Bộ giáo dục và ĐÀo tạO



tải về 0.49 Mb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu07.11.2017
Kích0.49 Mb.
1   2   3   4   5

Số tiết: 7 tiết


STT

Nội dung

Mức độ cần đạt

Ghi chú




- Bối cảnh lịch sử (chủ yếu thực dân Pháp tiến hành xâm lược)

- Sự kết hợp trong việc đấu tranh chống Pháp xâm lược giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân Campuchia.

- Sự liên minh chiến đấu giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân Lào vào đầu thế kỉ XX.

- Sự hình thành trên thực tế liên minh chống Pháp giữa nhân dân ba nước Đông Dương trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (3-2-1930).

- ý nghĩa, bài học của liên minh chiến đấu ba nước Việt Nam , Campuchia, Lào.


Kiến thức:

  • Đôi nét về tình hình ba nước Việt Nam, Campuchia, Lào vào nửa đầu thé kỉ XIX: truyền thống lịch sử, sự suy yếu của ché độ phong kiến, nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây, mối quan hệ giữa ba nước…

  • Sự liên kết đấu tranh, liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước thể hiện trong các cuộc đấu tranh.

+ trong các cuộc đấu tranh chống Pháp vào nửa sau thế kỷ XIX của nhân dân Việt Nam và Campuchia: Cuộc khởi nghĩa của hoàng thất Xixôtha (Xivatt), Pucômpô(Pukompao).

+ trong cuộc khởi nghĩa chống Pháp, do châu Phạ Pachày, nổ ra từ năm 1918 và kéo dài đến 1922; nổ ra ở Lào Cai, Sơn Hà, Lai Châu ở Việt Nam, mở rộng ở vùng Đông Bắc Lào.

- Kết quả, ý nghĩa, bài học lịch sử.

Kĩ năng:

- Phân tích được tình hình 3 nước Đông Dương nửa đầu thế kỉ XIX.

- Chứng minh sự liên kết đấu tranh, chiến đấu giữa nhân dân 3 nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp nửa sau thế kỉ XIX.


- Hướng dẫn học sinh nhớ lại những kiến thức đã học có liên quan đến chủ đề.

- Tổ chức học sinh trao đổi, thảo luận một số vấn đề về ý nghĩa, bài học về liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Việt Nam, Campuchia, Lào trong kháng chiến chống Pháp từ 1858-1918.





IV. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

4.1. Kế hoạch dạy học

Việc dạy học Lịch sử lớp 10 THPT chuyên dựa trên cơ sở chương trình và sách giáo khoa nâng cao, nhưng do mục tiêu dạy học nên có 50% dành cho nội dung chuyên sâu. Vì vậy, khi thực hiện chương trình dạy học lịch sử (nâng cao) cần bổ sung một số tinh thần để đi sâu hơn vào:

+ Các vấn đề cơ bản của chương, bài.

+ Những sự kiện, nhân vật tiêu biểu, lớn.

+ Khái quát lý luận (ở mức độ phự hợp) để nâng cao chất lượng dạy học của trường chuyên.

+ Trao đổi, thảo luận.

+ Bài tập, thực hành.

- Việc soạn thảo phân phối chương trình chi tiết và thực hiện kế hoạch dạy học ở mỗi trường cần chú ý:

+ Tham khảo số tiết phân phối cho mỗi chương trình, mỗi chủ đề tự chọn được gợi ý ở các phần “Cấu trỳc nội dung dạy học chương trình nâng cao” và “Nội dung chuyên sâu”.

+ Tùy điều kiện địa phương, trường mà có thể điều chỉnh thời lượng dạy học cho phù hợp.

- Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện nội dung chương trình:

+ Bảo đảm sự cân đối giữa các phần trong chương trình lịch sử mang tớnh toàn diện (kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa, giáo dôc…), giảm bớt những sự kiện chi tiết về quân sự, chiến tranh, chú trọng hơn các vấn đề về kinh tế, văn hóa, các nhân vật tiêu biểu, những vấn đề lịch sử của các dân tộc ít người, của địa phương...

+ Thể hiện mối quan hệ trọng việc hiểu biết lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc trong cùng một thời đại.

+ Dành thời giờ thích đáng cho học sinh tự học, hoạt động trên lớp, trao đổi, thảo luận, làm bài tập, công tác ngoại khúa bộ môn.



4.2. Nội dung dạy học

- Bảo đảm những vấn đề cơ bản của chương trình lịch sử (nâng cao) lớp 11 và những gợi ý nêu trên khi điều chỉnh thời lượng giảng dạy và soạn thảo phân phối chương trình.

- Ngoài các chuyên đề tự chọn nêu trên, giáo viên lịch sử các trường THPT chuyên có thể biên soạn một số chuyên đề khác phù hợp với yêu cầu và điều kiện dạy học.

Những chủ đề tự chọn này là những vấn đề cơ bản của chương trình, song đũi hái việc hệ thống kiến thức, bao quát toàn bộ chương trình, đũi hái kiến thức hỗ trợ sâu rộng (phự hợp trình độ học sinh), nâng cao trình độ nhận thức lịch sử.



4.3. Về phương pháp và phương tiện dạy học

- Khắc phôc những phương pháp cũ chỉ học thuộc lũng, biết mà không hiểu, không cú bài tập thực hành...

- Phát huy tính tích cực học tập, phát triển khả năng độc lập tư duy, biết vận dông kiến thức đó học để tiếp thu kiến thức mới vào trong hoạt động thực tiễn.

- Chú trọng những biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, khả năng sáng tạo trong học tập, làm bài.

- Trang bị đầy đủ bản đồ (do Nhà nước cung cấp hay tự vẽ) cần cho việc dạy học những vấn đề chủ yếu của chương trình, trang bị tài liệu sách, báo cần thiết cho việc học bao gồm tài liệu tham khảo khoa học, tài liệu công cô (các loại từ điển phổ thông), văn truyện tài liệu lịch sử, chuyên khảo khoa học có tính chất phổ biến, nhưng chính xác…, tranh ảnh giáo khoa lịch sử…. Những trường có điều kiện trang bị máy vi tính để áp dông công nghệ thông tin vào dạy học lịch sử.

4.4. Về đánh giá kết quả học tập của học sinh.

- Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh được tiến hành thường xuyên trong quá trình học tập; tuy nhiên việc kiểm tra sau một khúa trình, một học kỳ, cuối năng học có vai trũ, ý nghĩa quan trọng.

- Do nội dung, đặc trưng của môn lịch sử, hình thức kiểm tra (viết và núi) được tiến hành phong phú, đa dạng, có ối quan hệ với nhau. Không chỉ dùng một loại kiểm tra mà gồm có:

+ Trắc nghiệm khách quan.

+ Tự luận.

+ Trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận.

+ Các bài tập thực hành bộ môn.

- Biện pháp kiểm tra không phải chỉ cú thầy và trũ mà cần thiết tiến hành việc tự kiểm tra, tự đánh giá của mỗi học sinh, kiểm tra và đánh giá giữa học sinh với nhau.

- Sau việc kiểm tra (thường xuyên hay định kỳ với các hình thức khác nhau) giáo viên hướng dẫn học sinh trao đổi, thảo luận, rút kinh nghiệm (về nội dung và phương pháp tiến hành) để học sinh xác định thái độ tinh thần, phương pháp học tập, làm bài.

Những điều hướng dẫn nêu trên chỉ có tính định hướng, giáo viên vận dông sáng tạo, phù hợp với điều kiện của mình.

TÀI LIỆU THAM KHẢO


    1. Sách giáo khoa lịch sử (chương trình nâng cao) – Nxb Giáo dôc, Hà Nội, 2007.

    2. Phan Ngọc Liên (chủ biên), Từ điển thuật ngữ lịch sử phổ thông, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001.

    3. Tư liệu lịch sử lớp 11, Nxb Giáo dôc, Hà Nội, 2004.

    4. Phan Ngọc Liên (chủ biên), Những vấn đề lịch sử trong tác phẩm Hồ Chí Minh, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006.

    5. Trương Hữu Quýnh, Lê Mậu Hón, Đinh Xuân Lâm (chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập, Nxb Giáo dôc, Hà Nội, 2002.


LỚP 12

I. MỤC TIÊU

Từ mục tiêu giáo dôc và mục tiêu môn học thống nhất trên phạm vi toàn quốc kế hoạch dạy học, nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi cho trường THPT môn Lịch sử ở lớp 12 trường chuyên cần đạt một số điểm cơ bản sau:



1. Kiến thức

+ Trên cơ sở nắm vững những kiến thức lịch sử được cung cấp ở chương trình nâng cao lớp 12 THPT, học sinh được học sâu hơn những sự kiện căn bản trong bước phát triển của lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc, chú trọng đến những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội, những nền văn minh tiêu biểu, những mô hình xã hội, mối liên hệ giữa lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc.

+ Tiếp tôc bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Lịch sử về kiến thức và kỹ năng, tạo hứng thú say mê học tập tìm hiểu lịch sử cho học sinh

+ Tạo nguồn cho học sinh đi vào một số chuyên ngành lịch sử hay liên quan đến lịch sử ở bậc đại học, cao đẳng.



2. Kĩ năng

+ Hình thành năng lực tư duy lịch sử cho học sinh, nhất là tư duy lịch sử và tư duy lôgíc, nâng cao năng lực xem xét, đánh giá các sự kiện hiện tượng trong mối liên hệ với không gian, thời gian và nhân vật lịch sử

+ Rèn luyện và nâng cao kĩ năng học tập bộ môn một cách độc lập, thông minh như làm việc với sách giáo khoa, sưu tầm và sử dông các loại tư liệu lịch sử, làm bài, thực hành.

+ Phát triển khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp, biết đánh giá các sự kiện hiện tượng, nhân vật lịch sử trên quan điểm sử học mác-xít.

+ Có khả năng vận dông những kiến thức đó học vào nhận thức kiến thức mới và vào thực tiễn

+ Biết đặt vấn đề và giải quyết vấn đề trong quá trình học tập



3. Thái độ, tình cảm, tư tưởng

+ Bồi dưỡng lũng yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc, có ý thức giữ gìn và bảo vệ các di sản lịch sử văn hóa, cách mạng của dân tộc.

+ Trân trọng các nền văn hóa thế giới, có tinh thần quốc tế chân chính, học tập và chọn lọc các tinh hoa văn hóa của nước ngoài.

+ Hình thành niềm tin vào sự phát triển quy luật của lịch sử nhân loại và lịch sử dân tộc, gúp phần vào sự đấu tranh cho tiến bộ xã hội

+ Bồi dưỡng những phẩm chất cần thiết của người công dân, có thái độ tích cực đối với xã hội, cú tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, yêu lao động, ham thích và sẵn sàng đi vào khoa học sống nhân ái, có kỉ luật theo pháp luật.

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

+ Tổng số tiết: 150% số tiết của chương trình nâng cao, trong đó 50% dành cho nội dung chuyên sâu.

+ Cả năm: 105 tiết, trong đó:

Thực hành: 89 tiết

Kiểm tra 1 tiết và học kì : 4 tiết

Làm bài tập lịch sử: 8 tiết

Ngoại khúa: 2 tiết

Lịch sử địa phương: 2 tiết



III. NỘI DUNG DẠY HỌC

3.1. Cấu trúc nội dung dạy học

Trên cơ sở nội dung của chương trình, sách giáo khoa nâng cao lớp 12, đi sâu hơn một số vấn đề theo hướng:

+ Hệ thống húa kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới từ thế kỉ XX đến nay và lịch sử Việt Nam từ năm 1918 đến nay

+ Nâng cao trình độ khái quát để hiểu sâu những vấn đề chủ yếu của chương trình lịch sử 12.

+ Tăng cường tính thực hành của môn học

Cô thể được thể hiện như sau:


Chuyên đề 1: Phong trào giải phóng dân tộc thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối thế kỉ XX

Số tiết: 7 tiết


STT

NộI DUNG

MứC Độ CầN ĐạT

GHI CHú

1

I. Những tiền đề lịch sử dẫn tới sự bùng nổ và phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Thuộc địa là nơi tập trung mọi mâu thuẫn cơ bản nhất, chủ yếu nhất của thời đại. Sự trưởng thành của các lực lượng dân tộc

- Sự thất bại của chủ nghiã phát xít, sự suy yếu của chủ nghĩa tư bản

- Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới- chỗ dựa của phong trào giải phóng dân tộc

- Sự lớn mạnh của các lực lượng dân chủ, hoà bình

II. Quá trình phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

- Từ 1945 đến 1949: Sự bùng nổ và phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa, chủ yếu ở một số nước Đông Nam á

- Từ 1949 đến 1954: phong trào giải phóng dân tộc tiếp tôc phát triển và giành thắng lợi ở châu á

- Từ 1954 đến 1960: Phong trào phát triển ở châu Phi và khu vực Mĩ latinh

- Từ 1960 đến 1975: Tiếp tôc đánh bại chủ nghĩa thực dân cũ và tiến hành đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới

- Từ 1975 đến 1999: Hoàn thành cơ bản sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc



III. Đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai

1. Đặc điểm chung

- sự thức tỉnh mạnh mẽ của các dân tộc thuộc địa và phô thuộc

- Tính chất quần chúng càng sau và rộng

- Các hình thức đấu tranh đòi độc lập dân tộc phong phú, quyết liệt

- Cuộc đấu tranh giành độc lập gắn liền với phong trào cộng sản, công nhân và các lực lượng tiến bộ

- Cuộc đấu tranh đòi độc lập về kinh tế phát triển mạnh mẽ



2. Đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam á

- Diễn ra cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp rộng lớn

- Cuộc đấu tranh do giai cấp vô sản lãnh đạo, hoặc do giai cấp tư sản lãnh đạo: hình thức đấu tranh phong phú, đa dạng, quyết liệt

- Đông Nam á hình thành hai nhóm nước khác nhau với hai định hướng khác nhau trong quá trình giành độc lập



3. Sự khác nhau giữa cuộc đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi và Mĩ latinh

- Thời gian giành độc lập

- Đối tượng đấu tranh

- Mục tiêu đấu tranh

- Hình thức và phương pháp đấu tranh

IV. Vai trò và vị trí của phong trào giải phóng dân tộc nửa sau thế kỉ XX

- Cách mạng tháng Tám là cuộc giải phóng dân tộc đầu tiên thành công dưới sự lãnh đạo của một chính đảng của giai cấp vô sản, góp phần mở ra thời kì tan rã của chủ nghĩa thực dân trên thế giới

- Chiến thắng Điện Biên Phủ là “ mốc vàng lịch sử”, mở đầu cho sự cáo chung của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, xác nhận khả năng của các dân tộc thuộc địa trong việc đánh bại chủ nghĩa thực dân

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đã đập tan cuộc phản kích lớn nhất của đế quốc Mĩ vào các lực lượng cách mạng thế giới, phá vì phòng tuyến nhăn chặn chủ nghĩa cộng sản của Mĩ xuống Đông Nam á, là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới của các dân tộc





Kiến thức: Hiểu rõ:

- Những nhân tố chủ quan và khách quan thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ và phát triển (vì sao phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ và phát triển thắng lợi?.)

- Từng nấc thang phát triển thắng lợi của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc

- Những biêủ hiện của sự phát triển và thành tựu cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

- Chủ nghiã thực dân cũ bị sôp đổ, chủ nghĩa thực dân mới lần lượt bị đánh bại

- Giải thích vì sao các dân tộc thuộc địa giành được độc lập về chính trị là do bộ mặt thế giới có sự thay đổi căn bản


- Những đặc điểm chung của cuộc đấu tranh chống thực dân của nhân dân các nước thuộc địa và phô thuộc; những biểu hiện của các đặc điểm chung này

- Biết những nét riêng của nhân dân Đông Nam á trong cuộc đấu tranh giành độc lập

- Nêu sự khác nhau và những biểu hiện của sự khác nhau của nhân dân châu Phi và Mĩ latinh trong cuộc đấu tranh giành độc lập

Vai trò, ý nghĩa của cách mạng Việt Nam trong bối cảnh chung của cách mạng thế giới, trước hết là cách mạng giải phóng dân tộc thông qua các sự kiện:

+ Đánh giá ý nghĩa cách mạng tháng Tám năm 1945

+ Kháng chiến chống Pháp với chiến thắng Điệ Biên Phủ

+ Kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954-1975)



Kĩ năng

- Biết sử dông bản đồ, các loại đồ dùng trực quan qui ước, tài liệu tham khảo

- Biết lựa chọn các sự kiện tiêu biểu và khai thác ý nghĩa của các sự kiện đó

- Biết phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh các sự kiện, rút ra đặc điểm

- Biết lập bảng thống kê về các sự kiện tiêu biểu, lập bảng so sánh


- Phân tích những chuyển biến của thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ảnh hưởng tới cuộc đấu tranh của nhân dân á, Phi và Mĩ latinh
- Sử dông bản đồ để xác định vị trí và sự phát triển của phong trào

- Chú ý các mốc đánh dấu sự phát triển:

+ Thắng lợi của cách mạng In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào ở Đông Nam á

+ Cách mạng ấn Độ (1947)

+ Cách mạng Trung Quốc (1949). ý nghĩa của cách mạng Trung Quốc

+ Mốc 1954- chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam . ý nghĩa của sự kiện này

+ Mốc 11-1954- nhân dân An-giê-ri đứng lên kháng chiến

+ Mốc 1959- Cách mạng Cu Ba

+ Mốc 1960- “ năm châu Phi”

+ Mốc 1975- thắng lợi của nhân dân Việt Nam, nhân dân Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thức dân mới

+ Mốc 1999: Ma Cao trở về với Trung Quốc

- Lập bảng so sánh các vấn đề:

- Phân tích các đặc điểm chung và riêng từng khu vực

- Đặt cách mạng Việt nam trong cuộc đấu tranh chung của các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân



Chuyên đề 2: Sự hình thành và sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta và xu thế thiết lập trật tự thế giới mới

Số tiết: 7 tiết


stt

nội dung

mức độ cần đạt

ghi chú

2


I. Những thoả thuận giưa ba cường quốc ở Hội nghị I-an-ta và tình hình quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Khái quát về tình hình quốc tế khi chiến tranh thế giới chấm dứt

- Những thoả thuận Xô- Mĩ- Anh ở I-an-ta, ý nghĩa của những thoả thuận I-an-ta đối với sự phát triển tình hình quốc tế

II. Sự thiết lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Thành lập Liên hợp quốc

- Giải quyết vấn đề với các nước chiến bại sau chiến tranh

- Xuất hiện sự đối đầu giữa hai phe và sự căng thẳng giữa hai phe trong bối cảnh Chiến tranh lạnh

- Đặc điểm của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta

III. Sự sôp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta


  • Bối cảnh thế giới

  • Quá trình sôp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta

  • Nguyên nhân sôp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta

IV. Trật tự thế giới mới đang hình thành

  • Chủ trương thiết lập Trật tự thế giới đơn cực của Mĩ

  • Sự vươn lên của các cường quốc về xác lập trật tự thế giới đa cực

  • Những nhân tố dẫn tới sự hình thành trật tự thế giới mới

  • Đặc điểm và xu thế phát triển của thế giới

Kiến thức: Hiểu rõ

- Sự suy yếu và sự thay đổi tương quan trong thế giới tư bản và âm mưu của Mĩ trong thực hiện “ chiến lược toàn cầu”

- Sự lớn mạnh của Liên Xô và các lực lượng cách mạng

- Sự Phát triển của phong trào giải phóng dân tộc

- Những thoả thuận giữa Xô- Mĩ- Anh ở châu Âu, châu á , thành lập Liên hợp quốc, phân chia phạm vi ảnh hưởng

- Những thoả thuận này là cơ sở và khuôn khổ cho việc thiết lập Trật tự thế giới mới

- Sự thành lập Liên hợp quốc, Hiến chương, các cơ quan chủ yếu, vai trò, nguyên tắc hoạt động

- Việc giải quyết vấn đề Đức, Nhật Bản và các nước trong phe phát xít chiến bại

- Những biểu hiện của sự đối đầu giữa hai phe

- Những đặc điểm chủ yếu của Trật

tự thế giới hai cực I-an-ta (so sánh với Trật tự thế giới theo Hệ thống Vécxai- Oasinhtơn
- Bối cảnh quốc tế sự sôp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta : Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới bước vào hoà dịu, sự khủng hoảng ở Liên Xô và Đông Âu


  • - Quá trình sôp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta : Sự xãi mòn những qui định của Trật tự hai cực, sự thay đổi của thế giới, những biểu hiện về sự sôp đổ

- Vì sao Trật tự này sôp đổ?

- Xu hướng thiết lập Trật tự thế giới




- Phân tích khái quát tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Sử dông bản đồ để xác định các khu vực ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ

- Vẽ sơ đồ về các cơ quan chính của Liên hợp quốc

- Tập trung vào vấn đề Đức và Nhật Bản


- Có cái nhìn khái quát về thế giới khi Trật tự hai cực sôp đổ

- Chỉ ra những nhân tố của sự xãi mòn và những sự kiện của sự sôp đổ, giải thích nguyên nhân sự sôp đổ




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương