Bộ giáo dục và ĐÀo tạo vụ giáo dục trung họC



tải về 2.65 Mb.
trang12/21
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích2.65 Mb.
#100520
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   21

Trong mỗi một ô cần phải điền một lượng thông tin ngắn gọn gọi là những chỉ số thực hiện đối với mỗi kết quả cụ thể được quy định ở một mức chuẩn cụ thể. Những chỉ số này quy định về kết quả những việc học sinh cần phải làm để có thể đạt được một điểm số cụ thể; những chỉ số này được trình bày rõ ràng để tất cả mọi người có thể hiểu học sinh cần phải làm gì, kết quả ra sao để có thể minh chứng được kết quả học tập ở mỗi một mức độ.

Có thể chia sẻ những thông tin trong rubric với học sinh và những giáo viên khác sau khi đã làm bài để học sinh có thể biết chính xác các em cần phải làm những gì nếu như các em muốn đạt tới một điểm số cụ thể.

Bước 4. Thẩm định đề kiểm tra

- Sau khi biên soạn các câu hỏi, tổ chức cho các giáo viên trong tổ thẩm định theo các tiêu chí sau:

+ Xác định liệu có lỗi về chuyên môn trong quá trình viết câu hỏi hay không?

+ Xác định liệu câu hỏi có phù hợp với chuẩn chương trình đã được xác định hay không?

+ Xác định liệu nội dung câu hỏi có chính xác hay không?

+ Xác định liệu câu trả lời dự kiến cho câu hỏi có đúng hay không và các lựa chọn sai trong câu hỏi trắc nghiệm có thực sự sai hay không?

+ Xác định xem câu hỏi có đề cập đến các nội dung dân tộc và giới không phù hợp hay không?

+ Bổ sung, điều chỉnh câu hỏi dựa trên kết quả việc đánh giá.

+ Đưa ra những đề xuất sửa đổi cụ thể.

Bước 5. Hoàn thiện đề, in ấn và tổ chức kiểm tra/thi

Sau khi biên soạn xong đề trên cơ sở góp ý của thẩm định và thử nghiệm cần xem xét lại toàn bộ việc biên soạn đề, đây là một yêu cầu bắt buộc, gồm các việc sau:

(1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện và sửa chữa những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề kiểm tra và đáp án.

(2) Sửa các từ ngữ, nội dung để đảm bảo tính khoa học và chính xác.

(3) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không? Thay thế các câu hỏi không phù hợp bằng các câu hỏi khác đã được thẩm định.

(4) Nội dung đề có phù hợp với đối tượng HS không? (Tính vừa sức của câu hỏi, thể hiện ở các mức độ tư duy; thời gian làm bài; số lượng câu hỏi trong đề).

Đề có cấu trúc hợp lý và phù hợp không? Các phần của đề có khớp với nhau không?

Đề có mang tính phân biệt trình độ của HS không? có tính sử dụng cao hay không (độ giá trị sử dụng).

(5) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.

Việc in ấn và tổ chức kiểm tra/thi thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng ở bước 1.



4.2. Đề kiểm tra minh họa

4.2.1. Đề kiểm tra lớp 6

Chủ đề: Văn học dân gian

Ma trận đề kiểm tra

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng số

1. Đọc hiểu

- Nhớ tên văn bản, nhận diện được thể loại.

- Nhớ một số nội dung của đoạn trích/một số câu trong đoạn trích.

- Nhận biết được từ ngữ: từ láy, từ Hán Việt.

- Nhận biết được phương thức biểu đạt của đoạn trích.



- Chỉ ra được ý nghĩa một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc của văn bản.

- Trau dồi vốn từ: hiểu nghĩa của từ ngữ (từ láy, từ Hán Việt) được sử dụng trong văn bản.

- Chỉ ra được phương thức biểu đạt của đoạn trích.

- Thấy được tư tưởng, tình cảm của tác giả thể hiện qua đoạn trích/văn bản.















5

2,5


2

2,5






7

5,0


2. Tạo lập văn bản










Viết bài văn tự sự theo yêu cầu cụ thể.




Số câu

Số điểm





2

2,5





1

5,0


1

5,0


Tổng số

Số câu


Số điểm


5

2,5


2

2,5





1

5,0


8

10,0


Đề kiểm tra

Thời gian làm bài: 60 phút
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

Từ đó, nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng. Trong tay Lê Lợi thanh gươm thần tung hoành khắp các trận địa, làm cho quân Minh bạt vía. Uy thế của nghĩa quân vang khắp nơi. Họ không phải trốn tránh như trước nữa mà xông xáo đi tìm giặc. Họ không phải ăn uống cực khổ như trước nữa, đã có những kho lương mới chiếm được của giặc tiếp tế cho họ. Gươm thần mở đường cho họ đánh tràn ra mãi, cho đến lúc không còn bóng một tên giặc nào trên đất nước.

(Trích Sự tích Hồ Gươm – Theo Ngữ Văn 6, Tập 1)

Câu 1 . Đoạn văn trên được miêu tả theo phương thức biểu đạt chính nào ?

A. Miêu tả

B. Nghị luận

C. Tự sự

D. Biểu cảm

Câu 2. Văn bản của đoạn văn trên thuộc thể loại gì ?

A. Truyền thuyết

B. Cổ tích

C. Truyện ngụ ngôn

D. Truyện cười

Câu 3. Lưỡi gươm mà Lê Thận tìm được có khắc chữ gì ?


  1. Thiên thanh

  2. Thiên lương

  3. Thuận thiên

  4. Thiên y

Câu 4. Tìm ít nhất 2 từ Hán Việt trong đoạn văn trên .

………………………………………………………………………………………



Câu 5. Gươm thần Long Quân cho Lê Lợi mượn tượng trưng cho điều gì ?

………………………………………………………………………………………



Câu 6. Trong phần cuối của truyện Sự tích Hồ Gươm, có chi tiết Lê Lợi hoàn gươm cho Long Quân trên hồ Tả Vọng. Em hãy nêu ý nghĩa của chi tiết trên.

…………………………………………………………………………………… Câu 7. Hãy đóng vai Lê Lợi kể sáng tạo truyện Sự tích Hồ Gươm.

………………………………………………………………………………………………

Hướng dẫn chấm

Câu 1 . (0,5 điểm)

Mức đầy đủ : Đáp án C

Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời

Câu 2. (0.5 điểm)

Mức đầy đủ: Đáp án A

Mức không tính điểm : Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời

Câu 3. (0.5 điểm)

Mức đầy đủ: Đáp án C

Mức không tính điểm : Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời

Câu 4. (0,5 điểm, mỗi từ đúng được 0,25 điểm)

Mức đầy đủ : Học sinh tìm được từ 2 từ Hán Việt trở lên : Nhuệ khí, nghĩa quân, trận địa

Mức chưa đầy đủ : Học sinh tìm được đúng một từ Hán Việt

Mức không tính điểm : Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời



Câu 5. (1.0 điểm)

Mức đầy đủ : Ý nghĩa biểu tượng của gươm thần  nhằm nói tới tính chất chính nghĩa, hợp lòng trời, được nhân dân ủng hộ của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1.0 điểm)

Mức chưa đầy đủ: Học sinh trả lời được ý: hướng tới tính chất chính nghĩa (hoặc hợp lòng trời, lòng dân) (0.5 điểm)

Mức không tính điểm : Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời



Câu 6. (1.5 điểm)

Mức đầy đủ : Ý nghĩa của chi tiết Lê Lợi hoàn gươm cho Long Quân trên hồ Tả Vọng  (1.5 điểm, mỗi ý 0,5 điểm):



  • Đánh dấu sự toàn thắng vẻ vang của cuộc khời nghĩa Lam Sơn

  • Từ đây đất nước được hòa bình, vua Lê Thái Tổ lên ngôi lấy hiệu là Thuận Thiên, ông quyết định lấy kinh đô là Thăng Long.

  • Thể hiện khát vọng hòa bình của nhân dân Đại Việt

Mức không tính điểm : Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời

Câu 7. (5.0 điểm)

Mức đầy đủ :

Về phương diện nội dung (3,5 điểm) :


  • Đảm bảo được hệ thống các sự kiện của cốt truyện và nhân vật

  • Biết đóng vai nhân vật Lê Lợi để kể lại sự kiện

  • Biết sáng tạo, gia tăng thêm các yếu tố biểu cảm, miêu tả trong bài viết

Về phương diện hình thức (1.5 điểm) :

  • Bài viết không sai lỗi diễn đạt, lỗi chính tả

  • Văn phong mạch lạc, trong sáng

  • Từ ngữ giàu hình ảnh, có tính biểu cảm

Mức chưa đầy đủ : Chỉ đảm bảo được một trong các nội dung về nội dung và hình thức trên

Mức không tính điểm : Không làm bài hoặc làm lạc đề


4.2.2. Đề kiểm tra lớp 7

Chủ đề: Làm văn - Lớp 7

Ma trận đề



Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng số

1. Những vấn đề chung về văn bản và tạo lập văn bản


- Nhận biết phương thức biểu đạt của văn bản

- Nhận biết cách triển khai ý trong văn bản



- Chỉ ra tính liên kết trong văn bản

- Nhận xét về tính mạch lạc trong văn bản












Số câu

Số điểm

2

0,5


2

2,0








4

2,5


2. Các kiểu văn bản

- Nhận diện yếu tố miêu tả trong văn bản

- Xác định hệ thống luận cứ trong văn bản nghị luận

- Tạo lập đoạn văn miêu tả theo yêu cầu

- Viết bài văn nghị luận thể hiện sự kết nối vấn đề đặt ra trong văn bản với thực tiễn




Số câu

Số điểm

1

0,25


1

0,25


1

2,0


1

5,0


4

7,5


Tổng số

Số câu

Số điểm


3

0,75


3

2,25


1

2,0


1

5,0


8

10,0


Đề kiểm tra

Thời gian làm bài: 90 phút

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1-6

[1] Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. [2] Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất…[3] Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao! … [4] Trong đời sống của Bác, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay…”



(Đức tính giản dị của Bác Hồ - Theo Ngữ văn 7, tập 2)

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì?

  1. Biểu cảm

  2. Miêu tả

  3. Tự sự

  4. Nghị luận

Câu 2: Luận cứ nào không được sử dụng trong đoạn trích trên để nói về đức tính giản dị của Bác Hồ?

  1. Bữa cơm của Bác rất ít món ăn

  2. Ngôi nhà sàn của Bác rất nhỏ

  3. Mảnh vườn xinh xắn luôn ngát hương

  4. Người phục vụ và giúp việc Bác rất ít

Câu 3: Đoạn văn nghị luận trên đã thể hiện rõ tính liên kết hay chưa? Vì sao?

…………………………………………………………………………………………………………



Câu 4: Cách triển khai ý của đoạn trích trên là:

  1. Quy nạp

  2. Diễn dịch

  3. Song hành

  4. Tổng phân hợp

Câu 5: Theo em nếu viết lại câu thứ nhất thành: “Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: cái nhà, đồ dùng, bữa cơm, lối sống.” có NÊN hay KHÔNG? Vì sao?

…………………………………………………………………………………………………………



Câu 6: Yếu tố miêu tả và biểu cảm được thể hiện rõ nhất ở câu văn nào trong đoạn trích?

  1. Câu 1

  2. Câu 2

  3. Câu 3

  4. Câu 4

Câu 7: Em hãy triển khai câu chủ đề sau thành một đoạn văn biểu cảm khoảng 5-7 câu:

Người dân Việt Nam luôn dành cho Bác một niềm tôn kính đặc biệt.

Câu 8: Giản dị là một đức tính cao đẹp của Bác Hồ mà mỗi con người cần phải học tập và noi theo. Tuy nhiên, trong thực tế cuộc sống hiện nay vẫn có những người không hề giản dị. Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 2 trang) để giải thích về nguyên nhân của hiện tượng này và nêu lên những suy nghĩ của em về hiện tượng đó.
Hướng dẫn chấm

Câu 1 (0.25 điểm)

  • Mức tối đa: Phương án D

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 2 (0.25 điểm)

  • Mức tối đa: Phương án C

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 3 (1 điểm)

  • Mức tối đa: HS khẳng định đoạn trích đã thể hiện rõ sự liên kết, đưa ra cả lập luận và minh chứng.

  • Mức chưa tối đa (0.5 điểm): HS khẳng định đoạn trích đã thể hiện rõ sự liên kết, đưa ra một trong hai yếu tố lập luận hoặc minh chứng.

  • Mức không đạt: Câu trả lời mới có sự khẳng định mà chưa giải thích hoặc câu trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4 (0.25 điểm)

  • Mức tối đa: Phương án B

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 5: (1 điểm)

  • Mức tối đa: HS khẳng định KHÔNG nên, đưa ra được lời giải thích cụ thể tập trung vào ý: đảm bảo tính liên kết, mạch lạc để triển khai các câu sau theo đúng thứ tự nêu ra: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống

  • Mức chưa tối đa (0.5 điểm): HS khẳng định KHÔNG nên, đưa ra được lời giải thích khái quát có đề cập đến yếu tố thứ tự triển khai trong các câu sau.

  • Mức không đạt: Khẳng định sai hoặc không có câu trả lời.

Câu 6 (0.25 điểm)

  • Mức tối đa: Phương án C

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 7 (2 điểm)

  • Mức tối đa (2 điểm)

+ Đoạn văn thể hiện tốt chủ đề, tính liên kết mạch lạc rõ ràng, thuyết phục [1 điểm]

+ Sử dụng hiệu quả phương thức biểu cảm [0.5 điểm)

+ Đảm bảo về độ dài [0.25 điểm]

+ Hình thức trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng [0.25 điểm]



  • Mức chưa tối đa: GV căn cứ vào các tiêu chí trên để xem xét đánh giá mức chưa tối đa theo tổng điểm đạt là 1 hoặc 0.75; hoặc 0.5 cho phần viết đoạn của học sinh.

  • Không đạt: Không biết viết đoạn văn hoặc HS không làm bài

Câu 8 (5 điểm)

* Tiêu chí về nội dung các phần bài viết (3,5 điểm)

1. Mở bài [0.5 điểm]

- Mức tối đa: HS biết cách dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận hay/tạo ấn tượng/có sự sáng tạo

- Mức chưa tối đa (0.25 điểm): HS biết cách dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận phù hợp nhưng chưa hay/còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ

- Không đạt: Lạc đề/mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về các kiến thức đưa ra/ hoặc không có mở bài.



2.Thân bài [2.5 điểm]

2.1. Lí giải hiện tượng không hề giản dị của một số người (bằng lập luận và ví dụ minh họa) [0.5 điểm]

- Mức tối đa: HS lí giải thuyết phục bằng cả lập luận và dẫn chứng minh họa

- Mức chưa tối đa [0.25 điểm]: HS HS lí giải thuyết phục bằng một trong hai cách trên/hoặc sử dụng cả lập luận và dẫn chứng nhưng còn sơ sài.

- Không đạt: Lạc đề/sai cơ bản về các kiến thức đưa ra/ hoặc không đề cập đến ý này.

2.2. Những nguyên nhân của hiện tượng (phân tích, chứng minh được ít nhất là 2 nguyên nhân: thích thể hiện; tỏ ra sành điệu, tâm lí nặng hưởng thụ,…) [1 điểm]

- Mức tối đa: HS phân tích, chứng minh ít nhất là 2 nguyên nhân một cách thuyết phục bằng cả lập luận và dẫn chứng minh họa

- Mức chưa tối đa [0.5 điểm]: HS phân tích, chứng minh ít nhất 2 nguyên nhân một cách tương đối thuyết phục bằng cả lập luận và dẫn chứng minh họa hoặc giải quyết tốt một nguyên nhân của hiện tượng.

- Mức chưa tối đa [0.25 điểm]: HS phân tích, chứng minh ít nhất 2 nguyên nhân bằng cả lập luận và dẫn chứng minh họa nhưng còn sơ sài, hoặc phân tích, chứng minh khá rõ được 1 nguyên nhân của hiện tượng.

- Không đạt: Lạc đề/sai cơ bản về các kiến thức đưa ra/ hoặc không đề cập đến ý này.

2.3. Bình luận về tính 2 mặt của hiện tượng (nhất là với những người mà hoàn cảnh điều kiện cần phải thực hiện lối sống giản dị nhưng thực tế thì ngược lại…) [0.5 điểm]

- Mức tối đa: HS bình luận một cách thuyết phục, sâu sắc

- Mức chưa tối đa [0.25 điểm]: HS có bình luận nhưng còn sơ sài

- Không đạt: Lạc đề/sai cơ bản về các kiến thức đưa ra/ hoặc không đề cập đến ý này.

2.4. Đánh giá và đưa ra quan điểm của bản thân (nên thực hiện lối sống giản dị) [0.5 điểm]

- Mức tối đa: HS đánh giá sâu sắc và đưa ra quan điểm của bản thân một cách đúng đắn

- Mức chưa tối đa [0.25 điểm]: HS có bình luận nhưng còn sơ sài

- Không đạt: Lạc đề/sai cơ bản về các kiến thức đưa ra/ hoặc không đề cập đến ý này.



3. Kết bài [0.5 điểm]

- Mức tối đa: Khái quát được những nội dung đã trình bày ở phần thân bài hoặc nêu những liên tưởng, cảm nhận của bản thân về vấn đề nghị luận; cách kết bài hay/tạo ấn tượng/có sự sáng tạo

- Mức chưa tối đa (0.25 điểm): Kết bài đạt yêu cầu/có thể còn mắc một vài lỗi về diễn đạt, dùng từ

- Không đạt: Lạc đề/kết bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về các kiến thức đưa ra/ hoặc không có kết bài.



* Các tiêu chí khác (1.5 điểm)

1. Hình thức [0.25 điểm]

- Mức tối đa: HS viết được một bài văn với đủ 3 phần (MB, TB, KB); các ý trong thân bài được sắp xếp hợp lí; chữ viết rõ ràng; có thể mặc một số ít lỗi chính tả

+ Không đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết (ví dụ thiếu kết luận); hoặc các ý trong phần thân bài chưa được chia tách hợp lí; hoặc chữ viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả hoặc HS không làm bài

2. Sáng tạo [1 điểm]

- Mức đầy đủ: HS đạt được 3-4 các yêu cầu sau: 1) Có được quan điểm riêng hợp lí mang tính cá nhân về một nội dung cụ thể nào đó trong bài viết; 2) Thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt: chú ý tạo nhịp điệu cho câu, dùng đa dạng các kiểu câu phù hợp với mục đích trình bày; 3) Sử dụng từ ngữ có chọn lọc, sử dụng hiệu quả các yếu tố miêu tả, biểu cảm; 4) Sử dụng có hiệu quả các biện pháp tu từ.

- Mức chưa đầy đủ (0.5 điểm): HS đạt được 2 trong số các yêu cầu trên

- Mức chưa đầy đủ (0.25 điểm): HS đạt được 1 trong số các yêu cầu trên. Hoặc HS đã thể hiện sự cố gắng trong việc thực hiện một trong số các yêu cầu trên nhưng kết quả đạt được chưa tốt (dựa trên sự đánh giá của GV).

- Không đạt: GV không nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong bài viết của HS hoặc HS không làm bài

3. Lập luận [0.25 điểm]

- Mức tối đa: HS biết cách lập luận chặt chẽ: phát triển ý tưởng đầy đủ theo một trật tự logic giữa các phần: mở bài, thân bài, kết bài; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn trong bài viết; sử dụng hợp lí các thao tác lập luận đã học

- Không đạt: HS không biết cách lập luận, hầu hết các phần trong bài viết rời rạc, không biết cách phát triển ý ở phần thân bài, các ý trùng lặp, sắp xếp lộn xộn, thiếu định hướng hoặc HS không làm bài.


4.2.3. Đề kiểm tra lớp 8

Chủ đề: Tiếng Việt - Lớp 8

Ma trận đề

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng cộng

1. Các kiểu câu


- Nhận biết được các kiểu câu
- Nhận biết được kiểu câu phân loại theo mục đích nói

- Xác định được các chức năng khác của câu;

- Xác định được mục đích nói của câu;












Số câu

Số điểm


3

1,5


2

1,0






5

2,5


2. Hoạt động giao tiếp




- Hiểu về nhân vật trong cuộc thoại (vai xã hội, thái độ nhân vật)

Lí giải được những vấn đề về nhân vật giao tiếp trong một cuộc hội thoại (vai xã hội, thái độ giao tiếp, sự luân phiên về lượt lời)







Số câu

Số điểm




3

1,5


1

2





4

3,5


2. Các biện pháp tu từ


Nhận diện các biện pháp tu từ trong văn bản

- Chỉ ra được tác dụng của phép tu từ được sử dụng




- Viết đoạn văn theo yêu cầu có sử dụng phép tu từ nói giảm nói tránh




Số câu

Số điểm


1

0,5


1

0,5



1

3


3

4,0


Tổng số câu

Tổng số điểm

4

2,0

6

3,0

1

2,0

1

3,0

12 10,0


Đề kiểm tra

Thời gian làm bài: 45 phút


  1. Phần trắc nghiệm (5 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng.

" Ông Phan Bội Châu, tôi biết rõ tâm hồn cao thượng và cuộc đời đầy hi sinh, nhiều nguy nan của ông, và chính tôi, tôi xin là người đầu tiên, với tư cách toàn quyền Đông Dương, được bày tỏ tấm lòng rất mực quí trọng ông.

Song những ý tưởng hào hiệp nhất phải chăng bao giờ cũng hay nhất? Phải chăng bao giờ cũng thực hiện được? Than ôi, không đâu, ông ạ! Vả lại trời ơi! Tại sao chúng ta cứ cố chấp cãi lộn nhau mãi thế này, trong lúc ông và tôi, tay nắm chặt tay, chúng ta có thể làm được biết bao công việc tốt đẹp cho xứ Đông Dương này? Chúng ta có thể cùng nhau làm cho nước ông trở thành một quốc gia tân tiến lớn, một xứ tự trị, một nước Pháp ở châu Á!

" Ô! Ông nghe tôi, ông Phan Bội Châu này! Ông hãy để mặc đấy những ý nghĩ phục thù của ông, hãy từ bỏ đi những mưu đồ xưa cũ, và, thôi, chớ tìm cách xúi giục đồng bào ông chống lại chúng tôi nữa; trái lại, ông hãy bảo họ cộng tác với người Pháp, và, làm như vậy là ông sẽ được tất cả, được cho đất nước ông, được cho bản thân ông."

(Trích Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu - Nguyễn Ái Quốc)

Câu 1: Câu nghi vấn:" Song những ý tưởng hào hiệp nhất phải chăng bao giờ cũng hay nhất? Phải chăng bao giờ cũng thực hiện được? " dùng để làm gì?

A. Khẳng định B. Phủ định

C. Hỏi D. Bộc lộ cảm xúc

Câu 2: Câu:" Ông nghe tôi, ông Phan Bội Châu này !" thuộc kiểu câu gì?

A. Câu trần thuật B. Câu nghi vấn

C. Câu cảm thán D. Câu cầu khiến

Câu 3: Khi nói câu đó (Ông nghe tôi, ông Phan Bội Châu này.) Va-ren hướng tới mục đích gì?

A. Khuyên bảo B. Đề nghị

C. Yêu cầu D. Ra lệnh

Câu 4: "Than ôi, không đâu, ông ạ!" thuộc loại câu nào?


  1. Câu phủ định B. Câu nghi vấn

C. Câu trần thuật D. Câu cầu khiến

Câu 5: Câu:" Tại sao chúng ta cứ cố chấp cãi lộn nhau mãi thế này, trong lúc ông và tôi, tay nắm chặt tay, chúng ta có thể làm được biết bao công việc tốt đẹp cho xứ Đông Dương này?" thể hiện hành động gì của người nói?

A. Xúi giục B. Thuyết phục

C. Khuyên bảo D. Đề nghị

Câu 6: Mục đích của câu nói:" Chúng ta có thể cùng nhau làm cho nước ông trở thành một quốc gia tân tiến lớn, một xứ tự trị, một nước Pháp ở châu á!" là gì?

A. Người nói muốn chứng thực với người nghe về ý tốt của mình.

B. Người nói muốn ca ngợi tiềm năng của đất nước An Nam

C. Người nói mong muốn người nghe hợp tác với mình

D. Người nói muốn khẳng định tài năng xuất chúng của bản thân

Câu 7: Từ ngữ nào nói đúng nhất thái độ của Va-ren đối với Phan Bội Châu trong cuộc thoại?

A. Quí trọng B. Ngưỡng mộ

C. Quanh co D. Giả tạo

Câu 8: Tại sao trong suốt cuộc thoại, nhân vật Phan Bội Châu chỉ im lặng?

A. Phan Bội Châu lịch sự nên tôn trọng lượt lời của Va-ren.

B. Phan Bội Châu khinh bỉ, coi thường Va-ren.

C. Phan Bội Châu đang là tù nhân nên chưa được nói.

D. Phan Bội Châu vốn là người trầm lặng, ít nói

Câu 9: Câu:" Ông hãy để mặc đấy những ý nghĩ phục thù của ông, hãy từ bỏ đi những mưu đồ xưa cũ, và, thôi, chớ tìm cách xúi giục đồng bào ông chống lại chúng tôi nữa;" sử dụng nghệ thuật gì?


  1. Dùng phép nói quá

  2. Dùng phép nói giảm nói tránh

  3. Sắp xếp trật tự từ có dụng ý

  4. Đảo cấu trúc câu

Câu 10: Tại sao tác giả để Va-ren nói:" làm như vậy là ông sẽ được tất cả, được cho đất nước ông, được cho bản thân ông." chứ không nói:" :" làm như vậy là ông sẽ được tất cả, được cho bản thân ông, được cho đất nước ông."?

A. Va-ren biết với Phan bội Châu, lợi ích đất nước quan trọng hơn lợi ích bản thân

B. Va-ren biết lợi ích của đất nước bao hàm cả lợi ích của bản thân Phan Bội Châu.

C. Sự sắp xếp trật tự từ trong câu nói của Va-ren là ngẫu nhiên, không có dụng ý.

D. Thể hiện sự ngưỡng mộ, trân trọng đối với người mà Va-ren đang muốn thu phục

II. Phần tự luận (5 điểm)

Câu 11: Xác định vai hội thoại của các nhân vật trong đoạn trích trên. Tính cách các nhân vậ được thể hiện như thế nào qua ngôn ngữ hội thoại?

Câu 12: Hãy viết 1 đoạn văn từ 5-7 câu thể hiện suy nghĩ của em về sự im lặng của Phan Bội Châu trong cuộc hội thoại này. Trong đoạn có sử dụng phép tu từ nói giảm nói tránh.

Hướng dẫn chấm

I. Trắc nghiệm (mỗi câu đúng 0.5 điểm)

Câu 1:


  • Mức tối đa: Phương án A

  • Mức chưa tối đa: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 2

  • Mức tối đa: Phương án D

  • Mức chưa tối đa: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 3

  • Mức tối đa: Phương án A

  • Mức chưa tối đa: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 4:

  • Mức tối đa: Phương án A

  • Mức chưa tối đa: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 5:

  • Mức tối đa: Phương án B

  • Mức chưa tối đa: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 6:

  • Mức tối đa: Phương án C

  • Mức chưa tối đa: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 7:

  • Mức tối đa: Phương án C

  • Mức chưa tối đa: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 8:

  • Mức tối đa: Phương án B

  • Mức chưa tối đa: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 9:

  • Mức tối đa: Phương án C

  • Mức chưa tối đa: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 10:

  • Mức tối đa: Phương án A

  • Mức chưa tối đa: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

II. Phần tự luận (5 điểm)

Câu 11 (2 điểm)

+ Xác định đúng vai hội thoại của các nhân vật ( 0,5 điểm)

+ Từ ngôn ngữ của mỗi nhân vật, phân tích và chỉ ra nét nổi bật về tính cách:

a.Va-ren gian trá, lố bịch đại diện cho thực dân Pháp phản động (0.75 điểm)

b. Phan Bội Châu kiên cường, bất khuất, tiêu biểu cho khí phách dân tộc Việt Nam

( 0,75 điểm)



Câu 12 (3 điểm)

Yêu cầu: Đoạn văn nổi bật được chủ đề lí giải đúng thái độ im lặng của Phan Bội Châu, đề cập tới các ý: 1) Coi thường kẻ thù; 2) Bất hợp tác với kẻ thù; 3) Giữ vững niềm kiêu hãnh



  • Mức tối đa: 1) Đề cập đủ 3 ý; 2) Nổi bật được chủ đề; 3) Diễn đạt mạch lạc, logic; 4) Bố cục đoạn văn rõ; 5) Lập luận thuyết phục; 6) Sử dụng phép tu từ nói giảm nói tránh một cách phù hợp

  • Mức chưa tối đa [2 điểm]: Thực hiện được 2/3 những yêu cầu trên.

  • Mức chưa tối đa [1 điểm]: Thực hiện được 1/3 những yêu cầu trên.

  • Không đạt: Thực hiện được dưới 1/3 yêu cầu; hoặc HS không viết đoạn văn


4.2.4. Đề kiểm tra lớp 9

Chủ đề: Thơ hiện đại - Lớp 9

Ma trận đề


Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng số

1. Đọc hiểu văn bản

- Nhớ tên tác giả, tác phẩm, đặc điểm thể loại, hoàn cảnh ra đời của văn bản

- Nhận biết một số hình ảnh tiêu biểu/đặc sắc trong văn bản

- Nhận biết được các phép tu từ sử dụng trong văn bản


- Ý nghĩa nhan đề bài thơ, sự chi phối của hoàn cảnh sáng tác đến nội dung, ý nghĩa của văn bản

- Chỉ ra được ý nghĩa/tác dụng của việc sử dụng hình ảnh, từ ngữ trong văn bản

- Xác định được nội dung chính của một số câu thơ, đoạn thơ

- Xác định được cảm xúc chủ đạo, chủ đề tư tưởng của đoạn trích



Phân tích tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong văn bản







Số câu

Số điểm

4

2,0


4

2,0


1

1,0





9

5


2.Tạo lập văn bản










Viết bài văn thể hiện cảm nhận của bản thân về một bài thơ/đoạn thơ




Số câu

Số điểm










1

5,0


1

5,0


Số câu

Số điểm

4

2,0

4

2,0

1

1,0

1

5,0

10

10,0


Đề kiểm tra

Thời gian làm bài: 90 phút

I. Phần trắc nghiệm (4 điểm, mỗi câu 0,5 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi



Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng
Mùa xuân người cầm súng

Lộc giắt đầy trên lưng

Mùa xuân người ra đồng

Lộc trải dài nương mạ

Tất cả như hối hả

Tất cả như xôn xao …

(Trích Mùa xuân nho nhỏ - Ngữ văn 9, Tập 2)



Câu 1: Đoạn trích trên của tác giả nào?

A. Nguyễn Duy B. Thanh Hải

C. Viễn Phương D. Hữu Thỉnh

Câu 2: Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

A. Nhà thơ đang sống ở một nơi đặc biệt

B. Nhà thơ sắp phải từ biệt cuộc đời

C. Nhà thơ đến xứ Huế lần đầu tiên

D. Nhà thơ đang đi ngắm cảnh mùa xuân

Câu 3: Nhan đề bài thơ Mùa xuân nho nhỏ có ý nghĩa gì ?

A. Mùa xuân của đất trời đã mang đến cho mỗi người niềm hạnh phúc lớn lao

B. Mỗi mùa xuân chỉ là một phần rất nhỏ bé trong cuộc đời của mỗi người

C. Phần tốt đẹp dù nhỏ bé mà mỗi người lặng lẽ, tự nguyện hiến dâng cho đất nước

D. Ước mơ được ngắm nhìn một chút vẻ đẹp mùa xuân của một người sắp đi xa.

Câu 4: Ý nghĩa của cụm từ được gạch chân trong dòng thơ sau là gì: “Từng giọt long lanh rơi” là:

A. Giọt âm thanh vang vọng, vui tươi của tiếng chim chiền chiện.

B. Giọt thời gian lặng lẽ, đều đặn của mùa xuân thiên nhiên, đất trời.

C. Giọt mưa xuân long lanh, rạng rỡ dưới ánh sáng của trời xuân.

D. Giọt sương xuân long lanh đang rơi xuống cành cây, kẽ lá.

Câu 5: Trong khổ thơ thứ 2, mùa xuân đất nước được cảm nhận như thế nào?

A. Êm đềm, nhẹ nhàng B. Vội vã, tất bật

C. Ồn ào, náo nhiệt D. Tưng bừng, náo nức

Câu 6: Từ “lộc ” trong khổ thơ thứ hai mang nghĩa nào?

A. Là hình ảnh của chồi non, lá non khi mùa xuân về.

B. Là mùa xuân, là sức sống, là thành quả hạnh phúc

C. Là những điều may mắn mà mọi người chờ đợi.

D. Là những khát khao về hạnh phúc khi mùa xuân về.

Câu 7: Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” được viết theo thể thơ nào?

A. Năm chữ tự do B. Thất ngôn bát cú

C. Ngũ ngôn tứ tuyệt D. Thất ngôn tứ tuyệt

Câu 8: Trong khổ thơ thứ hai, biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất?

A. So sánh B. Ẩn dụ

B. Hoán dụ D. Điệp từ

II. Phần tự luận (6 điểm)

Câu 9 (1 điểm): Phân tích tác dụng của phép tu từ được sử dụng nhiều nhất trong khổ thơ thứ hai.

.................................................................................................................................................



Câu 10 (5 điểm): Viết bài văn khoảng 2 trang giấy thi, trình bày cảm nhận của em về hai khổ thơ đầu trong bài thơ “Viếng lăng Bác” của nhà thơ Viễn Phương.

.................................................................................................................................................


Đáp án, biểu điểm

Từ câu 1 đến câu 8, mỗi câu đúng: 0.5 điểm

Câu 1

  • Mức tối đa: Phương án B

  • Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 2

  • Mức tối đa: Phương án B

  • Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 3

  • Mức tối đa: Phương án C

  • Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 4

  • Mức tối đa: Phương án A

  • Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 5

  • Mức tối đa: Phương án D

  • Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 6

  • Mức tối đa: Phương án B

  • Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 7

  • Mức tối đa: Phương án A

  • Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 8

  • Mức tối đa: Phương án D

  • Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 9

  • Mức tối đa (1 điểm): HS chỉ đúng phép tu từ điệp từ, các điệp từ được dùng (mùa xuân, lộc); phân tích đúng tác dụng của phép tu từ (nhấn mạnh không khí hào hứng, vui tươi tràn đầy sinh khí của cuộc sống con người); thể hiện cách cảm nhận chính xác, tinh tế; phân tích sâu.

  • Mức chưa tối đa (0.5 điểm): HS đạt các yêu cầu trên nhưng cách cảm nhận chưa thể hiện được sự tinh tế; phân tích còn sơ sài

  • Mức chưa tối đa (0.25 điểm): HS nêu được tên phép tu từ và tác dụng mà chưa có sự phân tích.

  • Không đạt: HS xác định và phân tích sai phép tu từ được sử dụng hoặc nội dung quá sơ lược hoặc không trả lời

Câu 10 (5 điểm)

* Các tiêu chí về nội dung bài viết (3.5 điểm)

1. Mở bài [0.5 điểm]

- Mã tối đa: HS giới thiệu được tác giả Viễn Phương, bài thơ “Viếng lăng Bác” và 2 khổ thơ cần nghị luận; cách dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận hay/tạo ấn tượng/có sự sáng tạo

- Mức chưa tối đa (0.25 điểm): HS biết cách dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận phù hợp nhưng chưa hay/còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ

- Không đạt: Lạc đề/mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về các kiến thức đưa ra/ hoặc không có mở bài.



2. Thân bài [2.5 điểm]

2.1. Giới thiệu được hoàn cảnh ra đời khá đặc biệt của bài thơ: sau giải phóng miền Nam (1976), nhà thơ có dịp ra Hà Nội và được đến viếng Bác. [0.5 điểm]

- Mức tối đa (0.5 điểm): HS giới thiệu được chính xác, thể hiện được những hiểu biết sâu sắc về hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Mức chưa tối đa (0.25 điểm): HS giới thiệu đúng hoàn cảnh ra đời của bài thơ nhưng còn sơ sài

- Không đạt: Lạc đề/sai cơ bản về các kiến thức đưa ra/ hoặc không đề cập đến ý này.

2.2. Phân tích để thấy vẻ đẹp của hai câu thơ mở đầu: cách xưng hô tình cảm, hai tiếng Miền Nam giàu sức gợi (miền Nam với Bác, Bác với miền Nam); hình ảnh hàng tre bên lăng Bác chìm trong sương tỏa mênh mông [0.5 điểm]

- Mức tối đa: HS biết cách phân tích, thể hiện được những cảm nhận sâu sắc về vẻ đẹp của hai câu thơ đầu

- Mức chưa tối đa [0.25 điểm]: HS biết cách phân tích, khái quát được nội dung và nghệ thuật của 2 câu thơ nhưng còn sơ sài.

- Không đạt: Lạc đề/sai cơ bản về các kiến thức đưa ra/ hoặc không đề cập đến ý này.

2.3. Vẻ đẹp của hai câu thơ tiếp: hàng tre biểu tượng cho sự hiên ngang, bất khuất, giản dị mà thanh cao của dân tộc Việt Nam; cách sử dụng câu đặc biệt để bộc lộ cảm xúc, nghệ thuật ẩn dụ tạo ý nghĩa sâu sắc cho lời thơ [0.5 điểm]

- Mức tối đa: HS biết cách phân tích, thể hiện được những cảm nhận sâu sắc về vẻ đẹp của hai câu thơ đầu

- Mức chưa tối đa [0.25 điểm]: HS biết cách phân tích, khái quát được nội dung và nghệ thuật của 2 câu thơ nhưng còn sơ sài.

- Không đạt: Lạc đề/sai cơ bản về các kiến thức đưa ra/ hoặc không đề cập đến ý này.

2.4. Hình ảnh mặt trời thực và mặt trời với ý nghĩa ẩn dụ sóng đôi với nhau; thể hiện niềm tôn kính vô hạn của nhà thơ, của dân tộc dành cho Bác khẳng định công lao trời biển của Bác/tình cảm của dân tộc Việt Nam dành cho Bác [0.5 điểm]

- Mức tối đa: HS biết cách phân tích, thể hiện được những cảm nhận sâu sắc về vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh mặt trời

- Mức chưa tối đa [0.25 điểm]: HS biết cách phân tích, khái quát được nội dung và nghệ thuật của 2 câu thơ nhưng còn sơ sài.

- Không đạt: Lạc đề/sai cơ bản về các kiến thức đưa ra/ hoặc không đề cập đến ý này.

2.5. Hai câu cuối của đoạn trích gợi không khí trang nghiêm thành kính đầy ắp nỗi niềm thương nhớ Bác; ý nghĩa của hình ảnh dòng người kết thành tràng hoa dâng lên Bác; giá trị của các biện pháp tu từ điệp ngữ, ẩn dụ [0.5 điểm]

- Mức tối đa: HS biết cách phân tích, thể hiện được những cảm nhận sâu sắc về giá trị nội dung và nghệ thuật của hai câu cuối

- Mức chưa tối đa [0.25 điểm]: HS biết cách phân tích, khái quát được nội dung và nghệ thuật của 2 câu thơ cuối nhưng còn sơ sài.

- Không đạt: Lạc đề/sai cơ bản về các kiến thức đưa ra/ hoặc không đề cập đến ý này.

3. Kết bài [ 0.5 điểm]

Nêu ấn tượng, suy nghĩ của bản thân về hai khổ thơ hoặc đưa ra những đánh giá chung về giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ



* Các tiêu chí khác [1.5 điểm]

1. Hình thức [0.25 điểm]

- Mức tối đa: HS viết được một bài văn với đủ 3 phần (MB, TB, KB); các ý trong thân bài được sắp xếp hợp lí; chữ viết rõ ràng; có thể mặc một số ít lỗi chính tả

+ Không đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết (ví dụ thiếu kết luận); hoặc các ý trong phần thân bài chưa được chia tách hợp lí; hoặc chữ viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả hoặc HS không làm bài

2. Sáng tạo [1 điểm]

- Mức đầy đủ: HS đạt được 3-4 các yêu cầu sau: 1) Có được quan điểm riêng hợp lí mang tính cá nhân về một nội dung cụ thể nào đó trong bài viết; 2) Thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt: chú ý tạo nhịp điệu cho câu, dùng đa dạng các kiểu câu phù hợp với mục đích trình bày; 3) Sử dụng từ ngữ có chọn lọc, sử dụng hiệu quả các yếu tố miêu tả, biểu cảm; 4) Sử dụng có hiệu quả các biện pháp tu từ.

- Mức chưa đầy đủ (0.5 điểm): HS đạt được 2 trong số các yêu cầu trên

- Mức chưa đầy đủ (0.25 điểm): HS đạt được 1 trong số các yêu cầu trên. Hoặc HS đã thể hiện sự cố gắng trong việc thực hiện một trong số các yêu cầu trên nhưng kết quả đạt được chưa tốt (dựa trên sự đánh giá của GV).

- Không đạt: GV không nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong bài viết của HS hoặc HS không làm bài

3. Lập luận [0.25 điểm]

- Mức tối đa: HS biết cách lập luận chặt chẽ: phát triển ý tưởng đầy đủ theo một trật tự logic giữa các phần: mở bài, thân bài, kết bài; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn trong bài viết; sử dụng hợp lí các thao tác lập luận đã học

- Không đạt: HS không biết cách lập luận, hầu hết các phần trong bài viết rời rạc, không biết cách phát triển ý ở phần thân bài, các ý trùng lặp, sắp xếp lộn xộn, thiếu định hướng hoặc HS không làm bài.

4.3. Giới thiệu bộ đề kiểm tra tổng hợp đánh giá năng lực đọc hiểu của HS cuối cấp THCS

Bộ đề kiểm tra tổng hợp được xây dựng nhằm đánh giá năng lực đọc hiểu các văn bản được cung cấp theo các kiểu loại khác nhau, bao gồm văn bản văn học và các văn bản thông tin, văn bản viết, văn bản kết hợp kênh chữ và kênh hình. Bộ đề đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức liên môn và kinh nghiệm của cá nhân trong việc trả lời câu hỏi. Ma trận đề mô tả các mức độ năng lực từ thấp đến cao tương ứng với các câu hỏi. Câu hỏi được xây dựng kết hợp trắc nghiệm KQ và tự luận.



4.3.1. Ma trận đề kiểm tra

Mức

độ

Văn bản văn học

Văn bản thông tin

Tổng

(CH)

1

- Nhận diện từ ngữ, ý chính của các đoạn văn bản.

- Có khả năng liên kết các từ ngữ từ bối cảnh này đến những bối cảnh khác với điều kiện có từ ngữ phù hợp giữa hai bối cảnh trong văn bản




- Nhận diện từ ngữ, ý chính của các đoạn văn bản.

- Có khả năng liên kết các từ ngữ từ bối cảnh này đến những bối cảnh khác với điều kiện có từ ngữ phù hợp giữa hai bối cảnh trong văn bản





CH

3 (C 25, 27, 28)

5 (C1, 3, 4, 35, 36)

8

2

- Đối chiếu, phân tích được những thông tin, chi tiết, ý chính của văn bản với kiến thức và kinh nghiệm cá nhân

- Đối chiếu, phân tích được những thông tin, chi tiết, ý chính của văn bản với kiến thức và kinh nghiệm cá nhân




CH

5 (C 18, 19, 20, 26, 29)

4 (C 2, 5, 7, 37)

9

3

- Có khả năng khái quát được nội dung, ý nghĩa và giá trị của văn bản .

- Phân tích tính phù hợp của văn bản với các bối cảnh khác nhau và với các đối tượng độc giả khác nhau



- Có khả năng khái quát được nội dung, ý chính của văn bản.

- Nhận ra được sự phù hợp của văn bản với các bối cảnh và các tình huống khác nhau







CH

3 (C 21, 22, 32)

4 (C 8, 9, 10, 38)

7

4

Có khả năng đọc được những văn bản cùng kiểu loại được cung cấp, trên cơ sở kết nối các thông tin và các mối quan hệ bên trong văn bản, khám phá, tiếp nhận những ý tưởng và nội dung văn bản.

Có khả năng kết nối các thông tin và các mối quan hệ bên để khám phá, tiếp nhận những ý tưởng và nội dung được đề cập trong văn bản.




CH

3 (C 23, 30, 31)

6 (C 11, 12, 13, 14, 15, 16)

9

5

- Mở rộng các cách đọc văn bản để có thể kết nối các thông tin trong và ngoài văn bản, liên kết các ý tưởng từ những phần khác nhau của văn bản và thể hiện khả năng nắm bắt được ý tưởng của tác giả.

- Có thể kết nối các thông tin trong và ngoài văn bản, liên kết các ý tưởng từ những phần khác nhau của văn bản và thể hiện khả năng nắm bắt được ý tưởng của tác giả.




CH

2 (C 33, 34)

2 (C 39, 40)

4

6

Thể hiện được những suy nghĩ, bài học về các giá trị của cuộc sống được đề cập qua văn bản

Thể hiện được những suy nghĩ, bài học về các giá trị của cuộc sống được đề cập qua văn bản



CH

1 (C 24)

2 (C 6, 17)

3

Tổng

17

23

40

4.3.2. Đề kiểm tra

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC - HIỂU
HỌC SINH CUỐI CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Thời gian làm bài: 90 phút

Họ và tên: ............................................................. Lớp: .............................



Bài đọc 1

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 6:



Giấc ngủ của tuổi thanh thiếu niên

Tất cả cha mẹ của thanh thiếu niên đã nhận thấy những thay đổi xảy ra với tuổi dậy thì – sự tăng trưởng nhanh chóng, sự thay đổi tâm tính, và do đó, khả năng ngủ vào cuối tuần của thanh thiếu niên là không giới hạn. Tuy nhiên, sự thay đổi mô hình giấc ngủ này không làm cho các thanh thiếu niên trở nên “lười chảy thây” hoặc có những phản ứng tiêu cực với xã hội, như nhiều người vẫn nghĩ, mà thay vào đó, nó tạo nên sự thay đổi nhịp độ sinh học, những gì ẩn sâu bên trong bộ não của họ.

Bạn ngủ bao nhiêu thời gian phụ thuộc vào độ tuổi của bạn. Trẻ sơ sinh sẽ ngủ theo một loạt các giấc ngủ ngắn, khoảng 16-18 giờ mỗi ngày. Đến 5 tuổi sẽ ngủ khoảng 11 giờ và tiếp tục giảm - cho đến khi bắt đầu tuổi dậy thì và vị thành niên. Sau đó, thời gian ngủ lại tăng trở lại. Tuổi dậy thì kéo dài khoảng 17,5 tuổi đối với trẻ em trai, và 16 tuổi cho trẻ em gái, được đo bằng việc kết thúc sự tăng trưởng của xương. Tuy nhiên, tuổi vị thành niên tiếp tục kéo dài thêm vài năm nữa.

Tuổi vị thành niên là thời điểm khó phân định giữa thời thơ ấu và trưởng thành. Trong giai đoạn này, nhịp điệu sinh học tự nhiên can thiệp vào một cách mạnh mẽ. Đầu tiên, có một sự chậm trễ đáng buồn trong thời điểm bắt đầu của giấc ngủ, có thể do việc giải phóng hooc-môn sau một ngày. Tôi nhớ khi nằm trên giường lúc còn là một thiếu niên, nghe chuông đồng hồ của cha mẹ tôi đánh trong đêm, trước khi cuối cùng rơi vào giấc ngủ. Đôi khi tôi nghe chuông đồng hồ chạy qua mười giờ mười lăm phút rồi nửa tiếng trước khi cuối cùng tôi ngủ thiếp đi. Vì vậy, khi thanh thiếu niên nói rằng họ không thấy mệt mỏi vào lúc 11 giờ tối, họ thường là nói trung thực. Sự thay đổi sinh học thứ hai là thanh thiếu niên cần ngủ nhiều hơn - từ chín đến mười tiếng mỗi đêm. Như vậy, một trong những điểm đánh dấu sự kết thúc của tuổi vị thành niên là việc chuyển đổi giấc ngủ ngắn hơn và sớm hơn số giờ ngủ của người lớn. Điều này xảy ra trung bình ở 19,5 tuổi ở phụ nữ, và 20,9 tuổi ở nam giới.

Tất cả những điều trên có nghĩa là tuổi thanh thiếu niên là rất thiếu điều độ về giấc ngủ. Họ không thể ngủ sớm, và họ cần được ngủ nhiều hơn. Và thời gian sắp tới nếu bạn muốn la rầy thanh thiếu niên với những lời nói sáo mòn, vì lợi ích và độ tin cậy khoa học thì tốt hơn là không dùng câu: "Hãy ngủ sớm và dậy sớm nhé".

(Nguồn: NAPLAN)



Câu 1. Văn bản này chủ yếu dành cho

  1. cha mẹ. B. các nhà khoa học.

C. thanh thiếu niên. D. trẻ nhỏ

Câu 2. Đoạn đầu tiên sử dụng một quan điểm mang tính định kiến.

Hãy viết ra những từ ngữ hoặc một cách nói như trên ở đoạn này.



sự thay đổi mô hình giấc ngủ này không làm cho các thanh thiếu niên trở nên “lười chảy thây” hoặc có những phản ứng tiêu cực với xã hội, như nhiều người vẫn nghĩ

Câu 3. Nhiều thanh thiếu niên không thể có được giấc ngủ dễ dàng vì

  1. họ có sự thay đổi tâm trạng.

  2. họ bị quấy rầy bởi chuông đồng hồ.

  3. sự giải phóng hooc-môn của họ sau một thời gian trong ngày.

  4. nhịp điệu tự nhiên của họ đã không được thiết lập.


tải về 2.65 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   21




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương