908)

- Dạy học ở trường Dôc Thanh ( Phan Thiết- Bình Thuận)- giáo dôc lòng yêu nước cho học sinh



2. Chọn con đường cứu nước đúng cho dân tộc

- Quá trình tìm đường cứu nước

- ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga 1917

- Đọc “ Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lê-nin

- ý nghĩa của việc xác định con đường cứu nước đúng cho dân tộc

3. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

* Đôi nét về sự chuẩn bị của Hồ Chí Minh để thành lập một Đảng Cộng sản ở Việt Nam

- Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

- Mở lớp huấn luyện ở Quảng Châu để đào tạo cán bộ cách mạng cho Việt Nam

* Thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- Sự ra đời và hoạt động của 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam

- Hồ Chí Minh chủ trì cuộc Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

* Công lao của Hồ Chí Minh đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam



4. Cùng với Đảng đưa cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945

- Hồ Chí Minh về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam ( 28-1-1941)

- Trực tiếp chủ trì Hội nghị Trung ương đảng lần thứ VIII ( 10-19/5/1941)

- Thành lập Mặt trận Việt Minh, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, xây dựng căn cứ Việt Bắc

- Lãnh đạo Cách mạng tháng Tám 1945 thành công

- Xây dựng chế độ dân chủ nhân dân sau cách mạng, vượt qua thác ghềnh



5. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) thắng lợi

- Đề ra đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì

- Xây dựng hậu phương vững mạnh- khối đoàn kết toàn dân

- Đường lối ngoại giao đúng đắn



6. Lãnh đạo công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc và kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Tham gia hoạch định và lãnh đạo thực hiện đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

- Những sự động viên, cổ vũ, giáo dôc nhân dân xây dựng miền Bắc và đánh cho “ Mĩ cút, nguỵ nhào”

- Chiến sĩ tiên phong trong phong trào giải phóng dân tộc thế giới, góp phần tăng cường đoàn kết phong trào cộng sản quốc tế

7. Tư tưởng Hồ Chí Minh – một di sản quí báu của dân tộc và thời đại

* Đôi nét về quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

* Những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh

- Tư tưởng về cách mạng dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc

- Tư tưởng về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội

- Tư tưởng về Đảng Cộng sản Việt Nam

- Tư tưởng về xây dựng Nhà nước của dân, do dân , vì dân

-Tư tưởng về đại đoàn kết dân tộc, về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

- Tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh

- Tư tưởng về đạo đức

-Tư tưởng về văn hoá

* Kết luận



- Những nét chung về tình hình Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
- ảnh hưởng của đất nước, quê hương, gia đình với Hồ Chí Minh , để hiểu rằng: Hồ Chí Minh là một người vĩ đại của dân tộc Việt Nam

- Những sự kiện chủ yếu chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX tình hình thế giới có nhiều chuyển biến lớn

- Những đặc điểm cơ bản của thời kì lịch sử này: chủ nghĩa tư bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc; bắt đầu sự liên kết giữa phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng dân chủ tư sản và con đường cách mạng vô sản

- Giải thích vì sao Hồ Chí Minh quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước


- Những nét chính trong quá trình tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh

- Công lao đầu tiên của Hồ Chí Minh đối với dân tộc

- Đi sâu phân tích công lao của Hồ Chí Minh đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- Hệ thống những sự kiện chủ yếu đã học về các vấn đề đã nêu
- Công lao của Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945
- Phân tích những sự kiện chủ yếu về những đóng góp của Hồ Chí Minh đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954
- Hệ thống những sự kiện cơ bản đã học về những đóng góp của Hồ Chí Minh cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

- Giới thiệu những nội dung cơ bản về tư tưởng Hồ Chí Minh





- Tổ chức cho học sinh trình bày những kiến thức đã học và trao đổi, nêu kết luận về ảnh hưởng của đất nước, quê hương, gia đình với Hồ Chí Minh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trao đổi, phân tích: “ Vì sao phong trào yêu nước lúc bấy giê đã lần lượt thất bại”


Giáo viên hướng dẫn học sinh:

- Nhớ lại những kiến thức cơ bản đã học về lịch sử thế giới

- Trao đổi, phân tích về các

đặc điểm cơ bản của lịch sử thế giới vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

- ở đây không trình bày về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh mà tập trung vào những đóng góp lớn của Người đối với sự phát triển của lịch sử dân tộc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trao đổi, tìm lời giải đáp về động cơ ra nước ngoài tìm đường cứu nước và phân tích lí do sang phương Tây

- Nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học về quá trình chuẩn bị và thành lập một Đảng Cộng sản ở Việt Nam

- Nêu lại ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản ở Việt Nam

- Trao đổi, phân tích về công lao của Hồ Chí Minh trong việc thành lập Đảng đối với phong trào cáh mạng Việt Nam

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trao đổi, phân tích về

công lao của Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trao đổi, phân tích về

công lao của Hồ Chí Minh đối với thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp

- Trao đổi, phân tích về ý nghĩa về những đóng góp to lớn của Hồ Chí Minh trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

- Phần này có thể thực hiện đối với những học sinh khá giỏi

- Trao đổi về ý nghĩa sự cần thiết học tập tư tưởng Hồ Chí Minh




TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO CHỦ YẾU

    1. Sách giáo khoa lịch sử (chương trình nâng cao) – Nxb Giáo dôc, Hà Nội, 2008.

    2. Phan Ngọc Liên (chủ biên), Từ điển thuật ngữ lịch sử phổ thông, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001.

    3. Tư liệu lịch sử lớp 12, Nxb Giáo dôc, Hà Nội, 2008.

    4. Phan Ngọc Liên (chủ biên), Những vấn đề lịch sử trong tác phẩm Hồ Chí Minh, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006.

    5. Trương Hữu Quýnh, Lờ Mậu Hón, Đinh Xuân Lâm (chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập, Nxb Giáo dôc, Hà Nội, 2002.


IV. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

4.1. Kế hoạch dạy học

Việc dạy học Lịch sử lớp 12 THPT chuyên dựa trên cơ sở chương trình và sách giáo khoa nâng cao, nhưng do mục tiêu dạy học nên có 50% dành cho nội dung chuyên sâu.

Vì vậy, khi thực hiện chương trình dạy học lịch sử (nâng cao) cần bổ sung một số tinh thầnết để đi sâu hơn vào:

+ Các vấn đề cơ bản của chương, bài.

+ Những sự kiện, nhân vật tiêu biểu, lớn.

+ Khái quát lý luận (ở mức độ phù hợp) để nâng cao chất lượng dạy học của trường chuyên.

+ Trao đổi, thảo luận.

+ Bài tập, thực hành.

- Việc soạn thảo phân phối chương trình chi tiết và thực hiện kế hoạch dạy học ở mỗi trường cần chú ý:

+ Tham khảo số tiết phân phối cho mỗi chương trình, mỗi chủ đề tự chọn được gợi ý ở các phần “Cấu trúc nội dung dạy học chương trình nâng cao” và “Nội dung chuyên sâu”.

+ Tùy điều kiện địa phương, trường mà có thể điều chỉnh thời lượng dạy học cho phù hợp.

- Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện nội dung chương trình:

+ Bảo đảm sự cân đối giữa các phần trong chương trình lịch sử mang tớnh toàn diện (kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa, giáo dôc…), giảm bớt những sự kiện chi tiết về quân sự, chiến tranh, chú trọng hơn các vấn đề về kinh tế, văn hóa, các nhân vật tiêu biểu, những vấn đề lịch sử của các dân tộc ít người, của địa phương...

+ Thể hiện mối quan hệ trọng việc hiểu biết lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc trong cùng một thời đại.

+ Dành thời giê thích đáng cho học sinh tự học, hoạt động trên lớp, trao đổi, thảo luận, làm bài tập, công tác ngoại khúa bộ môn.

4.2. Nội dung dạy học

- Bảo đảm những vấn đề cơ bản của chương trình lịch sử (nâng cao) lớp 12 và những gợi ý nêu trên khi điều chỉnh thời lượng giảng dạy và soạn thảo phân phối chương trình.

- Ngoài các chuyên đề tự chọn nêu trên, giáo viên lịch sử các trường THPT chuyên có thể biên soạn một số chuyên đề khác phù hợp với yêu cầu và điều kiện dạy học.

Những chủ đề tự chọn này là những vấn đề cơ bản của chương trình, song đũi hỏi việc hệ thống kiến thức, bao quát toàn bộ chương trình, đũi hỏi kiến thức hỗ trợ sâu rộng (phự hợp trình độ học sinh), nâng cao trình độ nhận thức lịch sử.



4.3. Về phương pháp và phương tiện dạy học

- Khắc phôc những phương pháp cũ chỉ học thuộc lũng, biết mà không hiểu, không cú bài tập thực hành...

- Phát huy tớnh tớch cực học tập, phát triển khả năng độc lập tư duy, biết vận dông kiến thức đó học để tiếp thu kiến thức mới vào trong hoạt động thực tiễn.

- Chú trọng những biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, khả năng sáng tạo trong học tập, làm bài.

- Trang bị đầy đủ bản đồ (do Nhà nước cung cấp hay tự vẽ) cần cho việc dạy học những vấn đề chủ yếu của chương trình, trang bị tài liệu sách, báo cần thiết cho việc học bao gồm tài liệu tham khảo khoa học, tài liệu công cô (các loại từ điển phổ thông), văn truyện tài liệu lịch sử, chuyên khảo khoa học có tính chất phổ biến, nhưng chính xác…, tranh ảnh giáo khoa lịch sử…. Những trường có điều kiện trang bị máy vi tính để áp dông công nghệ thông tin vào dạy học lịch sử.

4.4. Về đánh giá kết quả học tập của học sinh.

- Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh được tiến hành thường xuyên trong quá trình học tập; tuy nhiên việc kiểm tra sau một khúa trình, một học kỳ, cuối năng học có vai trũ, ý nghĩa quan trọng.

- Do nội dung, đặc trưng của môn lịch sử, hình thức kiểm tra (viết và nói) được tiến hành phong phú, đa dạng, có ối quan hệ với nhau. Không chỉ dùng một loại kiểm tra mà gồm có:

+ Trắc nghiệm khách quan.

+ Tự luận.

+ Trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận.

+ Các bài tập thực hành bộ môn.

- Biện pháp kiểm tra không phải chỉ cú thầy và trũ mà cần thiết tiến hành việc tự kiểm tra, tự đánh giá của mỗi học sinh, kiểm tra và đánh giá giữa học sinh với nhau.



- Sau việc kiểm tra (thường xuyên hay định kỳ với các hình thức khác nhau) giáo viên hướng dẫn học sinh trao đổi, thảo luận, rút kinh nghiệm (về nội dung và phương pháp tiến hành) để học sinh xác định thái độ tinh thần, phương pháp học tập, làm bài.

Những điều hướng dẫn nêu trên chỉ có tính định hướng, giáo viên vận dông sáng tạo, phù hợp với điều kiện của mình.


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương