Bộ giáo dục và ĐÀo tạo trưỜng đẠi học sài gòn tài liệu học tập học phần tiếng việt thực hành


Bài tập 4: Chọn từ đúng điền vào chỗ trống trong các câu sau



tải về 0.84 Mb.
trang8/8
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích0.84 Mb.
#3311
1   2   3   4   5   6   7   8

Bài tập 4: Chọn từ đúng điền vào chỗ trống trong các câu sau:

1. độc đoán, độc hại, độc ác, độc địa.

Mưu mô …………………………………. Miệng lưỡi ………………

Đầu óc …………………………………. Hóa chất ……………

2. trắng tinh, trắng ngần, trắng nõn, trắng trẻo.

Nước da …………………………………. Tờ giấy …………………

Hạt gạo …………………………………. Mặt mũi …………………

3. đỏ chót, đỏ rực, đỏ lòm, đỏ au.

Gò má …………………………………. Môi son ………………

Hoa phượng …………………………………. Máu tươi ……………

4. đen thui, đen láy, đen ngòm, đen sì.

Đôi mắt …………………………………. Nước da ……………….

Vực sâu …………………………………. Mặt sắt …………………

5. cao cường, cao sang, cao thượng, cao siêu.

Địa vị …………………………………. Tư tưởng ……………

Võ nghệ …………………………………. Tâm hồn ………………

6. chập chùng, chập choạng, chập chờn, chập chững.

Bước đi …………………………………. Giấc ngủ ………………

Ánh sáng …………………………………. Đồi núi …………………

7. tươi thắm, tươi tốt, tươi trẻ, tươi sáng.

Bông hoa …………………………………. Cỏ cây …………………

Nét mặt …………………………………. Tương lai ………………

8. nhỏ nhẹ, nhỏ nhen, nhỏ nhắn, nhỏ nhặt.

Ăn nói …………………………………. Chi tiết ………………

Tính tình …………………………………. Thân hình ………………

9. muôn vàn, muôn thuở, muôn màu, muôn một.

Báo đền …………………………………. Cuộc sống ………………

Khó khăn …………………………………. Lưu danh ………………

10. bấp bênh, bập bùng, bập bềnh, bập bẹ.

Địa vị …………………………………. Lửa cháy ……………

Sóng nước …………………………………. Tiếng nói ……………

11. bất hảo, bất kham, bất hủ, bất minh.

Con ngựa …………………………………. Tác phẩm ……………

Phần tử …………………………………. Quan hệ …………………

12. êm ấm, êm dịu, êm ái, êm đềm.

Bàn tay …………………………………. Dòng sông ………………

Gia đình …………………………………. Mùi hương ………………

13. hào hùng, hào hiệp, hào phóng, hào hoa.

Tấm lòng …………………………………. Khí phách …………………

Dáng điệu …………………………………. Ăn tiêu ………………

14. bồng bột, bộc phá, bộc phát, bộc trực.

Ăn nói …………………………………. Bệnh dịch ……………

Đánh bằng …………………………… Tính tình ………………

Bài tập 5: Xác định nội dung biểu hiện trạng thái tâm lí khác nhau của các từ láy sau: thấp thỏm, tấm tức, lo sợ, sờ sợ, sợ sệt, phấp phỏng, hồi hộp, khấp khởi, phân vân, lăn tăn, lo lắng, bồi hồi, rạo rực, bứt rứt, băn khoăn.

Bài tập 6: Phân biệt nét khác nhau trong sự miêu tả dáng người đi của các từ láy sau và đặt câu với mỗi từ đó: khập khiễng, khật khưỡng, tập tễnh, lẫm chẫm, lò dò, loạng choạng, lom khom, lùi lũi, lủi thủi, lừng lững, lững thững, lựng khựng, thướt tha, ngật ngưỡng, xăm xăm.

Bài tập 7: Phân biệt nét khác nhau trong sự miêu tả giọng nói của các từ láy sau và đặt câu với mỗi từ đó: bi bô, lí nhí, làu bàu, liên liến, líu nhíu, nhỏ nhẹ, oang oang, tỉ tê, thủ thỉ, sang sảng, ồm ồm, rì rầm.

Bài tập 8: Chọn từ thích hợp với từng nội dung sau:

1. mặc cả, mặc cảm, mặc niệm, mặc nhiên, mặc kệ, mặc sức.

- Để cho tùy ý và tự chịu trách nhiệm lấy: ………………………………

- Tưởng nhớ người đã mất trong tư thế nghiêm trang, lặng lẽ:………………

- Im lặng, làm như việc chẳng quan hệ gì với mình: ……………………

- Một cách hoàn toàn tùy thích, không bị ngăn trở, hạn chế: ………………

- Trả giá, thêm bớt từng đồng để mua được rẻ: ……………………………

- Thầm nghĩ mình thua kém người và buồn day dứt: ………………………

2. cơ cấu, cơ cầu, cơ chế, cơ cực, cơ duyên.

- Chịu cảnh sống khổ cực, lao đao, vất vả: …………………………………

- Duyên nợ mà tạo hóa đã định sẵn: ………………………………………

- Cách thức thực hiện một quá trình nào đó: ………………………………

- Đói khổ, vất vả đến cùng cực: ……………………………………………

- Cách tổ chức các thành phần nhằm thực hiện chức năng của một chỉnh thể:…………..

3. ăn bám, ăn chẹt, ăn dỗ, ăn bớt, ăn sương, ăn vã, ăn vạ.

- Lợi dụng lúc người khác gặp thế bí để kiếm lợi hoặc buộc người khác phải cho mình hưởng lợi: ………………………………………………………..

- Chỉ ăn thức ăn, không ăn với cơm: …………………………………………

- Có sức lao động mà không làm việc gì, chỉ sống nhờ vào sức lao động của người khác: ……………………………………………………………….....

- Ở ỳ, nằm ỳ ra để đòi cho kì được hoặc để bắt đền: …………………………

- Kiếm ăn một cách lén lút về ban đêm: ………………………………………

- Lấy bới đi một phần để hưởng riêng khi làm một việc chung hoặc làm cho người khác: ……………………………………………………………….

- Dỗ dành, lừa phỉnh để được hưởng của người khác: …………………………

4. nói hớt, nói leo, nói dối, nói gở, nói dóc, nói kháy, nói điêu, nói khoác, nói bóng, nói ngoa, nói móc.

- Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến: ……………

- Nói ra những điều mà người ta thường cho là có thể báo trước hoặc dẫn đến những điều chẳng lành: ………………………………………………………

- Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý: ……

- Nói một cách phóng đại, quá xa sự thật: ……………………………………

- Nói xa xôi cho cho người ta hiểu ý ở ngoài lời: ……………………………

- Nói khoác lác và bịa đặt cho vui hay để ra vẻ ta đây: ……………………

- Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì: ……………………

- Nói những điều không có thật, để lừa dối: …………………………………

- Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói: ……………………………

- Nói xa xôi để khích bác, trêu tức: …………………………

- Nói những điều quá xa sự thật, quá xa những gì mình đã có làm hoặc có thấy, để người ta phục mình: ………………………………….

5. trung gian, trung lưu, trung niên, trung lập, trung liệt, trung nghĩa, trung trinh, trung thực, trung bình, trung kiên.

- Tầng lớp giữa trong xã hội: ……………………………………………

- Có tinh thần giữ trọn lòng trung nghĩa, đã khảng khái hi sinh: …

- Ở giữa, có tính chất chuyển tiếp hoặc nối liền hai sự vật: ………

- Có tinh thần giữ lòng trung thành đến cùng, không gì lay chuyển được: ……

- Trung thành và ngay thẳng, trong sạch: ……………………………………

- Đã quá tuổi thanh niên, nhưng chưa già: …………………………………

- Đứng ở giữa hai bên đối lập, không theo hoặc không phụ thuộc vào bên nào: ………

- Tính tổng cộng lại và chia đều ra, lấy con số chung: …………………....

- Hết mực trung thành, một lòng vì việc nghĩa: ………………

- Ngay thẳng, thật thà: …………………………………………………..

6. yêu thương, yêu chuộng, yêu dấu, yêu kiều, yêu mến, yêu quý.

- Yêu và tỏ ra quý hơn những cái khác nói chung: ………………………

- Có tình cảm thân thiết, thích gần gũi: ……………………………

- Yêu tha thiết trong lòng: ………………………………………………

- Yêu mến và kính trọng: …………………………………………………

- Có tình cảm gắn bó tha thiết và sự quan tâm hết lòng: …………………

- Có vẻ đẹp thướt tha, mềm mại: …………………………………

7. yếu địa, yếu đuối, yếu thế, yếu kém, yếu lược, yếu nhân, yếu ớt, yếu hèn.

- Ở vào thế yếu: ……………………………………………………………..

- Nhân vật quan trọng (thường là trong hoạt động chính trị): …………………

- Yếu hẳn so với mức bình thường, có nhiều nhược điểm: ………………

- Yếu đến mức sức lực hoặc tác dụng coi như không đáng kể: ………………

- Có tính chất tóm tắt những điều cơ bản, cần thiết nhất: ………

- Trạng thái thiếu hẳn sức mạnh thể chất hoặc tinh thần, khó có thể chịu đựng được khó khăn, thử thách: ………………………………………………………

- Kém cỏi cả về tinh thần lẫn thể chất, không đủ sức làm những việc quan trọng: ………

- Khu vực đặc biệt quan trọng: ………………………………………………

Kiểm tra giữa học phần

(Tổng thời gian làm bài: 40 phút. Đề gồm 3 câu.



Câu 1 và 2: 35 phút; câu 3: 5 phút)

Câu 1: Chỉ ra lỗi (nêu tên lỗi) và sửa các câu sai sau:

1. Bằng bốn câu thơ tuyệt tác của Nguyễn Du đã thể hiện rõ nét tâm trạng của Kiều.

2. Chúng ta, những sinh viên dưới mái trường sư phạm.

3. Tôi đã đọc nhiều loại báo, Nhân dân, Hà Nội mới, Quân đội nhân dân, nhiều loại tạp chí, Văn học, Sinh viên, Văn nghệ quân đội…

4. Trâu cày không được giết thịt.

Câu 2: Nêu các nét nghĩa phân biệt của các từ trong nhóm đồng nghĩa:

chăm sóc, nuôi dưỡng, phụng dưỡng, phụng sự

Câu 3: Nêu vắn tắt những nội dung chính của giáo trình Tiếng Việt thực hành.

(câu 3 yêu cầu trình bày ngắn gọn bằng 4 gạch đầu dòng).





tải về 0.84 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương