Bộ giáo dục và ĐÀo tạO



tải về 90.36 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu04.11.2017
Kích90.36 Kb.

BỘ NÔNG NGHIỆP


VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM






CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

NGÀNH ĐÀO TẠO: MÔI TRƯỜNG, CNMT, QLMT


ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Hệ thống thông tin môi trường (Environmental Information System - EIS)
I. Thông tin về học phần

  • Mã học phần: MT02006

  • Số tín chỉ: 02 (1 – 1-4)

  • Giờ tín chỉ đối với các hoạt động học tập:

    • Nghe giảng lý thuyết trên lớp:15 tiết

    • Làm bài tập trên lớp:0

    • Thảo luận trên lớp:0

    • Thực hành trong phòng thí nghiệm:15 tiết

    • Thực tập thực tế ngoài trường: 0

    • Tự học:60 tiết

  • Đơn vị phụ trách học phần:

    • Bộ môn:Sinh thái Nông nghiệp

    • Khoa: Môi trường

  • Là học phần: Bắt buộc

  • Học phần học trước: GIS hoặc GIS ứng dụng trong nghiên cứu môi trường


II. Thông tin về đội ngũ giảng viên:

1. Họ và tên: Ngô Thế Ân

- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sỹ.

- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Sinh thái Nông nghiệp, khoa Môi trường.

- Điện thoại: 0912.254.886 Email: ntan@vnua.edu.vn

2. Họ và tên: Trần Nguyên Bằng

- Chức danh, học hàm, học vị:Giảng viên, Thạc sỹ.

- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Sinh thái Nông nghiệp, khoa Môi trường.



- Điện thoại: 0983.521.582 Email: tnbang@vnua.edu.vn
III. Mục tiêu học phần:

  • Về kiến thức: Sau khi học môn học này sinh viên có thể áp dụng được những phương pháp xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin môi trường cơ bản để thu thập, biên tập, quản lý và phân tích các số liệu/thông tin môi trường; từ đó có thể đề xuất được các giải pháp kiểm soát và quản lý môi trường trong điều kiện thực tế của địa phương.

  • Về kỹ năng: Sinh viên có thể xây dựng được các hệ thống thông tin môi trường, biết đánh giá mô hình và ứng dụng hệ thống thông tin môi trường để đánh giá diễn biến các thành phần môi trường, phân tích các kịch bản trong tương lai, giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quản lý môi trường.

  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Người học phải có thái độ và đạo đức học tập đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong của người học, chủ động, cầu tiến và sáng tạo trong học tập và nghiên cứu khoa học.



IV. Mô tả nội dung vắn tắt của học phần:

MT02006.Hệ thống thông tin Môi trường (Environmental Information System). (02TC: 1-1-4). Giới thiệu chung về Hệ thống thông tin và thông tin Môi trường; Trình tự xây dựng và phát triển Hệ thống thông tin môi trường; Phương pháp xây dựng và phát triển Hệ thống thông tin môi trường. Ứng dụng Hệ thống thông tin Môi trường tại Việt Nam.Học phần học trước: GIS ứng dụng trong nghiên cứu môi trường.
V. Nhiệm vụ của sinh viên:

  • Dự lớp: >75% số tiết lý thuyết

  • Thực hành, bài tập: Hoàn thành bài tập môn học và tham gia và hoàn thành các bài thực hành với tổng số 01 tín chỉ.

  • Dụng cụ học tập: Máy tính cá nhân, các phần mềm GIS, mô hình hóa, viễn thám.


VI. Tài liệu học tập:

    1. Giáo trình/Bài giảng:

  1. Bùi Tá Long (2006). Giáo trìnhHệ thống thông tin môi trường, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia TP.HCM.

    1. Tài liệu tham khảo:

  1. Nước ngoài:

  1. A. S. Fraser , K. Hodgson (1995). Outline of an environmental information system , Springer.

  2. Kristina Voigt (2002). Environmental Information Databases. Encyclopedia of Computational Chemistry.

  3. Leo Wanner, Stefanos Vrochidis, Sara Tonelli, Jürgen Moßgraber, Harald Bosch, Ari Karppinen, Maria Myllynen, Marco Rospocher, Nadjet Bouayad-Agha, Ulrich Bügel, Gerard Casamayor, Thomas Ertl, Ioannis Kompatsiaris, Tarja Koskentalo , Simon Mille, Anastasia Moumtzidou, Emanuele Pianta, Horacio Saggion, Luciano Serafini, and Virpi Tarvainen (2011). Building an Environmental Information System for Personalized Content Delivery. Springer.

  4. Oliver Günther (1990).Data Management in Environmental Information Systems. Springer Berlin Heidelberg.

  5. UNEP(2009). Best Practices in Environmental Information Management in Africa. The Uganda Case Study.

  1. Tiếng Việt:

  1. Bùi Tá Long, Nguyễn Minh Nam, Đoàn Văn Phúc, 1999. Ứng dụng công nghệ GIS trong mô phỏng môi trường.// Tạp chí Khí tượng – Thủy văn. Hà Nội, số 12, tr. 34–41.

  2. Bùi Tá Long và CTV, 2002. Hệ thống thông tin trợ giúp công tác quản lý, qui hoạch

  3. và đánh giá tác động môi trường. Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài cấp Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia 1999 – 2000, 121 trang.

  4. Bùi Tá Long và CTV, 2002. ENVIM, phần mềm hỗ trợ quản lý môi trường tổng hợp và thống nhất. Sản phẩm đề tài Nghiên cứu Khoa học Công nghệ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, 4/2002. 69 trang.

  5. Bùi Tá Long và CTV, 2002. INSEMAG, phần mềm hỗ trợ quản lý môi trường nước và không khí cho tỉnh An Giang. Sản phẩm đề tài Nghiên cứu Khoa học Công nghệ tỉnh An Giang, 9/2003. 120 trang.

  6. Bùi Tá Long, Lê Thị Quỳnh Hà, Trịnh Thị Thanh Duyên, 2004. Ứng dụng tin họcmôi trường phân tích ô nhiễm môi trường khu công nghiệp Hòa Khánh, Tp. ĐàNẵng, Tạp chí Khi tượng Thủy văn, N 11 (527), 2004, trang 12 – 24.

  7. Bùi Tá Long, Lê Thị Quỳnh Hà, Lưu Minh Tùng, 2004. Xây dựng phần mềm hỗ trợcông tác giám sát chất lượng môi trường cho các tỉnh thành Việt Nam. Tạp chí Khitượng Thủy văn, N 12 (517), 2004, trang 10 – 19.

  8. Bui Ta Long, Le Thi Quynh Ha, Ho Thi Ngoc Hieu, Luu Minh Tung, 2004.Integration of GIS, Web technology and model for monitoring surface water qualityof basin river : a case study of Huong river. Proceedings of International symposiumon Geoinformatics for spatial – infrastructure development in earth and alliedsciences. Pp. 299 – 304.

  9. Bùi Tá Long, Lê Thị Quỳnh Hà, Lưu Minh Tùng, Võ Đăng Khoa, 2005. Xây dựnghệ thống thông tin môi trường hỗ trợ thông qua quyết định môi trường cấp tỉnhthành. Tạp chí Khí tượng – Thủy văn, số 5 (533), trang 31 – 40.

  10. Bui Ta Long, Le Thi Quynh Ha, Cao Duy Truong, Nguyen Thi Tin, 2005.Integration GIS and environment information system for environment managementin central economic key region of VietNam. Proceedings of Asean Conference onRemote sensing, Ha Noi 7-11/11/2005. 10 p.

  11. Lê Thị Quỳnh Hà, Lưu Minh Tùng, Bùi Tá Long, 2003. Xây dựng công cụ tích hợptrợ giúp công tác giám sát ô nhiễm không khí vùng kinh tế trọng điểm, Tạp chí Khitượng Thủy văn, N 10 (514), 2003, trang 29 – 36.


VII. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

Thang điểm đánh giá sinh viên theo quy định của Trường như sau:



  • Chuyên cần: 10%

  • Kiểm tra giữa kỳ, tiểu luận môn học: 30%

  • Điểm thi cuối kỳ: 60%



VIII. Nội dung chi tiết học phần:

Chương 1: Giới thiệu chung về Hệ thống thông tin và HTTT Môi trường

    1. Hệ thống thông tin

      1. Khái niệm về HTTT

      2. Các thành phấn của hệ thống thông tin

      3. Phân loại hệ thống thông tin

      4. Sơ lược lịch sử phát triển khoa học hệ thống thông tin

    1. Hệ thống thông tin môi trường

      1. Thông tin, thông tin môi trường và HTTT môi trường

      2. Vai trò của thông tin trong QLMT

      3. Đối tượng nghiên cứu của thống thông tin môi trường

      4. Phân loại thông tin môi trường

Chương 2: Xây dựng và phát triển HTTT môi trường

2.1. Trình tự xây dựng HTTT môi trường



2.1.1. Xác định mục đích và nội dung công việc

2.1.2 Thu thập thông tin

2.1.3 Đánh giá nguồn thông tin

2.1.4 Xử lý và hệ thống hóa

2.1.5 Diễn giải thông tin môi trường

2.1.6 Biểu diễn và phổ biến thông tin môi trường

2.2. Cơ cấu tổ chức HTTT môi trường



2.2.1 Phát triển hệ cơ sở dữ liệu không gian

2.2.2 Quản lý hệ CSDL không gian (CSDLKG)

2.3 Các nguyên lý xây dựng HTTT môi trường



2.3.1 Thông tin tư liệu – cơ sở quan trọng của HTTT môi trường

2.3.2 Xây dựng khối ngân hàng dữ liệu

2.3.3 Xây dựng khối cơ sở pháp lý cho đối tượng cần quản lý

2.3.3 Xây dựng khối thông tin tra cứu

2.3.5 Xây dựng khối quan trắc môi trường trong HTTT môi trường

2.3.6 Nghiên cứu ứng dụng những thành tựu mới nhất của khoa học và công nghệ

2.3.7 Đảm bảo tính độc lập giữa các khối

2.3 Hệ thống thông tin – mô hình môi trường tích hợp



2.3.1 Sự cấn thiết phải xây dựng hệ thống thông tin – mô hình tích hợp

2.3.2 Phân tích một số công trình nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin – mô hình môi

trường tích hợp.

2.3.3 Mô hình HTTT môi trường – GIS

Chương 3: Ứng dụng HTTTMT tại Việt Nam

3.1. Cơ sở lý luận xây dựng hệ thống quan trắc môi trường tổng hợp vàthống nhất cấp quốc gia (HTQTMTQG)

3.2. Tiền đề cơ bản cho việc xây dựng HTTT môi trường tại Việt nam

3.3. Đề xuất mô hình HTTT môi trường theo hệ thống hành chính

3.4. Một số kết quả triển khai xây dựng HTTT môi trườngcho các tỉnh thành Việt Nam

3.5. Xây dựng HTTT môi trường trong quản lý chất lượng không khí

3.6. Xây dựng HTTT môi trường trong quản lý chất lượng nước

3.7 Xây dựng HTTT môi trường trong quản lý thay dổi sử dụng đất



Mô tả nội dung thực hành


Nội dung thực hành

Số

tiết chuẩn

Số tiết

thực hiện

Địa điểm

thực hành

Bài thực hành số 01

3

6

Phòng máy tính THMT035

  • Nội dung 1: Hướng dẫn cài đặt các phần mềm HTTTMT-GIS liên quan; các chức năng cơ bản

1.5

3

  • Nội dung 2: Thực hành các tính năng cơ bản

1.5

3

Bài thực hành số 02

3

6

Phòng máy tính THMT035

  • Nội dung 1: Xây dựng Hệ thống thông tin môi trường quản lý chất lượng không khí

1.5

3

  • Nội dung 2: Thực hành Hệ thống thông tin môi trường quản lý chất lượng không khí (tiếp)

1.5

3

Bài thực hành số 03

3

6

Phòng máy tính THMT035

  • Nội dung 1: Xây dựng Hệ thống thông tin môi trường quản lý chất lượng nước

1.5

3

  • Nội dung 2: Thực hành Hệ thống thông tin môi trường quản lý chất lượng nước (tiếp)

1.5

3

Bài thực hành số 04

3

6

Phòng máy tính THMT035

  • Nội dung 1: Xây dựng Hệ thống thông tin môi trường quản lý sử dụng đất

1.5

3

  • Nội dung 2: Xây dựng Hệ thống thông tin môi trường quản lý sử dụng đất (tiếp)

1.5

3

Bài thực hành số 05

3

6

Phòng máy tính THMT035

  • Nội dung 1: Thực hành phần mềm tự động hóa tính toán đơn giản trong xây dựng HTTTMT

1.5

3

  • Nội dung 2: Thực hành phần mềm tự động hóa tính toán đơn giản trong xây dựng HTTTMT (tiếp)

1.5

3

IX. Hình thức tổ chức dạy học:Lịch trình giảng dạy chungđược tổ chức như sau:




Nội dung

Hình thức tổ chức dạy học học phần

Tổng

Lên lớp


Thực hành,

thí nghiệm,điền dã

Tự học, tự nghiên cứu

Lý thuyết

Bài tập

Thảo luận

Chương 1

3

0

0

3

12

18

Chương 2

3

0

0

3

12

18

Chương 3

3

0

0

3

12

18

Chương 4

6

0

0

6

24

36

Tổng

15

0

0

15

60

90

X. Yêu cầu của giảng viên đối với học phần:



  • Yêu cầu của giảng viên về điều kiện để tổ chức giảng dạy học phần như: Giảng đường với phòng học phải có các bàn học đủ cho 02 chỗ ngồi và có máy chiếu, phòng thí nghiệm máy tính cấu hình cao kết nối mạng internet, có cài đặt các phần mềm GIS, viễn thám và mô hình hóa môi trường phục vụ công tác thực hành cho người học. Đề nghị Ban Quản lý Đào tạo sắp xếp thêm 1 tuần dự trữ trong thời khóa biểu và lịch giảng đường cho giảng viênđề phòng khi cần thiết.

  • Yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên như: Dự lớp: > 75% số tiết lý thuyết, tham gia viết tiểu luận môn học theo đề cương hướng dẫn, tham gia kiểm tra giữa kỳ, tham dự kỳ thi cuối học kỳ theo lịch thi của học viện.




Trưởng bộ môn

(Ký và ghi rõ họ tên)

yen signature.bmp

TS. Nguyễn Thị Bích Yên

Phụ trách học phần

(Ký và ghi rõ họ tên)
chu ky dr

TS. Ngô Thế Ân


Trưởng khoa

(Ký và ghi rõ họ tên)


PGS.TS. Hoàng Thái Đại

Duyệt của Học viện

(Ký và ghi rõ họ tên)






Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương