Bộ giáo dục và ĐÀo tạO



tải về 0.49 Mb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu07.11.2017
Kích0.49 Mb.
  1   2   3   4   5

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN SÂU THPT CHUYÊN

MÔN: LỊCH SỬ

Hà Nội, 12/2009

LỚP 10

I. MỤC TIÊU

Ngoài việc thống nhất trên phạm vi toàn quốc kế hoạch dạy học, nội dung bồi dưỡng học sinh giái môn Lịch sử cho trường THPT, môn Lịch sử ở trường chuyên cần đạt:



  1. Kiến thức:

  • Trên cơ sở nắm vững những kiến thức lịch sử được cung cấp ở chương trình nâng cao lớp 10 THPT, học sinh được học sâu hơn những sự kiện phản ánh bước phát triển của lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc, chú trọng đến những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội, những nền văn minh tiêu biểu, những mô hình xã hội, mối liên hệ giữa lịch sử thế giới với lịch sử dân tộc.

  • Bồi dưỡng hs giỏi bộ môn lịch sử ngay từ đầu cấp học, tạo sự hứng thú, say mê tìm hiểu lịch sử cho học sinh.

  • Tạo nguồn cho học sinh đi vào một số chuyên ngành lịch sử hay liên quan đến lịch sử ở bậc đại học.

  1. Kỹ năng:

  • Nâng cao năng lực tư duy lịch sử cho học sinh nhất là tư duy lịch sử và tư duy lôgic. Biết xem xét, đánh giá các sự kiện, hiện tượng trong mối quan hệ với không gian, thời gian, nhân vật lịch sử.

  • Rèn luyện và hình thành được kỹ năng học tập bộ môn như làm việc với sách giáo khoa, sưu tầm và sử dông các loại tư liệu lịch sử.

  • Nâng cao khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp, biết đánh giá các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử trên quan điểm của sử học mác-xit.

  • Có khả năng vận dông kiến thức đã học vào nhận thức kiến thức mới và vào thực tiễn.

  • Biết đặt vấn đề và giải quyết vấn đề trong quá trình học tập.

  1. Tư tưởng, tình cảm:

  • Bồi dưỡng lòng yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc có ý thức giữ gìn và bảo vệ các di sản lịch sử văn hóa, cách mạng của dân tộc.

  • Trân trọng các nền văn hóa trên thế giới, có tinh thần quốc tế chân chính, học tập và chọn lọc các tinh hoa văn hóa nước ngoài.

  • Hình thành niềm tin vào sự phát triển quy luật của lịch sử nhân loại và lịch sử dân tộc, góp phần vào sự đấu tranh cho tiến bộ xã hội.

  • Bồi dưỡng những phẩm chất cần thiết của người công dân, có thái độ tích cực đối với xã hội, có tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, yêu lao động, ham thích và sẵn sàng đi vào khoa học, sống nhân ái, có kỷ luật theo phát luật.

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

  • Tổng số tiết: 150% số tiết của chương trình nâng cao, trong đó 50% dành cho nội dung chuyên sâu.

  • Cả năm: 99 tiết

+ Thực học: 83 tiết.

+ Kiểm tra 1 tiết và học kì: 4 tiết.

+ Làm bài tập lịch sử: 8 tiết

+ Ngoại khóa: 2 tiết.

+ Lịch sử địa phương: 2 tiết.

III. NỘI DUNG DẠY HỌC

3.1. Cấu trúc nội dung dạy học

Trên cơ sở nội dung được qui định trong chương trình nâng cao môn Lịch sử, lớp 10, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dôc và Đào tạo, một số vấn đề được học sâu hơn:



  • Hệ thống hóa kiến thức lịch sử từ nguyên thủy đến hiện nay, xác định mối quan hệ giữa lịch sử thế giới với lịch sử Việt Nam, đặc biệt phần hiện đại.

  • Nâng cao trình độ khái quát để hiểu sâu lịch sử.

  • Tăng cường tính khái quát của môn học.

Cô thể là:

A. LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

Chủ đề

Mức độ cần đạt

Ghi chú

1. Xã hội nguyên thủy

- Nguồn gốc loài vượn cổ, quá trình lao động và chuyển biến: Người tối cổ, Người tinh khôn, hình thành chủng tộc.

- Đời sống vật chất, tinh thần: chế tác công cô, dùng lửa, săn bắn, hái lượm, trồng trọt, chăn nuôi.

- Tổ chức xã hội.

- Văn hóa nguyên thủy: vẽ tranh trong hang, nặn tượng (xăm người), tôc mai táng.

- Sự tan rã của xã hội nguyên thủy: Sự xuất hiện tư hữu, gia đình phô hệ, phân chia giai cấp.


- Lao động tạo ra con người và xã hội loài người.

- Phân tích hiện tượng của cài thừa thường xuyên làm nảy sinh hiện tượng phân hóa giàu nghèo, xuất hiện giai cấp.



2. Xã hội cổ đại.

2.1. Các quốc gia cổ đại phương Đông.

2.2. Hy Lạp và Rô-ma cổ đại


- Xã hội có giai cấp đầu tiên xuất hiện sớm ở phương Đông: điều kiện thiên nhiên thuận lợi, kinh tế sớm phát triển.

- Sự hình thành các quốc gia cổ đại ở phương Đông.

- Phân hóa xã hội, xuât hiện giàu nghèo: quý tộc, bình dân. Các quốc gia được hình thành: Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc.

- Kết cấu xã hội và chế độ chuyên chế cổ đại ở phương Đông: Xã hội có giai cấp thống trị và bị trị. Nhà vua có quyền lực tối cao, tuyệt đối.

- Những thành tựu văn hóa của phương Đông cổ đại: chữ viết, thiên văn, lịch, tính toán.

- Điều kiện thiên nhiên: đất đai khô, không màu mỡ, đồng bằng hẹp, có biển dài.

- Kinh tế: nông nghiệp hạn chế, thủ công và thương nghiệp phát triển.

- Hiểu biết về hình thành bang và nền dân chủ chủ nô, các thể chế chính trị: dân chủ, cộng hòa. Chế độ chiếm hữu nô lệ.

- Hiểu chế độ chiếm nô: chế độ kinh tế xã hội dựa trên lao động nô lệ, bóc lột nô lệ; hai giai cấp: chủ nô và nô lệ.

- Văn hóa cổ đại Hy Lạp, Rôma: lịch, chữ viết, các khoa học, văn học, nghệ thuật …; liên hệ, so sánh với các thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông.



- Chú ý quan hệ xã hội, bộ máy Nhà nước.

- Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội.

- Hiểu được thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ.

- Giải thích sự phát triển của văn hóa cổ đại Hy Lạp, Rôma.




3. Xã hội phong kiến

3.1. Trung Quốc thời phong kiến.

3.2. Ấn Độ thời phong kiến

3.3. Các nước Đông Nam Á thời phong kiến

3.4. Sự hình thành và phát triển chế độ phong kiến Tây Âu.
3.5. Tây Âu thời hậu kỳ trung đại


- Hiểu khái quát quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc: sự phân hóa giai cấp, hình thành giai cấp: địa chủ, nông dân lĩnh canh.

- Các triều đại phong kiến thay đổi nhau: đầu tiên đại thịnh vượng, cuối suy tàn

- Chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến tồn tại.

- Đời sống nhân dân cực khổ, nông dân nổi dạy khởi nghĩa liên tôc.

- Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội qua các thời kỳ Tần, Hán, Đường, Tống và Minh, Thanh.

- Trình bày những thành tựu rực rỡ của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến: Nho giáo, sử học, văn học, kiến trúc, y học, kỹ thuật.

- Biết sơ giản về xã hội Ấn Độ cổ đại hình thành các quốc gia đầu tiên như Magađa, sự thịnh trị dưới thời vua Asoca.

- Hiểu nét chính về sự hình thành, phát triển quốc gia phong kiến Ấn Độ: Ấn Độ thống nhất và vương triều Gúpta. Sự chinh phôc của người Hồi giáo vào Ấn Độ lập nên vương triều Đêli. Môgôn và vùng trên Môgôn (giữa Mông Cổ) là thời kỳ cuối cùng của phong kiến Ấn Độ. Những chính sách tích cực của Acơba.

- Nêu được văn hóa Ấn Độ trong các thế kỷ XIII-XVIII.

+ Tôn giáo và các tập tôc.

+ Nghệ thuật

+ Chữ viết

- Nêu được sự xuất hiện các vương quốc cổ ở Đông Nam Á (điều kiện tự nhiên, niên đại ra đời các quốc gia cổ đại, đôi nét về chính trị, xã hội,…)

- Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng gió mùa: mùa khô, mùa mưa.

- Các quốc gia cổ của người Việt, Chăm, Môn,…

- Hiểu biết về sự hình thành, phát triển thịnh đạt và suy thoài của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.

- Nêu được nét chính các chặng đường lịch sử và những thành tựu văn hóa truyền thống đặc sắc của Cămpuchia và Lào.

- Bước đầu xâm nhập của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

- Các quốc gia phong kiến: Qua các giai đoạn (VII-VIII) phát triển (XIII-XVIII) và suy vong (sau thế kỷ XVIII). Về chính trị, kinh tế, chiến tranh phong kiến, kinh tế đạt đỉnh cao.

- Trình bày quá trình phong kiến hóa và sự hình thành các vương quốc của người Giecmanh. (sự tan rã của xã hội nguyên thủy và sự xâm nhập của người Giecmanh).

- Biết về lãnh địa phong kiến. Tổ chức lãnh địa, các quan hệ giai cấp, đẳng cấp trong xã hội phong kiến châu Âu.

- Trình bày sự ra đời và phát triển của thành thị trung đại Tây Âu. Sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp.

- Sự phát triển của thương mại:

+ Hội chợ.

+ Thương đoàn.

- Văn hóa Tây Âu thời trung đại: Đạo Thiên Chúa.

- Những phát triển về địa lý (nguyên nhân và tiền đề, diễn biến, vai trò lịch sử).

- Trình bày sự nảy sinh phương thức sản xuất TBCN trong lòng chế độ phong kiến ở châu Âu: những thay đổi trong quan hệ xã hội.

- Nêu nét chính về các phong trào văn hóa Phôc Hưng. Cải cách tôn giáo. Chiến tranh nông dân (nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa).

- Nêu một vài tác giả, tác phẩm nổi tiếng của Trung Quốc thời phong kiến (thơ Đường, tiểu thuyết cổ điển).

- Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đối với Việt Nam.

- Lập niên biểu về quá trình phát triển lịch sử Lào, Cămpuchia thời phong kiến.

- Giới thiệu một công trình kiến trúc nổi tiếng của Lào, Cămpuchia.
- Miêu tả một lãnh địa phong kiến, một thành thị Tây Âu thời trung đại.


4. Ôn tập lịch sử thế giới cổ trung đại.

Hệ thống hóa những nội dung chính và những sự kiện lịch sử tiêu biểu, so sánh (những nét chính) về xã hội phong kiến phương Đông và phương Tây.





B. LỊCH SỬ VIỆT NAM (TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX)

Chủ đề

Mức độ cần đạt

Ghi chú

1. Việt Nam từ thời nguyên thủy đến thế kỷ X.

1.1. Việt Nam thời nguyên thủy


1.2. Các quốc gia cổ đại trên đất Việt Nam

1.3. Thời Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập


- Biết được cách đây 30-40 vạn năm người tối cổ đã sinh sống trên đất nước ta qua dấu tích ở Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước.

- Sự chuyển biến từ người tối cổ thành người hiện đại. Biết so sánh về mặt thời gian, địa bàn cư trú, công cô lao động, hoạt động kinh tế, tổ chức xã hội của văn hóa Sơn Vi với văn hóa Hòa Bình – Bắc Sơn để thấy được hai giai đoạn hình thành và phát triển của công xã thị tộc.

- Hiểu được ý nghĩa của thuật luyện kim ra đời đã đưa xã hội nguyên thủy bước sang giai đoạn cuối. Biết so sánh sự giống nhau của văn hóa Phùng Nguyên, Hoa Lộc, Sa Huỳnh Đồng Nai, Óc Eo để thấy được cách đây khoảng 4000 năm ở Việt Nam đã hình thành nền văn hóa sơ kì đồng.

- Trình bày được trên cơ sở và điều kiện của văn hóa Đông Sơn, Sa Huỳnh và Óc Eo các quốc gia Văn Lang, Chămpa và Phù Nam ra đời và phát triển.

- Nắm được các giai đoạn phát triển chính của nước Văn Lang – Âu Lạc, quốc gia cổ Chămpa và Phù Nam.

- Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân các quốc gia cổ đại.

- Trình bày được chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc: Tổ chức bộ máy cai trị, bóc lột về kinh tế, đồng hóa về văn hóa.

- Giải thích được môc đích chính sách đô hộ và chuyển biến về kinh tế, văn hóa, xã hội dưới ảnh hưởng của chính sách trên.

- Nhận xét khái quát về các cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta trong các thế kỷ I-X. Trình bày những nét chính của một số cuộc kỹ khởi nghĩa tiêu biểu: khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân, khởi nghĩa Khúc Thừa Dô, Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng.

- Ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa, đặc biệt là cuộc khởi nghĩa Lý Bí và chiến thắng Bạch Đằng (938).

- Liên hệ với những vấn đề lịch sử thế giới có liên quan.

- Nhấn mạnh sự phát triển của các nền văn hóa cổ trên đất nước Việt Nam (rút ra một số đặc điểm chung)
- Một vài đặc điểm của các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam.

- Nhấn mạnh một vài nét chính về đời sống các cư dân thời kỳ này.

- Cả ảnh hưởng tiêu cực và tích cực.
- Khái quát và nâng cao những hiểu biết của học sinh THCS đã học một cách có hệ thống, cơ bản và nâng cao về nguyên nhân các cuộc khởi nghĩa (chú trọng đến hình thành truyền thống yêu nước)…


2. Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XV

2.1. Quá trình hình thành và phát triển nhà nước độc lập thống nhất.
2.2. Xây dựng và phát triển kinh tế. Sự phân hóa giai tầng trong xã hội ở các thế kỷ X-XV.
2.3. Những cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.

2.4. Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc.



Đặc điểm của nhà nước thời Ngô, Đinh, Tiền Lê và thời Lý, Trần, Hồ, Lê sơ. Bước đầu so sánh để thấy được sự hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến: về tổ chức bộ máy nhà nước, pháp luật, quân đội, chính sách đối nội và đối ngoại.

- Nắm được sự mở rộng và phát triển nông nghiệp, thu công nghiệp, mở rộng thương nghiệp qua các thời Ngô, Đinh - Tiền Lê và thời Lý, Trần, Hồ, Lê sơ.

- Hiểu được tình hình ruộng đất tư ngày càng phát triển, đó là nguyên nhân làm cho sự phân hóa trong xã hội ngày càng sâu sắc.

Biết được những nét khái quát (nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa) của các cuộc kháng chiến: 2 lần chống quân Tống, các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên, phong trào đấu tranh chống quân xâm lược Minh và khởi nghĩa Lam Sơn.

- Tư tưởng và tôn giáo: Sự du nhập và phát triển của Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo. Sự thay đổi vai trò thống trị về tư tưởng của Phật giáo và Nho giáo.

- Biết được giáo dôc ngày càng phát triển có quy củ. Sự phát triển của văn học chữ Hán và chữ Nôm.

- Phân tích được đặc điểm nổi bật của nghệ thuật kiến trúc điêu khắc. Khái quát về sự hình thành và phát triển những loại hình sân khấu, đặc biệt là rối nước.

- Kể được những công trình khoa học đặc sắc.


- Chú trọng:

+ Sự hình thành và phát triển nhà nước phong kiến.

+ Về phát triển kinh tế, sự phân hóa giai tầng trong xã hội.

+ Tinh thần kháng chiến chống giặc ngoại xâm.

+ Phát triển nền văn hóa dân tộc (Những vấn đề này được nâng cao hơn ở chương trình chuẩn).



3. Việt Nam từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII

3.1. Chiến tranh phong kiến và sự chia cắt đất nước.

3.2. Tình hình kinh tế.

3.3. Văn hóa, tư tưởng
3.4. Khởi nghĩa nông dân và phong trào Tây Sơn.

- Biết được năm 1527 nhà Lê sôp đổ. Nhà Mạc ra đời. Một số chính sách của nhà Mạc nhằm ổn định đất nước.

- Trình bày sơ lược diễn biến của các cuộc chiến tranh phong kiến dẫn đến sự hình thành Nam triều – Bắc triều và Đàng trong – Đàng ngoài. Giải thích được nguyên nhân của các cuộc chiến tranh và hậu quả dẫn đến đất nước bị chia cắt, sức của nhân dân bị tiêu hủy.

- Những biểu hiện nông nghiệp Đàng ngoài bị kiệt quệ và nguyên nhân của hiện tượng đó. Sơ lược quá trình khẩn hoang ở Đàng trong và kết quả của nó làm cho nông nghiệp phát triển.

- Những biểu hiện của thủ công nghiệp phát triển: thủ công nghiệp nhà nước được chú trọng; các làng nghề ở nông thôn rất phát triển.

- Về thương nghiệp: Sự trao đổi hàng hóa giữa các địa phương được mở rộng; mối quan hệ buôn bán với các nước phương Đông được phát triển; sự hình thành và hưng thịnh của một số đô thị (Thăng Long, Hội An, Phố Hiến).

- Trình bày được tình hình phát triển tư tưởng văn hóa, giáo dôc, khoa học kỹ thuật và giải thích được nguyên nhân phát triển của nó.

- Đặc điểm của phong trào nông dân ở Đàng ngoài và nguyên nhân cũng như kết quả của nó. Phong trào nông dân Tây Sơn: sự ra đời; làm chủ toàn bộ Đàng trong; tiến quân ra Đàng ngoài, lập lại nền thống nhất đất nước và kháng chiến chống quân Thanh thắng lợi. Vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung trong công cuộc dựng nước và giữ nước.


- Làm rõ nguyên nhân, hậu quả của việc đất nước bị chia cắt


- Làm rõ hơn về việc khẩn hoang (mở mang bờ cõi) ở phía Nam.

- Nhấn mạnh nguyên nhân phát triển của kinh tế hàng hóa.

- Chú ý làm rõ:

+ Xây dựng nền văn hóa dân tộc.

+ Vai trò của Nguyễn Huệ -Quang Trung trong việc đặt cơ sở cho thống nhất đất nước.


4. Việt Nam ở nửa đầu thế kỷ XIX


- Nhà nước phong kiến tập quyền dưới thời Nguyễn được xây dựng quy củ. Sự hạn chế về chính sách đối ngoại của Nhà Nguyễn.

- Nông nghiệp khó khăn, thủ công nghiệp phát triển, mâu thuẫn trong xã hội ngày càng sâu sắc. Nguyên nhân của hiện tượng này.

- Phật giáo và tín ngưỡng dân gian phát triển. Văn học phát triển phong phú, đa dạng; khoa học đặc biệt Sử học đạt được một số thành tựu. Nghệ thuật phát triển. Nguyên nhân của các hiện tượng đó.


- Giúp học sinh nhận thức về trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc làm mất nước ta.


5. Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX

5.1.Những thành tựu chính của dân tộc trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước.

5.2. Đóng góp của các dân tộc ít người vào sự nghiệp chung của đất nước


Hệ thống hóa:

- Những thành tựu về chính trị: Sự ra đời của các quốc gia cổ đại đầu tiên (Văn Lang-Âu Lạc; Lâm ấp – Chăm pa, Phù Nam); Sự hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến tập quyền.

- Những thành tựu về kinh tế: ruộng đất được mở rộng; hệ thống đê và thủy lợi được xây dựng; thủ công nghiệp ngày càng mở rộng; thương nghiệp phát triển.

- Trình bày được những thành tựu về văn hóa: Nho giáo, Phật giáo được kết hợp với tư tưởng, tình cảm, tín ngưỡng truyền thống; giáo dôc Nho học từng bước phát triển; Văn học nghệ thuật ngày càng đa dạng và phong phú; những thành tựu về khoa học và sự tiếp thu khoa học kỹ thuật của phương Tây.

- Trình bày được những đặc điểm trong sự nghiệp chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta: thường xuyên phải chống ngoại xâm nhưng nhân dân ta không chịu khuất phôc và làm nên các chiến công hiển hách.

Trình bày được:

- Sự hòa hợp giữa các dân tộc; sự hình thành ý thức dân tộc của các dân tộc ít người.

- Những đóng góp về mặt kinh tế - văn hóa: các nghề truyền thống của các dân tộc ít người; những nét đặc sắc về nghệ thuật, chữ viết của các dân tộc.

- Những đóng góp vào sự nghiệp dựng nước: một số sự kiện phản ánh sự đóng góp vào các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc

- Học sinh được hướng dẫn để ôn tập các điểm nêu trong chương trình

- Chú ý các loại bài tập thực hành, bài tập nhận thức để HS nâng cao nhận thức.


Chú trọng: Sự đóng góp của các dân tộc ít người vào công cuộc dựng nước, giữ nước (qua một số tài liệu – sự kiện cô thể).


3.2. Nội dung chuyên sâu

Chuyên đề 1: CHẾ ĐỘ CHIẾM HỮU NÔ LỆ Ở HY LẠP VÀ RÔMA THỜI CỔ ĐẠI

Số tiết: 5 tiết

STT

Nội dung

Mức độ cần đạt

Ghi chú

1
2

3

Sự ra đời của xã hội chiếm nô ở Hy Lạp và Rôma

- Điều kiện tự nhiên

- Bối cảnh lịch sử.

- Quá trình hình thành các quốc gia cổ đại.



Xã hội chiếm nô ở Hy Lạp và Rôma

- Cơ cấu xã hội.

- Đời sống của nô lệ

- Các cuộc khởi nghĩa nô lệ



Kết luận

Kiến thức:

- Điều kiện tự nhiên khu vực Địa Trung Hải.

- Sự phát triển của nền kinh tế thủ công nghiệp, thương mại.

- Sự ra đời của các quốc gia Địa Trung Hải.


- Nguyên nhân nổ ra các cuộc đấu tranh của nô lệ.

- Những cuộc đấu tranh của nô lệ, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Xpáctacút (diễn biến, kết quả, ý nghĩa).

- Diễn biến và kết quả của các cuộc khởi nghĩa nô lệ ở Hy Lạp và Rôma.

Kỹ năng: Sử dông bản đồ xác định Hy Lạp, Rôma. Phân tích và đánh giá các cuộc khởi nghĩa nô lệ trong xã hội chiếm nô.


- Sử dông bản đồ để miêu tả điều kiện địa lý, để giải thích những đặc điểm của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải.
- Sử dông tài liệu thành văn, đồ dung trực quan để tường thuật đời sống nô lệ.

- Kỹ năng - Sử dông tài liệu tham khảo, đồ dùng trực quan.

- Phân tích và đánh giá các sự kiện lịch sử được học. Liên hệ thực tế.


Chuyên đề 2: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN Ở ĐÔNG NAM Á

Số tiết: 5 tiết

STT

Nội dung

Mức độ cần đạt

Ghi chú

1
2

3


4

Sự hình thành và bước đầu phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

- Sơ lược về các nước Đông Nam Á.

- Quá trình hình thành và bước đầu phát triển.

Sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

- Điều kiện của sự phát triển thịnh đạt

- Những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt.

Thời kỳ suy thoái của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.

- Nguyên nhân suy yếu.

- Những biểu hiện của sự suy yếu.

Kết luận


Kiến thức:

- Tình hình các quốc gia ở Đông Nam Á nửa sau thiên niên kỷ thứ nhất.

- Quá trình hình thành các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.
Những biểu hiện của sự phát triển và suy thoái của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.
Kỹ năng:

- Biết sử dông tài liệu tham khảo, đồ dùng trực quan.

- Phân tích và đánh giá các sự kiện hiện tượng lịch sử theo quan điểm của Sử học Macxit.


- Sử dông bản đồ để xác định vị trí các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.

- Trình bày những nét chủ yếu về sự hình thành, phát triển và suy yếu của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á




Chuyên đề 3: NÊN VĂN MINH ĐẠI VIỆT

Số tiết: 5 tiết

STT

Nội dung

Mức độ cần đạt

Ghi chú

1


2

3

4

Điều kiện lịch sử sự hình thành nền văn minh Đại Việt.

  • Điều kiện lịch sử.

  • Quá trình hình thành

Những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt

  • Kinh tế.

  • Chính trị.

  • Văn hóa, khoa học, nghệ thuật.

Bản sắc dân tộc và ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt.

- Những đặc điểm cơ bản

- Giá trị.

- Ý nghĩa.



Kết luận

Kiến thức:

- Khái niệm ”văn minh” và “văn minh Đại Việt”.

- Điều kiện lịch sử ra đời nền văn minh Đại Việt: Chiến thắng Bạch Đằng năm 938; tiếp nối nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc trước đây; tiếp thu có chọn lọc các nền văn minh trong khu vực lúc bấy giờ; nhân dân lao động cần cù, sáng tạo…

- Những thành tựu mọi mặt (chính trị, kinh tế…), qua các triều đại Lý - Trần - Lê…

- Những đặc điểm cơ bản, giá trị, ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt.

Kỹ năng:

- Hệ thống hóa kiến thức đã học.

- Đánh giá các sự kiện lịch sử.

- Liên hệ thực tế.



- Nhắc lại những nét cơ bản về văn minh Văn Lang – Âu Lạc .

- Lập bảng hệ thống kiến thức về những thành tựu của nền văn minh Đại Việt.




Chuyên đề 4: TRUYỀN THỐNG CHỐNG NGOẠI XÂM, BẢO VỆ TỔ QUỐC CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XVIII

Số tiết: 5 tiết

STT

Nội dung

Mức độ cần đạt

Ghi chú

1

2

3

Quá trình hình thành truyền thống chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc.

- Những điều kiện hình thành truyền thống dân tộc.

- Quá trình hình thành truyền thống dân tộc.

Nội dung và đặc điểm cơ bản truyền thống chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc.

- Nội dung cơ bản.

- Những đặc điểm nổi bật

Ý nghĩa

- Giá trị.

- Tiếp thu và phát huy.


Kiến thức:

- Khái quát các cuộc kháng chiến, đấu tranh giải phòng dân tộc bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta từ thế kỷ X đến thế kỷ XVIII.

- Quá trình hình thành truyền thống chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc.
Nội dung và đặc điểm truyền thống phải tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, kết hợp khôn khéo giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, đấu tranh ngoại giao, thể hiện tinh thần quyết chiến quyết thắng, vận dông và phát huy một cách sáng tạo nghệ thuật quân sự của tổ tiên, đánh lâu dài khi cần thiết.

Kỹ năng:

- Hệ thống hóa kiến thức đã học.

- Biết lựa chọn sự kiện tiêu biểu.

- Trình bày nội dung và phân tích cho những đặc điểm của truyền thống đánh giặc.

- Liên hệ thực tế.


- Hệ thống hóa kiến thức trong việc học tập.
- Phân tích các đặc điểm truyền thống đánh giặc




IV. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

4.1. Kế hoạch dạy học

- Việc dạy học Lịch sử lớp 10 THPT chuyên dựa trên cơ sở chương trình và sách giáo khoa nâng cao, nhưng do mục tiêu dạy học nên có 50% dành cho nội dung chuyên sâu. Vì vậy, khi thực hiện chương trình dạy học lịch sử (nâng cao) cần bổ sung một số tinh thần để đi sâu hơn vào:

+ Các vấn đề cơ bản của chương, bài.

+ Những sự kiện, nhân vật tiêu biểu, lớn.

+ Khái quát lý luận (ở mức độ phù hợp) để nâng cao chất lượng dạy học của trường chuyên.

+ Trao đổi, thảo luận.

+ Bài tập, thực hành.

- Việc soạn thảo phân phối chương trình chi tiết và thực hiện kế hoạch dạy học ở mỗi trường cần chú ý:

+ Tham khảo số tinh thầnết phân phố cho mỗi chương trình, mỗi chủ đề tự chọn được gợi ý ở các phần “Cấu trúc nội dung giảng dạy” và “Nội dung chuyên sâu”.

+ Tùy điều kiện địa phương, trường mà có thể điều chỉnh thời lượng dạy học cho phù hợp.

- Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện nội dung chương trình:

+ Bảo đảm sự cân đối giữa các phần trong chương trình lịch sử mang tính toàn diên (kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa, giáo dôc…), giảm bớt những sự kiện chi tiết về quân sự, chiến tranh, chú trọng hơn các vấn đề về kinh tế, văn hóa, các nhân vật tiêu biểu, những vấn đề lịch sử của các dân tộc ít người, của địa phương...

+ Thể hiện mối quan hệ trọng việc hiểu biết lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc trong cùng một thời đại.

+ Dành thời giờ thích đáng cho học sinh tự học, hoạt động trên lớp, trao đổi, thảo luận, làm bài tập, công tác ngoại khóa bộ môn.



4.2. Nội dung dạy học

- Bảo đảm những vấn đề cơ bản của chương trình lịch sử (nâng cao) lớp 10 và những gợi ý nêu trên khi điều chỉnh thời lượng giảng dạy và soạn thảo phân phối chương trình.

- Ngoài các chuyên đề tự chọn nêu trên, giáo viên lịch sử các trường THPT chuyên có thể biên soạn một số chuyên đề khác, như:

+ Những quan điểm khác, ngoài quan điểm macxít – lêninnít, về nguồn gốc loài người.

+ Sự tan vỡ của xã hội nguyên thủy và chuyển sang xã hội có giai cấp, hình thành nhà nước.

+ Các giai đoạn phát triển của xã hội Trung Quốc thời phong kiến.

+ Lãnh địa phong kiến: tổ chức, cơ cấu, quan hệ xã hội, tính chất và kinh tế.

+ Sự ra đời và vai trò của các thành thị trong xã hội phong kiến châu Âu.

+ Tháp Chàm: nghệ thuật kiến trúc, vai trò, ý nghĩa trong đời sống xã hội người Chăm.

+ Thế kỷ X – bước ngoặt lịch sử trong sự phát triển lịch sử Việt Nam.

+ Vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, Mông và quân Minh.

+ Những thành tựu về văn hóa vào nửa đầu thế kỷ XIX.

+ Trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc làm mất nước ta.

Những chủ đề tự chọn này là những vấn đề cơ bản của chương trình, song đòi hỏi việc hệ thống kiến thức, bao quát toàn bộ chương trình, đòi hỏi kiến thức hỗ trợ sâu rộng (phù hợp trình độ học sinh), nâng cao trình độ nhận thức lịch sử.



4.3. Về phương pháp và phương tiện dạy học

- Khắc phôc những phương pháp cũ chỉ học thuộc lòng, biết mà không hiểu, không có bài tập thực hành...

- Phát huy tính tích cực học tập, phát triển khả năng độc lập tư duy, biết vận dông kiến thức đã học để tiếp thu kiến thức mới vào trong hoạt động thực tiễn.

- Chú trọng những biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, khả năng sáng tạo trong học tập, làm bài.

- Trang bị đầy đủ bản đồ (do Nhà nước cung cấp hay tự vẽ) cần cho việc dạy học những vấn đề chủ yếu của chương trình, trang bị tài liệu sách, báo cần thiết cho việc học bao gồm tài liệu tham khảo khoa học, tài liệu công cô (các loại từ điển phổ thông), văn truyện tài liệu lịch sử, chuyên khảo khoa học có tính chất phổ biến, nhưng chính xác…, tranh ảnh giáo khoa lịch sử…. Những trường có điều kiện trang bị máy vi tính để áp dông công nghệ thông tin vào dạy học lịch sử.

4.4. Về đánh giá kết quả học tập của học sinh.

- Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh được tiến hành thường xuyên trong quá trình học tập; tuy nhiên việc kiểm tra sau một khóa trình, một học kỳ, cuối năng học có vai trò, ý nghĩa quan trọng.

- Do nội dung, đặc trưng của môn lịch sử, hình thức kiểm tra (viết và nói) được tiến hành phong phú, đa dạng, có mối quan hệ với nhau. Không chỉ dùng một loại kiểm tra mà gồm có:

+ Trắc nghiệm khách quan.

+ Tự luận.

+ Trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận.

+ Các bài tập thực hành bộ môn.

- Biện pháp kiểm tra không phải chỉ có thầy và trò mà cần thiết tiến hành việc tự kiểm tra, tự đánh giá của mỗi học sinh, kiểm tra và đánh giá giữa học sinh với nhau.

- Sau việc kiểm tra (thường xuyên hay định kỳ với các hình thức khác nhau) giáo viên hướng dẫn học sinh trao đổi, thảo luận, rút kinh nghiệm (về nội dung và phương pháp tiến hành) để học sinh xác định thái độ tinh thần, phương pháp học tập, làm bài.

Những điều hướng dẫn nêu trên chỉ có tính định hướng, giáo viên vận dông sáng tạo, phù hợp với điều kiện của mình.

TÀI LIỆU THAM KHẢO


    1. Sách giáo khoa lịch sử (chương trình nâng cao) – Nxb Giáo dôc, Hà Nội, 2006.

    2. Phan Ngọc Liên (chủ biên), Từ điển thuật ngữ lịch sử phổ thông, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001.

    3. Tư liệu lịch sử lớp 10, Nxb Giáo dôc, Hà Nội, 2004.

    4. Đặng Đức An (chủ biên), Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, Tập 1, Nxb Giáo dôc, Hà Nội, 1999.

    5. Phan Ngọc Liên (chủ biên), Những vấn đề lịch sử trong tác phẩm Hồ Chí Minh, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006.

    6. Trương Hữu Quýnh, Lê Mậu Hãn, Đinh Xuân Lâm (chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập, Nxb Giáo dôc, Hà Nội, 2002.


LỚP 11

I. MỤC TIÊU

Từ mục tiêu giáo dôc và mục tiêu môn học thống nhất trên phạm vi toàn quốc kế hoạch dạy học, nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi cho trường THPT môn Lịch sử ở lớp 11 trường chuyên cần đạt một số điểm cơ bản sau:



1.1. Kiến thức

- Trên cơ sở nắm vững những kiến thức lịch sử được cung cấp ở chương trình nâng cao lớp 11 THPT, học sinh được học sâu hơn những sự kiện căn bản trong bước phát triển của lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc, chú trọng đến những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội, những nền văn minh tiêu biểu, những mô hình xã hội, mối liờn hệ giữa lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc.

- Tiếp tôc bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Lịch sử về kiến thức và kỹ năng, tạo hứng thú say mờ học tập tìm hiểu lịch sử cho học sinh

- Tạo nguồn cho học sinh đi vào một số chuyờn ngành lịch sử hay liên quan đến lịch sử ở bậc đại học, cao đẳng.



1.2. Kĩ năng

- Hình thành năng lực tư duy lịch sử cho học sinh, nhất là tư duy lịch sử và tư duy lôgíc, nâng cao năng lực xem xét, đánh giá các sự kiện hiện tượng trong mối liên hệ với không gian, thời gian và nhân vật lịch sử

- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng học tập bộ môn một cách độc lập, thông minh như làm việc với sách giáo khoa, sưu tầm và sử dông các loại tư liệu lịch sử, làm bài, thực hành.

- Phát triển khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp, biết đánh giá các sự kiện hiện tượng, nhân vật lịch sử trên quan điểm sử học mác-xít.

- Có khả năng vận dông những kiến thức đó học vào nhận thức kiến thức mới và vào thực tiễn

- Biết đặt vấn đề và giải quyết vấn đề trong quá trình học tập



1.3. Thái độ, tình cảm, tư tưởng

- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc, có ý thức giữ gìn và bảo vệ cỏc di sản lịch sử văn hóa, cách mạng của dân tộc.

- Trân trọng các nền văn hóa thế giới, có tinh thần quốc tế chân chính, học tập và chọn lọc các tinh hoa văn hóa của nước ngoài.

- Hình thành niềm tin vào sự phát triển quy luật của lịch sử nhân loại và lịch sử dân tộc, gúp phần vào sự đấu tranh cho tiến bộ xã hội

- Bồi dưỡng những phẩm chất cần thiết của người công dân, có thái độ tích cực đối với xã hội, cú tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, yêu lao động, ham thích và sẵn sàng đi vào khoa học sống nhân ái, có kỉ luật theo pháp luật.

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

- Tổng số tiết: 150% số tiết của chương trình nâng cao, trong đó 50% dành cho nội dung chuyên sâu.

- Cả năm: 105 tiết, trong đó:

Thực hành: 89 tiết

Kiểm tra 1 tiết và học kì : 4 tiết

Làm bài tập lịch sử: 8 tiết

Ngoại khúa: 2 tiết

Lịch sử địa phương: 2 tiết



III. NỘI DUNG DẠY HỌC

3.1. Cấu trúc nội dung dạy học

Trên cơ sở nội dung được qui định trong chương trình nâng cao môn Lịch sử, lớp 11, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dôc và Đào tạo, cần đi sâu hơn một số vấn đề theo hướng:

- Hệ thống húa kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới từ giữa thế kỉ XVI đến Chiến tranh thế giới thứ hai và lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

- Nâng cao trình độ khái quát để hiểu sâu những vấn đề chủ yếu của chương trình lịch sử 11.

- Tăng cường tính thực hành của môn học

Cô thể là:





Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương