Bộ giáo dục và ĐÀo tạo vụ giáo dục trung họC



tải về 3.39 Mb.
trang11/21
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.39 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   21

Chủ đề 2: Các kiểu văn bản




Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Các kiểu văn bản



- Để biểu đạt tình cảm trong văn bài văn biểu cảm người viết có thể làm như thế nào?

- Phép lập luận chứng minh được dùng để làm gì?

- Em hãy kể tên 2 văn bản mà em biết thuộc loại văn bản hành chính?


- Liệt kê các yếu tố biểu cảm trong văn bản sau (…) và cho biết người viết đã sử dụng những cách biểu cảm nào?

- Em hãy chỉ ra mục đích chứng minh của đoạn trích sau (…) .

- Xác định 2 tình huống cụ thể trong thực tiễn cuộc sống cần phải sử dụng đến văn bản hành chính


- Sau đây là những câu văn chưa có các yếu tố biểu cảm (…) Em hãy viết lại những câu đó cho hay hơn bằng cách đưa thêm các yếu tố biểu cảm vào trong câu.

- Sức thuyết phục của phép lập luận chứng minh được thể hiện như thế nào trong đoạn trích đó?

- Em hãy lựa chọn 1 trong hai tình huống đó và viết một văn bản hành chính.


- Đã lâu rồi Nam không nói những lời tình cảm với mẹ, mặc dù trong thâm tâm em rất yêu quý và biết ơn mẹ của mình. Hôm nay mẹ Nam bị ốm phải vào bệnh viện.

Nếu là Nam, em sẽ nói với mẹ những gì? Hãy viết một bài văn biểu cảm khoảng 1 trang ghi lại những điều đó.

- Thực hiện bài tập nhóm: Chuẩn bị và trình bày trước lớp trong khoảng 30 phút về vấn đề những khó khăn mà một số học sinh đang gặp phải.



3.2.3. Lớp 8 - Chủ đề: Tiếng Việt

  • Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề

Đánh giá kết quả học tập chủ đề Tiếng Việt 8 của học sinh được căn cứ trên những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng sau:

* Về kiến thức.

- Học sinh hiểu được khái niệm, hiểu đặc điểm cấu tạo, chức năng và tác dụng của những đơn vị kiến thức từ vựng cơ bản được học như : Các lớp từ (từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, từ Hán Việt); trường từ vựng; nghĩa của từ (cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, từ tượng thanh, từ tượng hình)

- Hiểu được khái niệm, hiểu đặc điểm cấu tạo, chức năng và tác dụng của các kiểu từ loại (trợ từ, thán từ, tình thái từ); các loại câu (câu ghép, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định); các dấu câu (dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép)

- Hiểu khái niệm, tác dụng của các biện pháp tu từ (nói quá, nói giảm, nói tránh, cách sắp xếp trật tự từ trong văn bản)

- Hiểu được một số khái niệm về hoạt động giao tiếp (hành động nói, hội thoại)

* Về kĩ năng.

- Biết cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, từ Hán Việt phù hợp với tình huống giao tiếp; biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng, từ tượng thanh tượng hình để nâng cao hiệu quả diễn đạt;

- Biết cách sử dụng tình thái từ, trợ từ và thán từ trong khi nói và viết; biết cách sử dụng các loại câu phù hợp với mục đích giao tiếp; nhận diện được giá trị biểu cảm của các loại câu trong văn bản; biết sử dụng đúng các loại dấu câu.

- Nhận diện được giá trị của các biện pháp tu từ , biết vận dụng những biện pháp tu từ trong những tình huống cụ thể để tăng cường hiệu quả giao tiếp.

- Biết cách thực hiện các hành động nói bằng những kiểu câu phù hợp.

Trên đây là những chuẩn kiến thức, kĩ năng của chủ đề tiếng Việt 8 được thể hiện trong chương trình hiện hành.



  • Xác định và mô tả các mức yêu cầu cần đạt của các loại câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết


Thông hiểu


Vận dụng thấp


Vận dụng cao


Các lớp từ; trường từ vựng; nghĩa của từ


- Nhớ được các khái niệm về từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội; nghĩa rộng, nghĩa hẹp của từ ngữ; từ láy, từ tượng thanh, tượng hình.

- Xác định đúng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, từ láy, từ tượng thanh, tượng hình, từ Hán Việt trong văn bản.





- Giải thích đúng về nghĩa của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội; nghĩa rộng, nghĩa hẹp của từ ngữ; từ láy, từ tượng thanh, tượng hình trong văn bản

- Xác định được mục đích, dụng ý của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, từ láy, từ tượng thanh, tượng hình, từ Hán Việt trong văn bản.




- So sánh, lí giải về điểm giống và khác nhau để thấy được tính ưu việt hoặc hạn chế của việc sử dụng các lớp từ, những từ cùng trường từ vựng trong những văn bản cụ thể.

- Tạo lập được một số câu, đoạn văn; có sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, từ láy, từ tượng thanh, tượng hình, từ Hán Việt theo yêu cầu.




- Đưa ra được những bình luận, nhận xét, đánh giá thể hiện quan điểm riêng của bản thân về việc sử dụng các lớp từ, những từ cùng trường từ vựng trong những văn bản mới.

- Lựa chọn sử dụng các từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, từ láy, từ tượng thanh, tượng hình, từ Hán Việt, để nâng cao hiệu quả diễn đạt trong những tình huống thực tiễn hoặc giả thực tiễn.



- Các kiểu từ loại (trợ từ, thán từ, tình thái từ); các loại câu (câu ghép, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định); các dấu câu (dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép)


- Nhớ được khái niệm về các kiểu từ loại như trợ từ, thán từ, tình thái từ; các loại câu như câu ghép, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định; công dụng của các dấu câu như dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.

- Xác định đúng các trợ từ, thán từ, tình thái từ; câu ghép, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định; công dụng của các dấu câu như dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép




- Chỉ ra được mục đích sử dụng các kiểu từ loại như trợ từ, thán từ, tình thái từ trong câu, đoạn văn, văn bản; các loại câu như câu ghép, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật.

- Lí giải, phân tích về các đặc điểm hình thức, chức năng của các câu ghép, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định;

- Nhận xét về cách sử dụng các dấu câu như dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép trong những câu, đoạn văn, văn bản


- So sánh, lí giải về điểm giống và khác nhau để thấy được tính ưu việt hoặc hạn chế của việc sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ; các kiểu câu như câu ghép, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, trong những đoạn văn, văn bản cụ thể.

- Tạo lập được một số câu, đoạn văn; có sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, từ láy, từ tượng thanh, tượng hình, từ Hán Việt theo yêu cầu.

- Phát hiện và chữa được những lỗi diễn đạt trong câu.


- Đưa ra được những bình luận, nhận xét, đánh giá thể hiện quan điểm riêng của bản thân về việc sử dụng các kiểu câu như câu ghép, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, trong những văn bản mới.

- Lựa chọn sử dụng các trợ từ, thán từ, tình thái từ; câu ghép, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định, để nâng cao hiệu quả diễn đạt trong những tình huống thực tiễn hoặc giả thực tiễn.




- Các biện pháp tu từ (nói quá, nói giảm, nói tránh, cách sắp xếp trật tự từ trong văn bản)


- Nhớ khái niệm về các biện pháp tu từ như nói quá, nói giảm, nói tránh, cách sắp xếp trật tự từ trong câu.

- Nhận diện đúng các biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản như nói quá, nói giảm, nói tránh, cách sắp xếp trật tự từ trong câu.




- Nêu/chỉ ra được tác dụng/mục đích của các biện pháp tu từ; lí giải được về đặc điểm nhận biết các biện pháp tu từ;được sử dụng trong văn bản như nói quá, nói giảm, nói tránh, cách sắp xếp trật tự từ trong câu.

- Đặt một câu có sử dụng các biện pháp tu từ nói quá; nói giảm nói tránh.



- Phân tích, lí giải được tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản như nói quá, nói giảm, nói tránh, cách sắp xếp trật tự từ trong câu.

- Tạo lập được một số câu, đoạn văn theo yêu cầu có sử dụng các biện pháp tu từ như nói quá, nói giảm, nói tránh, cách sắp xếp trật tự từ trong câu.



- Đưa ra được những bình luận, nhận xét thể hiện quan điểm riêng về tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong những văn bản mới.

- Lựa chọn sử dụng các biện pháp tu từ để nâng cao hiệu quả diễn đạt trong những tình huống thực tiễn hoặc giả thực tiễn.



- Hoạt động giao tiếp (hành động nói, hội thoại)


- Nhớ được khái niệm về hành động nói; các kiểu hành động nói; cách thực hiện hành động nói; khái niệm vai xã hội, lượt lời trong hội thoại.


- Xác định được mục đích, kiểu hành động nói, cách thực hiện hành động nói trong những đoạn hội thoại cụ thể.

- Xác định đúng các vai xã hội, cách nói phù hợp với vai xã hội



- Phân tích và lí giải được dụng ý của tác giả trong việc khắc họa tính cách, tâm lí, cảm xúc… của các nhân vật trong những đoạn hội thoại.

- Xây dựng được những đoạn hội thoại theo yêu cầu



- Lựa chọn, sử dụng các kiểu hành động nói, cách thực hiện hành động nói, quy tắc tôn trọng lượt lời trong hội thoại để thực hiện hiệu quả hoạt động giao tiếp trong những tình huống thực tiễn hoặc giả thực tiễn.

Câu hỏi định tính, định lượng

-Trắc nghiệm khách quan (hỏi về khái niệm, nhận biết các loại từ, câu…)

- Câu tự luận trả lời ngắn (lí giải, phát hiện, nhận xét, đánh giá về từ ngữ, câu, biện pháp tu từ, cách giải quyết các tình huống trong thực tiễn…)

- Viết đoạn văn, xây dựng đoạn hội thoại (trình bày suy nghĩ riêng của cá nhân về 1 vấn đề, sử dụng các phép tu từ theo yêu cầu…)

- Phiếu quan sát làm việc nhóm (trao đổi, thảo luận về các giá trị của từ ngữ, hình ảnh, phép tu từ …)


Bài tập thực hành

- Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành của học sinh)

- Bài tập dự án (nghiên cứu so sánh các đặc điểm nổi bật của văn bản, của nhân vật theo chủ đề)

- Bài trình bày miệng (thuyết trình, trao đổi, thảo luận…)






  • Câu hỏi, bài tập minh họa

Chủ đề 1: Các lớp từ; trường từ vựng; nghĩa của từ


Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

- Chỉ ra những từ tượng thanh, tượng hình trong đoạn thơ sau (…)

- Gạch chân những từ cùng thuộc một trường nghĩa trong các câu sau (…)

- Em hiểu thế nào là từ địa phương?


- Em hãy giải thích ý nghĩa của 2 trong số các từ tượng thanh, tượng hình đó.

- Trong số những từ em vừa tìm, từ nào có nghĩa rộng nhất? Hãy giải thích nghĩa của từ đó.

- Hãy xác định và chỉ ra ý nghĩa của những từ địa phương trong đoạn văn sau (…)


- Những từ tượng thanh, tượng hình này có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa đoạn thơ?

- Việc sử dụng những từ cùng trường nghĩa như vậy có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện nội dung của các câu văn?

- Vì sao tác giả không sử dụng những từ toàn dân để thay thế các từ địa phương này?


- Quê hương em ở có một cảnh đẹp còn rất hoang sơ, chưa được ngành du lịch địa phương khai thác. Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) giới thiệu về cảnh đẹp này của quê hương thể hiện mong muốn của mình. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 từ tượng hình, 2 từ tượng thanh. Gạch chân dưới những từ đó.

- Nhận xét về câu nói: “Phu nhân của tôi hôm nay đang đi lên rẫy làm nương.”, có bạn cho rằng cách dùng từ “phu nhân” như vậy không phù hợp. Vì từ “phu nhân” dùng để chỉ những bà vợ của các quan chức lãnh đạo cao cấp. Em có đồng ý như vậy không? Hãy giải thích cho câu trả lời của em.


Chủ đề 2: Hoạt động giao tiếp (hành động nói, hội thoại)




Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

- Thế nào là hành động nói? Nêu 3 kiểu hành động nói thường gặp.

- Thế nào là vai xã hội? Có những kiểu vai xã hội nào?

- Để thể hiện sự tôn trọng với người cùng tham gia giao tiếp, chúng ta phải thực hiện những nguyên tắc gì liên quan đến lượt lời?


- Xác định mục đích hành động nói của các nhân vật trong đoạn hội thoại sau (…)

- Xác định vai xã hội của các nhân vật trong đoạn hội thoại sau (…)

- Trong đoạn hội thoại sau (…) mỗi nhân vật thực hiện bao nhiêu lượt lời.


- Tính cách/đặc điểm của các nhân vật được thể hiện như thế nào qua các hành động nói?

- Sự thay đổi trong các vai xã hội đó thể hiện ý nghĩa nội dung gì?

- Sự chênh lệch giữa số lượng lượt lời của các nhân vật như vậy góp phần thể hiện thái độ, tính cách của các nhân vật như thế nào?


- Trong giao tiếp, có những lúc người con/cháu chưa thể hiện sự lễ phép của mình với bố, mẹ/ông, bà. Em hãy tìm cách ghi lại những minh chứng đó và nêu lên nhận xét của mình.

- Một số học sinh hiện nay có cách xưng là “tôi” gọi bạn mình là “ông -bà”. Em có đồng ý với điều này không? Hãy viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu thể hiện quan điểm của em.

- Bà của An đã ngoài tám mươi tuổi. Bà hay kể đi kể lại những câu chuyện, sự việc đã diễn ra từ rất lâu. An nghe vài ba lần rồi và giờ đây bạn ấy không muốn nghe nữa. Trong tình huống này, em sẽ khuyên bạn An nên làm gì? Em hãy viết 3 -5 câu để khuyên bạn.



3.2.4. Lớp 9 - Chủ đề: Thơ hiện đại

  • Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề

a. Kiến thức:

- Hiểu được đặc trưng thể loại thơ hiện đại

- Nắm vững nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa các văn bản thơ hiện đại.

b. Kĩ năng:

- Biết cách đọc-hiểu thơ hiện đại.

- Vận dụng kiến thức tổng hợp viết đoạn văn/bài văn nghị luận.

c. Thái độ

- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, yêu con người và cuộc sống.

- Có tinh thần lạc quan


  • Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực của chủ đề

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

- Tác giả, hoàn cảnh sáng tác

- Thể loại văn bản

- Đề tài, chủ đề, cảm xúc chủ đạo...

- Ý nghĩa nội dung

- Giá trị nghệ thuật (chi tiết, hình ảnh, biện pháp tu từ,…)


- Nhớ được những nét chính về tác giả, tác phẩm/đoạn trích (cuộc đời và sự nghiệp, hoàn cảnh sáng tác, thể loại ...).

- Nhận biết được những hình ảnh/chi tiết tiêu biểu, nhớ được một số đoạn thơ/bài thơ.

- Nhận diện về các phép tu từ được sử dụng trong bài thơ.
- Nhớ được một số đặc điểm của thơ VN hiện đạ.i.


- Giải thích ý nghĩa nhan đề của bài thơ.

- Chỉ ra được sự ảnh hưởng, chi phối nổi bật của hoàn cảnh sáng tác đến tác phẩm.

- Chỉ ra được giá trị nội dung/nghệ thuật, tư tưởng của đoạn thơ/bài thơ.

- Chỉ ra được tác dụng của các phép tu từ sử dụng trong đoạn thơ/bài thơ.

- Chỉ ra được một số đặc điểm của thơ VN hiện đại qua các văn bản.


- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời… để phân tích, lý giải giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ.

- Khái quát đặc điểm phong cách tác giả.

- Cảm nhận được ý nghĩa của một số hình ảnh/chi tiết đặc sắc trong đoạn thơ/bài thơ.

- Trình bày được cảm nhận, ấn tượng của cá nhân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- Nhận xét, khái quát được một số đặc điểm và đóng góp của thơ VN hiện đại.



- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời… để phân tích, lý giải giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ không có trong SGK.

- Trình bày những kiến giải riêng, những phát hiện sáng tạo về bài thơ.

- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại.

- Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân

- Sáng tác thơ, vẽ tranh …

- Nghiên cứu KH, dự án…






  • Câu hỏi, bài tập minh hoạ

Văn bản 1: Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)


Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

- Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ có điểm gì đặc biệt?

- Trong 2 câu thơ “Từng giọt long lanh rơi - Tôi đưa tay tôi hứng”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

- Hãy chép thuộc lòng 3 câu thơ tiếp theo câu: “Một mùa xuân nho nhỏ”… để hoàn chỉnh một khổ thơ trong bài.


- Em hiểu như thế nào về ý nghĩa nhan đề của bài thơ?

- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?

- Chỉ ra giá trị nội dung đặc sắc được thể hiện trong bài thơ.


- Phân tích tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong hai câu thơ.

- Cảm hứng chủ đạo này được thể hiện xuyên suốt qua các khổ thơ như thế nào?




- Có nhận xét cho rằng “Mùa xuân dâng cho đời của Thanh Hải nhỏ mà không nhỏ”. Em hiểu nhận xét trên như thế nào?

- Từ lẽ sống mà nhà thơ gửi gắm trong khổ thơ, hãy liên hệ và trình bày suy nghĩ của em về quan điểm sống của thanh niên hiện nay.



Văn bản 2: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)


Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

- Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.

- Bài thơ được đọc với một giọng điệu như thế nào?

- Hãy chép thuộc lòng 3 câu thơ tiếp theo câu: “Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời”… để hoàn chỉnh một khổ thơ trong bài.

- Trong 4 câu thơ cuối, tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào?




- Việc lặp lại các từ “không” trong 2 câu thơ mở đầu có dụng ý gì?

- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?

- Chỉ ra giá trị nội dung được thể hiện trong khổ thơ “Bếp Hoàng Cầm…”.

- Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ được thể hiện trong khổ thơ cuối.



- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ được thể hiện xuyên suốt qua các khổ thơ như thế nào?

- Trình bày cảm nhận của em về một khổ thơ mà em yêu thích trong bài thơ.

- Nhận xét về giọng điệu cảm xúc được thể hiện trong 2 bài thơ “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”


- Lấy ý thơ “Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trước/Chỉ cần trong xe có một trái tim” hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về hình ảnh người chiến sĩ Trường Sơn những năm chống Mỹ.

- Qua 2 bài thơ “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”, hãy làm sáng tỏ vẻ đẹp của hình ảnh người lính trong thơ ca.




4. Xây dựng đề kiểm tra

4.1. Giới thiệu quy trình xây dựng đề kiểm tra

Quy trình ra đề kiểm tra (đề tổng kết và thi) được tiến hành theo các bước như sau:



Bước 1. Xây dựng kế hoạch ra đề

Việc xây dựng kế hoạch ra đề cần nêu rõ các vấn đề cơ bản sau:

- Mục đích, yêu cầu chung của việc ra đề.

- Hình thức của đề: sử dụng theo hình thức nào (tự luận, trắc nghiệm khách quan hay kết hợp cả hai)?

- Thời gian tổ chức và thời gian thiết kế đề .

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện khác phục vụ việc thiết kế đề.



Bước 2. Xây dựng ma trận đề

Quy trình thiết lập ma trận gồm 9 thao tác (bước) chi tiết:



Thao tác (TT) 1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần đánh giá

Lựa chọn các nội dung để đánh giá dựa vào tầm quan trọng của nội dung, độ khó của nội dung đó trong chương trình. Không phải tất cả các nội dung đều phải được đánh giá. Lấy chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và xem xét những nội dung cần đánh giá, sau đó chúng ta kiểm tra độ sâu về hiểu chủ đề vì việc đánh giá ở đây không phải kiểm tra HS nhớ mà là kiểm tra xem HS hiểu sâu như thế nào.



TT 2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy

- Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy cần lưu ý các tiêu chí sau, nhưng không phải là bắt buộc phải có đủ các tiêu chí này:



+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học. Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều hơn và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.

+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương...) nên có chuẩn được chọn để đánh giá.

+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương...) đó.

+ Số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.

- Cách làm:

+ Thứ nhất: phải xem lại chương trình và nội dung các chủ đề cần đánh giá

+ Thứ hai: trên cơ sở nội dung cốt lõi và chuẩn kiến thức kĩ năng, liệt kê các chuẩn cần đánh giá thành 1 file hoặc viết trên giấy riêng.

+ Thứ ba: lựa chọn các chuẩn cần đánh giá theo từng cấp độ và sắp xếp vào ô trong ma trận.



TT 3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...)

Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương...) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.

Lưu ý: Thông thường đối với đề kiểm tra tỉ lệ % của các chủ đề tương ứng tỉ lệ với số giờ học bố trí cho chủ đề đó so với tổng số giờ của các chủ đề được đánh giá.

TT 4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra

- Đối với đề kiểm tra TL lấy tổng điểm bài là 10 điểm và có thể chia điểm lẻ đến 0,25 điểm.

- Đối với đề có kết hợp TL và TNKQ:

Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được từ 0,25 đến 0,5 điểm, sai được 0 điểm.

Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo hướng dẫn trong công văn 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/10/2010.

TT 5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %

Số điểm của mỗi chủ đề thực hiện theo công thức:





TT 6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng

- Tỉ lệ % cho mỗi chuẩn theo hàng ngang của mỗi chủ đề được phân chia tương tự như chia tỉ lệ cho các chủ đề ở TT3.

- Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng nên theo tỉ lệ phù hợp với nội dung và trình độ, năng lực của học sinh.

- Căn cứ vào số điểm đã xác định ở TT5 để quyết định số điểm và số câu hỏi tương ứng của mỗi chuẩn cần đánh giá.

- Nếu đề thi kết hợp cả hai hình thức TNKQ và TL thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp.

Lưu ý: Trong đề thi tuyển sinh các chuẩn đòi hỏi tư duy cao sẽ chiếm một tỉ lệ nhiều hơn trong mỗi một chủ đề.



TT 7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột

- Cộng dọc theo từng cột, mỗi số hạng chính là số điểm của mỗi chủ đề ở cấp độ đó thì được tổng số điểm của mỗi cột.

- Cộng dọc theo từng cột, mỗi số hạng chính là số câu của mỗi chủ đề ở cấp độ đó thì được tổng số câu của mỗi cột.

TT 8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột

Lấy tổng số điểm của mỗi cột chia cho tổng điểm của cả bài kiểm tra thì sẽ được tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột.

Lưu ý: tỉ lệ % của các cấp độ tư duy nên đảm bảo theo tỉ lệ 20-30-30-20 đã nêu ở trên.

TT 9. Đánh giá lại ma trận (thẩm định) và chỉnh sửa, hoàn thiện.

Xem xét lại toàn bộ ma trận được thiết lập có phù hợp không, nên lưu ý các vấn đề sau:

- Chủ đề tham gia đánh giá có thật sự cần thiết không?

- Tỉ lệ % dành cho mỗi chủ đề có phù hợp không?

- Chuẩn cần đánh giá có phải là chuẩn quan trọng không?

- Tỉ lệ giữa các cấp độ tư duy có phù hợp không?

- Tỉ lệ giữa TL và TNKQ có phù hợp không?

- Số lượng câu hỏi so với thời gian dự kiến như thế nào?



Bước 3. Biên soạn câu hỏi và xây dựng hướng dẫn chấm điểm

a) Biên soạn câu hỏi

Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu quy định (tham khảo công văn 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/10/2010).



b) Xây dựng hướng dẫn chấm điểm

- Việc xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm đối với bài thi cần đảm bảo các yêu cầu:

+ Nội dung: khoa học và chính xác;

+ Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;

+ Phù hợp với ma trận đề thi. Khuyến nghị các Sở GDĐT nên xây dựng Rubric để chấm bài kiểm tra/thi.

+ Rubric là một tập hợp các quy tắc nhằm giúp đưa ra những đánh giá về học sinh thông qua những minh chứng có được từ kết quả học tập của học sinh thể hiện ở các bài kiểm tra, thi hoặc ở phần đánh giá chung.

+ Mỗi một bài thi phải có rubric để có thể có cơ sở đưa ra những quyết định hợp lý và tin cậy về kết quả học tập của học sinh. Rubric còn được sử dụng khi cần giải thích rõ cho học sinh, giáo viên, cha mẹ học sinh và những người khác về chuẩn quy định cho các mức điểm khác nhau.

+ Giáo viên có thể sử dụng Rubric như là một công cụ để thiết lập mối liên hệ giữa việc đánh giá, phản hồi và quá trình dạy học. Rubric cũng mang lại những thông tin đầy đủ nhất để chuyển đến học sinh, phụ huynh học sinh và giáo viên về kết quả học tập của học sinh và giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học của mình theo hướng hiệu quả hơn.

+ Với Rubric, giáo viên có thể đánh giá được những kiến thức mà học sinh nắm được đối với bộ môn và những năng lực/phẩm chất cụ thể.

+ Rubric có nhiều cách thể hiện, song cách rõ ràng, dễ vận dụng và hiệu quả là trình bày dưới dạng bảng (ma trận 2 chiều). Bảng mẫu thiết kế Rubric sẽ tương tự như bảng dưới đây.



Mẫu thiết kế Rubric trong đánh giá kết quả học tập của học sinh


Nội dung đánh giá

Mức độ kết quả học tập cần đạt

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Nội dung 1

Tiêu chí …

Điểm…



Tiêu chí …

Điểm…



Tiêu chí ……

Điểm…



Tiêu chí …

Điểm…



Tiêu chí …

Điểm…



Nội dung 2

Tiêu chí …

Điểm…



Tiêu chí ……

Điểm…



Tiêu chí ……

Điểm…



Tiêu chí …

Điểm…



Tiêu chí …

Điểm…



……………


………….

………….

………….

…………

…………..



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   21


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương