Bộ giáo dục và ĐÀo tạo trưỜng đẠi học sài gòn tài liệu học tập học phần tiếng việt thực hành



tải về 0.84 Mb.
trang7/8
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích0.84 Mb.
#3311
1   2   3   4   5   6   7   8

TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Bùi Minh Toán – Lê A – Đỗ Việt Hùng, Tiếng Việt thực hành, Nxb GD, 2007.

2. Hà Thúc Hoan, Tiếng Việt thực hành, Nxb Tổng hợp TP, Hồ Chí Minh, 2007.

3. Hồ Lê (chủ biên), Lỗi từ vựng và cách khắc phục, Nxb KHXH, 2005.

4. Hữu Đạt, Tiếng Việt thực hành, Nxb GD, 1995.

5. Nguyễn Công Đức (chủ biên), Tiếng Việt thực hành và soạn thảo văn bản, Nxb GD, 2007.

6. Nguyễn Đức Dân, Tiếng Việt, Nxb GD, 2003.

7. Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Tiếng Việt thực hành, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001.

BÀI TẬP MỞ RỘNG DÙNG ĐỂ ÔN THI MÔN TIẾNG VIỆT

THỰC HÀNH BÀI TẬP VỀ CÂU
Bài 1: Phân tích lỗi và sửa các câu sai sau:

1. Với tinh thần hăng say chiến đấu nên chúng ta nhất định sẽ đánh thắng bọn đế quốc xâm lược.

2. Để đáp lại công lao của tổ tiên đã có công dựng nước do đó chúng ta phải ra sức bảo vệ đất nước.

3. Thông qua thư mục sách văn học do đó cán bộ thư viện biết được giá trị nội dung của từng ấn phẩm.

4. Được bằng khen của Ban Giám đốc làm cho anh Tư rất hãnh diện với bạn bè đồng nghiệp.

5. Vừa đến cổng nhà, thằng bé đã vội chạy ra mở cổng đón tôi.

6. Ông lão nhìn con chó, đuôi vẫy lia lịa.

7. Em bé ngạc nhiên nhìn ông già say rượu, tay vuốt bộ râu bạc.

8. Chàng dũng sĩ lao về phía con quái vật, mồm ngoác to bằng cái miệng thúng.

9. Dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác – Lê-nin đã làm cho Bác tìm được con đường giải phóng dân tộc.

10. Bằng bốn câu thơ tuyệt tác của Nguyễn Du đã thể hiện rõ nét tâm trạng của Kiều.

11. Chúng ta, những sinh viên dưới mái trường sư phạm.

12. Mới vào bộ đội, chúng ta thường được nghe cán bộ phổ biến: chiến sĩ trai phải cắt tóc ngắn, chiến sĩ gái thì cuộn, tết tóc lên cao, râu phải cạo nhẵn.

13. Qua tác phẩm Tắt đèn cho thấy hình ảnh người phụ nữ nông dân trong chế độ cũ.

14. Lòng tin sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.

15. Tôi đã đọc nhiều loại báo, Nhân dân, Hà Nội mới, Quân đội nhân dân, nhiều loại tạp chí, Văn học, Sinh viên, Văn nghệ quân đội …

16. Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh đã thể hiện lòng tin tưởng vào sức mạnh của mình trong cuộc đấu tranh với thiên nhiên.

17. Qua phong trào chạy việt dã của báo Tiền Phong cho thấy sức sống của tuổi trẻ Việt Nam.

18. Nguyễn Đình Chiểu, nhà thi sĩ mù, yêu nước của dân tộc Việt Nam.

19. Trâu cày không được giết thịt.

20. Bố đi công tác xa, mẹ ở nhà viết thư, rồi bế tôi ra bưu điện bỏ vào hòm thư.

21. Sau khi phẫu thuật xong, bác sĩ đã bỏ quên kim khâu trong đầu gối bệnh nhân.

22. Các bạn thí sinh quan tâm có thể đến tư vấn tại địa chỉ 280 An Dương Vương, quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

23. Ông vừa tham dự Hội nghị Thượng đỉnh các nước nói tiếng Pháp lần thứ III.




BÀI TẬP CHÍNH ÂM – CHÍNH TẢ

Bài tập 1: Điền các chữ ghi phụ âm cuối thích hợp vào chỗ trống:

- t hay c: độc á…., phá…. triển, bá…. học, chén bá…., hoạ…. động, tá…. dụng, nhạ…. điệu, nhạ…. nhẽo, ngạ…. nhiên, ngạ…. mũi, lạ…. đường.

- n hay ng: bà….. cãi, cây bà….., cà….. cua, cà….. quét, gia….. sơn, gia….. dối, hạ….. nhất, hết hạ….., la….. tha….., ăn nă….., trời nắ….., nắ….. nót, că….. thẳng, că….. nhà.



Bài tập 2: Hãy sửa lại các lỗi chính tả trong các đoạn văn sau:

a. Hải Âu là giấu hiệu của điềm nành. Ai đã từng lên đên chên biển cả rài ngày, đã bị cái bồn bền của xóng làm say … mà thấy những cánh hải âu, nòng nại không cháy bùn hi dọng.

b. Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát chiển. Nông ngiệp đã đạt được những thành tịu lớn ở cả ba phương viện: diện tích, lăng xuất và xản nượng. Nhiều dống lúa mới được nai tạo, hơn nữa còn có phong chào chuyển dịch dống cây chồng. Chăn luôi cũn có nhiều dống mới cho lăng xuất cao và chất nượng tốt.

c. Tác động của văn hóa Trung quốc và ấn độ đối với Việt Nam và các nước đông nam á nà rất rõ. Đó là kết quả của sự giao nưu nâu đời dữa các dân tộc. Nhưng đó không phải nà sự tác động một chiều. Văn hóa Việt nam và các nước đông Nam Á cũng đã để lại giấu ấn trong văn học Trung hoa và ấn độ.

d. Giáo sư Hồ Đắc Di sinh đúng vào ngày phật đản năm Canh tí (1900) trong một danh gia vọng tộc ở cố đô Huế, một giòng họ có tới năm nàng dâu là công chúa, công nữ, và có số tổng đốc, thượng thư khó đếm hết …

… Và cũng chín người chí thức danh tiếng ấy, người con chai của một vị quận công Đông các Đại học sĩ, nhà y học được đào luyện bằng văn hóa Pháp, trong cái đêm 19 – 12 – 1946, đứng ngoài hiêng lạnh một ngôi nhà dân ở Vân Đình, nhìn về Hà nội, thấy ánh lữa cháy rực chân chời, lắng nghe tiếng súng vọng rền không dứt, bấc giát thốt lên một mình:“Thế là cuộc khán chiến đả bùng nỗ!”.

(Hàm Châu)

Bài tập 3: Hãy lý giải những trường hợp viết hoa trong đoạn văn sau:

“Chị Kim Thu, quan sát viên của Bộ Văn hóa – Thông tin, cùng đi với chúng tôi “đế” thêm:

- Làm việc với bác Ngọc rất dễ chịu, bởi bác không hám lợi, cầu danh. Người Việt Nam ta cũng như bạn bè quốc tế, ai cũng yêu quý bác. Tiếp bước Đại sứ Thụy Điển, mới đây, Đại sứ Đan Mạch ở Việt Nam cũng đã tha thiết mời cho kì được bác làm chủ tịch Quỹ Đan Mạch – Việt Nam. Phải là bác người ta mới tin cơ!”.

(Hàm Châu)



Bài tập 4: Hãy viết hoa theo đúng quy tắc những từ cần thiết trong các đoạn văn sau:

a. “Đầu thế kỉ XX, đứng trước trào lưu âu hóa và những biến động về mọi mặt của đất nước do sự giao lưu với phương tây mang lại, phong trào chấn hưng phật giáo được dấy lên, khởi đầu từ các đô thị miền nam, với vai trò quan trọng của các nhà sư khánh hòa và thiện chiếu. vào những năm 30, các hội phật giáo ở nam kỳ, trung kì và bắc kỳ lần lượt ra đời với những cơ quan ngôn luận riêng. các cuộc tranh luận về tư tưởng phật giáo đã diễn ra trên báo chí hết sức sôi nổi”.

(Theo Trần Ngọc Thêm)

b. Nguyễn đình thi sinh năm 1924 tại luăng prabăng (lào)trong một gia đình viên chức, quê gốc ở phú xuyên, hà tây. học ở hà nội, hải phòng, rồi sau đó lại trở về học ở hà nội. tham gia phong trào yêu nước trong học sinh, sinh viên từ 1941. là thành viên của tổ chức văn hóa cứu quốc do đảng cộng sản thành lập từ 1943. tháng 8 năm 1945, nguyễn đình thi tham dự quốc dân đại hội tân trào, chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa. sau cách mạng tháng tám là tổng thư ký hội văn hóa cứu quốc, đại biểu quốc hội khóa đầu tiên. thời kỳ kháng chiến chống pháp, nguyễn đình thi lên việt bắc, hoạt động văn học, tham gia ban chấp hành hội văn nghệ Việt Nam. 1952-1954, gia nhập bộ đội, đã tham dự một số chiến dịch, trong đó có chiến dịch trung du, điện biên phủ. từ năm 1958 đến 1989, nguyễn đình thi là tổng thư ký hội nhà văn Việt Nam.

(Theo Nguyễn Văn Long)

Bài tập 5: Điền l hay n vào chỗ trống thích hợp:

a. …...ông dân …..àm việc …..ặng nhọc.

b. …..am …..ữ học sinh ….ớp em chăm …..o học tập.

c. …..an im …..ặng đến …..ỗi nghe được cả tiếng …..á xào xạc ngoài …..ũy tre.

d. ...ếu người ...ào cũng .....ắm vững những quy tắc chính tả thì không ...o ...ạn viết sai.

e. Đường quốc …..ộ I …..ối …..iền Hà …..ội với Thành phố Hồ Chí Minh.

f. Thằng bé …..eo …..ên cây …..ên bị ngã.

g. Trời …..ắng to, …..ếu không đội mũ sẽ ốm.

h. …..ần …..ày chúng tôi …..ại đến …..iên hệ với Bộ …..âm nghiệp.

i. Hoa …..ở …..ấp …..ó giữa đám …..á rậm rạp.



Bài tập 6: Điền ch hay tr vào chỗ trống thích hợp:

a. …..úng tôi đều …..úng tuyển.

b. Người …..ồng đang lo …..ồng cây.

c. …..ưa nay …..ưa nghe tiếng kẻng.

d. Nó …..èo lên thuyền cầm lấy …..èo.

e. Nó …..ả chịu …..ả tiền.

f. Bụi …..e đã …..e lấp cả mái nhà.

g. …..ận này kìm …..ân quân địch.

h. Cậu bé …..ăm sóc một …..ăm con vịt.

Bài tập 7: Điền s hay x vào chỗ trống thích hợp:

a. Kiều càng …..ắc …..ảo mặn mà.

b. …..ông …..âu còn có kẻ dò.

c. …..ương …..uống đầy cả mặt …..ông.

d. Đi khéo …..ẩy chân …..a …..uống hố.

e. Ông …..ay rượu đi đến nhà máy …..ay, …..uýt nữa bị ngã lăn quay.

f. Một ngôi …..ao ở khoảng trời …..a không hiểu …..ao …..a xuống.

g. Hôm nay có …..úp, có …..ôi, lạp …..ưởng, có thịt …..á …..íu, có bún …..áo nóng …..ốt, mời các cậu học …..inh …..ơi tạm.



Bài tập 8: Điền r, gi hay d vào chỗ trống:

a. Cha tôi …..ao …..u rộng.

b. …..iễn …..ả nói rất hay.

c. Thầy …..áo diễn đạt …..ản …..ị.

d. Văn học …..ân …..an nước nào cũng hấp …. ẩn.

e. Bão ….ữ ào ào đổ đến nhưng đoàn người hộ đê vẫn …..ữ được kỉ luật.

f. …..ường như nó không ngủ trên …..ường.

g. Thầy giáo …..ục cả lớp xuống sân tập thể …..ục.

h. Trong …..ây lát nó đã buộc xong sợi …..ây thép.

i. Lửa cháy …..ừng …..ực, không ai …..ám vào.

j. Chúng tôi …..ót …..ượu mời ông …..ám đốc.

k. Sân trường khô …..áo, thầy …..áo và học sinh đều có mặt.



Bài tập 9: Điền những chữ trong ngoặc đơn vào những chỗ trống:

a. Tôi ………. lấy cưa về ………. gỗ. (xẻ, sẽ)

b. Tôi không hiểu ………… anh ………… nhãng học tập. (sao, xao)

c. Nó …………… đến một quyển ……………. toán. (sách, xách)

d. Hình thù con cá ………… rất …………. (sấu, xấu)

e. Cô bé ……………. ra …………… đẹp khác thường. (sinh, xinh)

f. Những cây ………… mọc ………… giữa lau lách. (sen, xen)

g. Nó đã rất cố gắng …….… vẫn không làm ……... được bài thi. (xong, song)

h. …………… này người ta …………… ngựa thồ hàng. (dùng, vùng)

i. Như ………… là việc ………… sớm đã trở thành thói quen. (vậy, dạy)

j. Cây ………… vùng này ………… mới có quả. (vừa, dừa)

k. Một sợi…………. vô hình bao ………… bọn phá hoại. (vây, dây)

l. Tôi ………. tay ……….. em bé. (vỗ, dỗ)

m. Tôi ………… quyển …………. ra xem lại. (vở, giở)

n. Xin …………… thiệu …………… các bạn một tác phẩm mới. (với, giới)

o. …………… áo làm bằng …………… mỏng. (giải, vải)

p. ………… bạn chở ………… (cát, các)

q. Nó …………… nhờ tôi …………… một cái áo len. (đang, đan)

r. ………… khói đen bao phủ ………… xóm. (làng, làn).

s. …………….. sơn này đã trải qua bao …………… khổ mới có ngày nay. (giang, gian)

t. Bây giờ phải mang …………… lên ……………. gác. (thang, than)

u. Họ …………… đây …………… sẻ những kinh nghiệm. (sang, san)

v. Tôi chỉ …………… nước chứ không muốn gì …………… (khát, khác)

Bài tập 10: Điền những tiếng láy thích hợp vào chỗ trống:

a. Mực đổ lênh ………….. cả bàn.

b. Nó đi có vẻ khệnh ……………

c. Câu chuyện đã rõ ……………

d. Không cần phải vội …………… làm gì.

e. Công việc đâu có dễ …………… như thế.

f. Cái nhà trước kia xơ ……………, bây giờ đã thênh ……………

Bài tập 11: Ghi dấu hỏi, ngã cho các từ được gạch dưới:

a. Bé bong, bầu binh, bướng binh, bụ bâm, bung beo, bóng bây, bạc beo, bo bê, be bàng.

b. Cáu kinh, cứng coi, còm coi, ki càng, chăm chi, chêm chệ, chưng chạc, che chơ, đam đang, da de.

c. Dò dâm, dọa dâm, dai dăng, dội, deo dai, dành, dí dom, đon đa, đây đà, đen đui.

d. Đẹp đe, đắt đo, đông đao, gưi gắm, gay gọn, gắt gong, gặp , gọn ghe, gây go, giặc gia,

e. Hối ha, hâm hiu, hợm hinh, hất hui, hậu hinh, ha hê, hang, hóm hinh, hiêm hóc.

f. Nha nhặn, niềm , nhạt nheo, nham nhí, nhe nhại, nhắc nhơ, nhục nha, nham nhơ, nài ni, ngớ ngân

g. Ngất nghêu, ngật ngương, ngắn ngui, ngôn ngang, nghi ngơi, nghi ngợi, ngán ngâm, ngộ nghinh, ngặt ngheo, mình mây.

h. Phè phơn, phe phây, phăng phiu, phinh phờ, phu phàng, phấp phong, phang phất, ngoe nguây, quy quyệt, quanh quân,

i. quạnh que, sang sang, Rộn ra, ro rệt, rộng rai, mình mây, rui ro, ròng ra, rưa ráy, rên ri,

k. rắn roi, rực , rác rươi, ru rượi, rai rác, re rúng, rệu ra, rạng , ra rích, rầu ri.

Bài tập 12: Sửa lỗi chính tả (nếu có) cho các từ sau:

a. Lơ lững, lờ lững, sắc sảo, sáng sũa, sàm sở, sổ sàng, ểnh ương, sửng sốt, sắp sữa.

b. Tã tơi, tán tĩnh, ve vãn, tấp tễnh, tập tểnh, thong thả, thãnh thơi, thẳng thắn, sừng sỏ.

c. Vỗ về, trắng trẽo, trăn trở, tròn trỉnh, vật vả, vờ vỉnh, xoàng xỉnh, ũ ê, vững vàng, an ũi.

d. Trơ trẽn, xương xẫu, ve vang, vắng vẻ, vẻ vời, nông nỗi (= nông cạn), trể tràng, vòi vĩnh, vồn vả, thẫn thờ.

e. Vạm vở, vùng vẫy, xin xõ, xối xã, xấp xĩ, thõa thê, thê thãm, xo xỉnh, tầm tả, diễn biến.

f. Biễu diển, dưởng sinh, hướng dẩn, hùng dũng, vủ khúc, vỉnh viễn, nử nhi, ô nhiễm, mẩn tiệp, lử hành.

h. Dương liểu, lảng phí, tục ngử, tàn nhẩn, mẩu hệ, kiều diễm, lảnh đạm, điền dả, thủ lỉnh, phẫm chất.

i. Giãi quyết, khỡi nghỉa, cữ chỉ, chĩ dẩn, khã năng, thủy triều, thế kĩ, sữ dụng, lãnh thổ, truy nả.

j. Ngưởng mộ, hùng vĩ, bão thũ, phỗ thông, nổ lực, dỉ vảng, nảo bộ, phản đối, thẩm mĩ.

k. Miển dịch, lễ độ, nhiễu loạn, dữ kiện, tao nhả, vảng lai, hoang dả, ngoại ngữ, noãn sào, diển giãi.

Bài tập 13: Sửa những lỗi chính tả -t/ -c và -n/ -ng:

a. Chang chác, vằn vặt, biên biết, biềng biệc, quầng quậc, dằn dặc, răng rắt, phàng nàng, thở thang, buôn báng.

b. Giang nang, lãng mạng, lang tràng, kháng giả, khán chiếng, thường thượt, khôn ngoang, diễng đạc.

c. Đồ đạt, khát nhau, khác nước, chấm dức, phác hiệng, phát thảo, chú bát, bác đĩa, thơm phưn phứt, phứt tạp.



Bài tập 14: Viết đúng âm cuối vào vị trí có dấu … cho các từ trong các câu văn sau:

a. Đêm mùa đông ré….. như cắ….. da cắ… thị….. (t/ c)

b. Buổi sáng mùa đông ở miề….. (n/ ng) Bắ….. (t/ c), chắ….. (t/ c) chắ….. (n/ ng) trời lạnh, cần mặ….. (t/ c) áo ấm.

c. Quê hương ta từ ngày khủng khiếp

Giặc kéo lên ngù….. (n/ ng) ngụ….. (t/ c) lửa hu….. (n/ ng) tà….. (n/ ng).

d. Chợ… (t/ c) lũ quỷ mắ….. (t/ c) xanh trừ….. (n/ ng) trợ….. (n/ ng)

Khua giày đi….. (nh/ n) đạp gãy quán gầy teo

Xì xồ cướp bóc

Ta….. (n/ ng) phiê….. (n/ ng) chợ nghèo

Lá đa lá….. (c/ t) đá….. (c/ t) trước lều

Vài ba vế….. (c/ t) máu loa….. (n/ ng) chiều mùa đông.

Bài tập 15: Điền các từ cho trong ngoặc vào chỗ trống:

a. Phải …………… việc ………… trâu là dễ. (chăng, chăn)

b. Thằng bé ………… mũi dễ thương ………… cái áo xanh. (mặt, mặc)

c. Vì cái ngòi bút đã …………… lại nên nó …………… đi. (quăng, quăn)

d. Cô ấy vừa có………… đẹp lại vừa có tấm lòng thủy chung son ……… (sắt, sắc)

e. Vì cố …………… anh ấy đã được ………… huy chương. (gắng, gắn)

f. Đường bị ………. nên xe phải ……….. máy đỗ lại. (tắt, tắc)

g. Chúng ta phải …………… đánh địch ở ……………đường này. (chặng, chặn)



Bài tập 16: Chọn các chữ thích hợp ở trong ngoặc và điền vào chỗ trống:

a. Em cứ ………… ngồi xem không biết trời đã tối. (mãi, mải)

b. Nó nói …………… mà không ai hiểu. (mãi, mải)

c. Tháng này em ………… đứng đầu lớp. (vẫn, vẩn)

d. Thôi đừng nghĩ vớ ………… nữa. (vẫn, vẩn)

e. Tôi đã nghĩ đến ……… vỡ cả đầu nhưng vẫn không giải ……… bài toán đó. (nổi, nỗi)



Bài tập 17: Tìm lỗi chính tả trong các câu sau và sửa lại:

a. Tôi hát nữa bài rồi không hát nửa.

b. Tôi không có tiền lẽ, lẻ ra tôi phải mang theo.

c. Cứ mải chơi mải thì còn dốt.

d. Bài giãi có thễ đúng nhưng cũng có thễ sai.

e. Tôi củng cố gắng nhưng vẩn không hiểu.



Bài tập 18: Chọn từ viết đúng và gạch chéo (x) chồng lên chữ a hoặc b của từ ấy:

1a. Nhửng người b. Những người 2a. Đả đảo b. Đã đảo

3a. Đả đời b. Đã đời 4a. Củng cố b. Cũng cố

5a. Củng được b. Cũng được 6a. Nhân nghỉa b. Nhân nghĩa

7a. Vẩn vơ b. Vẫn vơ 8a. Vẩn còn b. Vẫn còn

9a. Xả thân b. Xã thân 10a. Xả hội b. Xã hội

11a. Họ Nguyển b. Họ Nguyễn 12a. Lảo đảo b. Lão đão

13a. Học nửa b. Học nữa 14a. Nửa đời b. Nữa đời

15a. Sỉ nhục b. Sĩ nhục 16a. Liêm sỉ b. Liêm sĩ

17a. Chiến sỉ b. Chiến sĩ 18a. Nghỉ ngơi b. Nghĩ ngơi

19a. Nghỉ ngợi b. Nghĩ ngợi 20a. Viết chử b. Viết chữ

21a. Ở giửa b. Ở giữa 22a. Rỏ ràng b. Rõ ràng

23a. Chổ ở b. b. Chỗ ở 24a. Mổi người b. Mỗi người

25a. Hướng dẩn b. Hướng dẫn 26a. Chỉ dẩn b. Chỉ dẫn

27a. Hảy đợi đấy b. Hãy đợi đấy 28a. Giử gìn b. Giữ gìn

29a. Tỉ mỉ b. Tỉ mĩ 30a. Ngôn ngử b. Ngôn ngữ

31a. Mải mê b. Mãi mê 32a. Mải miết b. Mãi miết

33a. Củ rích b. Cũ rích 34a. Củ cải b. Cũ cải

35a. Bằng hửu b. Bằng hữu 36a. Hửu ít b. Hữu ích

37a. Diển đạt b. Diễn đạt 38a. Nổi trôi b. Nỗi trôi

39a. Nổi lòng b. Nỗi lòng 40a. Lí lẻ b. Lí lẽ

41a. Lẻ loi b. Lẽ loi 42. Vủ trang b. Vũ trang

43a. Bổng nhiêng b. Bỗng nhiên 44a. Nhẹ bổng b. Nhẹ bỗng

45a. Bay bổng b. Bay bỗng 46a. Nử nhi b. Nữ nhi

47a. Lảnh đạo b. Lãnh đạo 48a. Lẩn lộn b. Lẫn lộn

49a. Lẩn tránh b. Lẫn tránh 50a. Dể dàng b. Dễ dàng

51a. Bản ngả b. Bản ngã 52a. Ngả lòng b. Ngã lòng

53a. Ngả nghiêng b. Ngã nghiên 54a. Ngả ngửa b. Ngã ngửa

55a. Lảng tai b. Lãng tai 56a. Lảng quên b. Lãng quên

57a. Lảng tránh b. Lãng tránh 58a. Lảng đảng b. Lãng đãng

59a. Mặt mủi b. Mặt mũi 60a. Mủi lòng b. Mũi lòng

61a. Lủ lụt b. Lũ lụt 62a. Lủ lượt b. Lũ lượt

63a. Vỉ đại b. Vĩ đại 64a. Phượng vỉ b. Phượng vĩ

65a. Nhử vào tròng b. Nhữ vào tròng 66a. Kiên nhẩn b. Kiên nhẫn

67a. Lể phép b. Lễ phép 68a. Giúp đở b. Giúp đỡ

69a. Bải bỏ b. Bãi bỏ 70a. Bải cỏ b. Bãi cỏ

71a. Vửng vàng b. Vững vàng 72a. Gây gổ b. Gây gỗ

73a. Kỉ luật b. Kĩ luật 74a. Đổ vở b. Đổ vỡ

75a. Hỡi ơi b. Hởi ơi 76a. Tỉnh thức b. Tĩnh thức

77a. Tỉnh lặng b. Tĩnh lặng 78a. Đỗ đạt b. Đổ đạt

79a. Hạt đổ b. Hạt đỗ 80a. Đội ngủ b. Đội ngũ

81a. Ngũ cốc b. Ngủ cốc 82a. Nghẻn lối b. Nghẽn lối

83a. Miệng lưởi b. Miệng lưỡi 84a. Mật mã b. Mật mả

85a. Mả lực b. Mã lực 86a. Mồ mả b. Mồ mã

87a. Sẳn sàng b. Sẵn sàng 88a. Máu mủ b. Máu mũ

89a. Cái mủ b. Cái mũ 90a. Vỏ chuối b. Võ chuối

91a. Bửa củi b. Bữa củi 92a. Bửa ăn b. Bữa ăn

93a. Lầm lổi b. Lầm lỗi 94a. Chửa bệnh b. Chữa bệnh

95a. Bảo lụt b. Bão lụt 96a. Mâu thuẫn b. Mâu thuẩn

97a. Khe khẻ b. Khe khẽ 98a. Lổ đổ b. Lỗ đỗ

99a. Lổ chổ b. Lỗ chỗ 100a. Viển vông b. Viễn vông
BÀI TẬP VỀ TỪ

Bài tập 1: Có thể dùng bài tập trắc nghiệm kết hợp với lời giải thích về hoàn cảnh sử dụng cho từng yếu tố trong dãy lựa chọn:

1. Nơi đáy lòng chứa đựng những tình cảm sâu kín nhất, không bao giờ phai nhạt.

a. tâm thức b. tâm tư c. tâm can d. tâm khảm

2. Chính thức nhận chức vụ ở một cơ quan, đơn vị.

a. phục chức b. thăng chức c. nhậm chức d. nhận chức

3. Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn, công việc dễ bị hỏng.

a. láu táu b. liến láu c. liến thoắng d. lau nhau

4. Làm đi làm lại nhiều lần theo nội dung lý thuyết đã học cho thành thạo thao tác hoặc cho nắm chắc vấn đề.

a. rèn luyện b. rèn dũa c. luyện tập d. tập tành

5. Đưa lại kết quả rõ ràng sau một thời gian, một quá trình lao động gian khổ.

a. hiệu quả b. thành quả c. hữu hiệu d. hữu ích

6. Sau một quá trình bàn luận với nhiều ý kiến trái ngược nhau, cuối cùng đi đến một kết luận dứt khoát, không còn phải bàn cãi nữa.

a. ngã ngũ b. thống nhất c. đồng tình d. đồng ý

7. Điểm quan trọng nhất cần đặc biệt chú ý.

a. ưu điểm b. yếu điểm c. điểm mạnh d. điểm yếu

8. Có tư tưởng chán đời, không có hứng khởi đối với mọi thứ.

a. yếm thế b. chán chường c. buồn nản d. nản lòng

9. Hợp nhiều cái khác nhau lại tạo thành một cái duy nhất.

a. tổng hợp b. tổ hợp c. tổ chức d. hợp thành

10. Ngại ngùng, không mạnh dạn bộc lộ hết tâm tư, tình cảm của bản thân mình với người khác.

a. e thẹn b. e lệ c. e ấp d. e ngại

11. Cái chủ yếu, quan trọng nhất đòi hỏi phải tập trung chú ý đến cao độ.

a. trọng điểm b. trọng tâm c. trọng yếu d. trung tâm

12. Sản phẩm công nghiệp có độ chính xác hết sức cao, đến từng chi tiết nhỏ.

a. tinh xảo b. tinh vi c. tinh tế d. tinh túy

13. Ở mức không có gì đặc biệt đáng chú ý.

a. bình thường b. tầm thường c. trung bình d. thường

14. Làm việc gì đó một cách chậm chạp, tỉ mỉ, như không còn ý thức về mối liên hệ giữa hoạt động với thời gian và với mọi thứ đang diễn ra xung quanh.

a. tần ngần b. tẩm ngẩm c. tẩn mẩn d. tỉ mỉ

15. Bẩn đến mức đáng ghê tởm.

a. dơ bẩn b. nhơ nhuốc c. nhơ nhớp d. nhơ bẩn

16. Dựa vào sự giúp đỡ và phải làm phiền đến người khác một cách bất đắc dĩ.

a. nhờ vả b. nhờ cậy c. trông cậy d. trong chờ

17. Những biểu hiện của ánh mắt, biểu hiện trạng thái tâm thần của một người nào đó.

a. thần sắc b. khí sắc c. khí thế d. diện mạo

18. Từ những điều kiện khách quan đặc biệt làm cho họ có sự gắn bó sâu sắc, bền chặt, khó có gì có thể làm cho mối quan hệ và tình cảm đó thay đổi được.

a. sâu sắc b. thắm thiết c. thủy chung d. son sắt

19. Nơi giúp người già mất khả năng lao động và khả năng tự chăm sóc mình có thể an tâm sinh sống.

a. chỗ dựa b. điểm tựa c. nơi nương tựa d. nơi nương nhờ

20. Những biểu hiện bên ngoài thể hiện tư cách, tác phong đáng được coi trọng.

a. đàng hoàng b. đĩnh đạc c. tự tin d. bản lĩnh

21. Trình bày một vấn đề quan trọng bằng những những chứng cứ cụ thể, tin cậy và lập luận lô gíc, thuyết phục.

a. giải bày b. giải trình c. giải thích d. giảng giải

22. Cái gì đó hiếm có, hiếm thấy, hiếm gặp, khó đoán định trước.

a. hạn hữu b. ít c. hiếm hoi d. hi hữu

23. Tỏ thái độ hờn giận một cách nhẹ nhàng, làm ra vẻ như không có chuyện gì.

a. hờn mát b. hờn giận c. giận dỗi d. hờn dỗi

24. Có khả năng tiếp tục việc đã định một cách bền bỉ không nản lòng, không giao động mặc dù thời gian kéo dài, kết quả chưa thấy.

a. kiên trì b. kiên nhẫn c. kiên tâm d. kiên định

25. Nguy hiểm đến tính mạng nhưng vẫn làm vì biết hành động đó là cần thiết và thuộc về đạo đức, chính nghĩa.

a. liều mạng b. liều lĩnh c. liều chết d. liều mình

26. Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, cử chỉ gây phản cảm và cảm giác khó chịu cho người khác.

a. ngông nghênh b. ngông cuồng c. ngang ngược d. ngỗ ngược

27. Toàn bộ những dự kiến về các hoạt động sẽ được diễn ra theo một trình tự nhất định. a. kế hoạch b. tiến trình c. chương trình d. quy trình

28. Toàn bộ vật chất có được bao gồm nhà cửa, đất đai và các công cụ, cơ sở sản xuất để một gia đình làm ăn sinh sống.

a. cơ ngơi b. cơ nghiệp c. tài sản d. của cải

29. Sức mạnh tinh thần được thể hiện một cách cụ thể ra bên ngoài qua cử chỉ, hành động.

a. dũng khí b. dũng cảm c. khí phách d. khí tiết

30. Ở trong tình trạng khó thoát khỏi một kết quả nghiêm trọng có thể đe dọa đến tính mạng hoặc những đổ vỡ khác có mức độ nghiêm trọng tương đương.

a. nguy nan b. nguy cơ c. nguy ngập d. nguy hiểm

31. Quốc gia hưng thịnh, nhân dân được sống thoải mái, hạnh phúc, yên lành.

a. thanh bình b. hòa bình c. hòa hoãn d. hòa hợp

32. Phơi bày hình thức bên ngoài để gây sự chú ý và tạo sự nể phục của mọi người.

a. khoe mẽ b. khoe khoang c. khoác lác d. phô trương

33. Suy tính về công việc với ý thức chịu trách nhiệm cao.

a. lo liệu b. lo nghĩ c. lo lắng d. lo toan

34. Không dám trái ý người mình đề cao hoặc có mối quan hệ mật thiết.

a. nể trọng b. nể nang c. kính trọng d. nể sợ

35. Mắt bị mù hoặc nhìn không rõ, nhưng trông bề ngoài vẫn như bình thường.

a. mù b. đui c. lòa d. thong manh

36. Cố sức làm để được hơn người vì trong lòng luôn không thích người khác hơn mình.

a. ganh tị b. ganh đua c. ganh ghét d. tị nạnh

37. So tính thiệt hơn giữa mình và người, và khó chịu khi thấy người ta hơn mình.

a. ghen ghét b. ganh đua c. kèn cựa d. ganh tị

38. Có những mối nghi ngờ hoặc xung đột, nên họ tránh thiết lập quan hệ với nhau.

a. tị hiềm b. hiềm khích c. kèn cựa d. ganh ghét

39. Nhận thức rõ một sự thật, một chân lí nào đó.

a. nhận mặt b. nhận chân c. nhận dạng d. nhận diện

40. Nhìn hình dáng đặc điểm bên ngoài để nhận ra sự vật nào đó.

a. nhận mặt b. nhận chân c. nhận dạng d. nhận diện

41. Đưa sinh vật từ nước ngoài vào nội địa để nuôi và nhân giống.

a. nhập cảng b. nhập cảnh c. nhập khẩu d. nhập nội

42. Định trước một mức độ, một chừng mực để hoạt động.

a. quy định b. hạn định c. giới hạn d. phạm vi

43. Quy định một mức độ mà mức độ đó không đủ để đáp ứng yêu cầu thực tế.

a. hạn ngạch b. hạn chế c. hạn định d. hạn hẹp

44. Những lời nói và hành vi nhằm thể hiện sự hơn người một cách quá mức, khiến người khác căm ghét.

a. kiêu hãnh b. kiêu ngạo c. kiêu căng d. tự kiêu

45. Làm ra vẻ hơn người, cố ý làm cho có vẻ khác người một cách giả tạo.

a. cao sang b. đường bệ c. cao đạo d. đạo mạo

46. Có khả năng giữ vững ý chí, tinh thần, không khuất phục trước khó khăn nguy hiểm nhằm thực hiện bằng được mục đích tốt đẹp đã định.

a. gan dạ b. dũng cảm c. anh dũng d. kiên cường

47. Giữ vững ý định, không dao động dù gặp khó khăn, trở ngại.

a. kiên tâm b. kiên gan c. kiên định d. kiên nhẫn

48. Dù gặp khó khăn, trở ngại vẫn quyết tâm làm một việc gì đó đến cùng.

a. kiên tâm b. kiên định c. kiên quyết d. kiên trì

49. Tỏ ra không có chút tình cảm trong quan hệ đối xử.

a. lạnh lùng b. lãnh đạm c. lạnh nhạt d. lạnh lẽo

50. Không có bất kỳ sự biểu hiện tình cảm nào và tỏ ra không muốn quan tâm đến.

a. lạnh lẽo b. lãnh đạm c. lạnh nhạt d. nhạt nhẽo

51. Có yêu cầu rất chặt chẽ, không bỏ qua một sai sót nào dù nhỏ.

a. nghiêm khắc b. nghiêm ngặt c. nghiêm minh d. nghiêm chỉnh

52. Làm 1 việc một cách tỉ mỉ với sự tập trung chú ý và ý thức trách nhiệm cao.

a. cẩn thận b. kĩ lưỡng c. cẩn trọng d. kĩ càng

53. Thứ quan trọng nhất và không thể thiếu được.

a. trọng yếu b. cơ yếu c. cốt yếu d. chủ yếu

54. Cùng góp sức làm chung một công việc nhưng có thể không cùng chung trách nhiệm.

a. tác hợp b. hợp tác c. cộng sự d. cộng tác

55. Đặc biệt kính trọng và lấy đó làm lý tưởng sống cho mình.

a. tôn kính b. tôn thờ c. tôn trọng d. coi trọng

56. Cách thức sắp xếp tổ chức để làm đường hướng, cơ sở theo đó mà thực hiện.

a. cơ chế b. cơ cấu c. phương thức d. biện pháp

57. Người điều khiển một hội nghị quan trọng.

a. chủ tịch b. chủ tọa c. chủ trì d. chủ hội

58. Thể hiện ý thức tôn trọng người khác trong quan hệ tiếp xúc nhưng không hạ mình.

a. lịch thiệp b. lịch sự c. lịch lãm d. thanh lịch

59. Tỏ thái độ thù nghịch với ai đó khi tinh thần bị kích động mạnh mẽ.

a. phẫn nộ b. căm hờn c. phẫn uất d. căm phẫn

60. Không còn ý muốn theo đuổi việc đang làm vì gặp phải nhiều khó khăn, trở ngại.

a. thoái chí b. nản chí c. nhụt chí d. nản lòng

61. Xem xét, phát hiện và ngăn chặn những gì trái với quy định.

a. kiểm soát b. kiểm sát c. kiểm tra d. kiểm định

62. Xin cấp trên xem xét lời đề nghị có tính chất chủ quan.

a. thỉnh giáo b. thỉnh nguyện c. thỉnh thị d. thỉnh cầu

63. Những điều khoản mà cấp trên có thẩm quyền vạch ra cho cấp dưới thi hành.

a. yêu cầu b. thông báo c. chỉ thị d. thông tư

64. Trịnh trọng và chính thức báo cho mọi người biết về một sự kiện quan trọng nào đó.

a. tuyên truyền b. bố cáo c. tuyên cáo d. tuyên bố

65. Tìm cách dìm người khác để giành phần hơn về địa vị, quyền lợi.

a. ghen ghét b. kèn cựa c. ghen tị d. ganh tị

66. Có những quyết định nhanh chóng và dứt khoát, mạnh bạo, không do dự, rụt rè.

a. quyết tâm b. quyết đoán c. quyết liệt d. quyết chí

67. Làm theo trình tự đã được định sẵn.

a. thực tập b. thực hành c. thực hiện d. thực thi

68. Giới thiệu người có năng lực với cấp trên hoặc với tổ chức để được sử dụng.

a. đề nghị b. đề cử c. tiến cử d. đề xuất

69. Tìm mọi cách (thường là không chính đáng) để được cất nhắc lên địa vị nào đó.

a. tiến thân b. thăng tiến c. tiến thủ d. tiến triển

70. Tiếp liền nhau (thường là trong thời gian), hết cái này đến cái khác.

a. liên tục b. nối tiếp c. kế tiếp d. liên tiếp

71. Nhìn mặt mà nhận ra, chỉ ra người đang che giấu tên thật hay người đang cần tìm.

a. nhận biết b. nhận diện c. nhận dạng d. nhận định

72. Đưa từ nước ngoài vào cái vốn không có ở nước mình.

a. nhập cảnh b. nhập cảng c. nhập khẩu d. nhập tịch

73. Kiên trì, bền bỉ chịu đựng những khó khăn vất vả nào đó để làm việc gì.

a. nhẫn nhịn b. nhẫn nại c. nhẫn nhục d. kiên nhẫn

74. Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các dịch vụ tiền tệ, tín dụng.

a. ngân hàng b. ngân khố c. ngân khoản d. ngân sách

75. Có điều e ngại, nên còn đắn đo, suy nghĩ thêm và chưa dám làm.

a. ngần ngại b. ngần ngừ c. lưỡng lự d. chần chừ

76. Nghĩ đi nghĩ lại kĩ càng mọi nhẽ để đánh giá, nhận thức lại cái đã xảy ra.

a. suy ngẫm b. suy nghĩ c. suy xét d. suy tính

77. Rút ra một phán đoán mới từ một hay nhiều phán đoán có sẵn.

a. suy đoán b. suy xét c. suy luận d. suy tưởng

78. Giữ được bản chất tốt đẹp, không xấu hổ với lương tâm.

a. trong sạch b. trong trắng c. trong sáng d. trong trẻo

79. Đánh giá cao và rất kính trọng ai đó.

a. khâm phục b. kính phục c. kính yêu d. tôn trọng

80. Luôn cho mình hơn người khác và xem thường mọi người.

a. kiêu căng b. kiêu ngạo c. tự phụ d. tự kiêu

81. Dùng lời nói để cố thuyết phục người khác đồng ý với yêu cầu của mình.

a. khẩn khoản b. van nài c. nài nỉ d. năn nỉ

82. Dựa vào các tính chất theo đó để phân loại đối tượng.

a. tiêu chuẩn b. tiêu đề c. tiêu điểm d. tiêu chí

83. Vừa muốn làm lại vừa e ngại, chưa quyết định được.

a. dùng dằng b. ngượng ngùng c. ngại ngùng d. ngập ngừng

84. Băn khoăn, day dứt, muốn sửa chữa lỗi lầm và tự trách mình trước việc không hay đã xảy ra.

a. ăn năn b. hối hận c. ân hận d. hối lỗi

85. Lấy làm tiếc, đau lòng và day dứt khi nhận ra điều lầm lỗi của mình.

a. ăn năn b. hối hận c. ân hận d. hối tiếc

86. Không còn thiết tha với bất kì thứ gì, vì đã thất vọng quá nhiều.

a. chán nản b. chán chê c. chán chường d. chán ngán

87. Hết sức buồn tẻ, không có chút gì lôi cuốn, hấp dẫn.

a. chán chê b. chán ngắt c. chán chường d. chán ngán

88. Mất hết ý chí và tinh thần trước một công việc quan trọng.

a. chán nản b. nản lòng c. chán chường d. nhụt chí

89. Không giữ vững được ý chí, thiếu kiên trì trước khó khăn, trở ngại.

a. chán nản b. nản chí c. chán chường d. nhụt chí

90. Người có tác dụng chi phối đối với toàn bộ tập thể.

a. chủ yếu b. nòng cốt c. chủ đạo d. chủ công

91. Tư tưởng quan trọng nhất, có tác dụng chỉ đạo cho mọi công việc.

a. chủ yếu b. chủ công c. chủ đạo d. chủ chốt

92. Đóng vai trò chi phối đối với những đối tượng khác.

a. quan trọng b. cốt yếu c. trung tâm d. trọng yếu

93. Đoán trước tình hình sự việc nào đó có thể sẽ xảy ra.

a. dự đoán b. dự liệu c. dự tính d. dự định

94. Đoán trước một cách có cơ sở sự việc có nhiều khả năng sẽ xảy ra.

a. dự liệu b. dự tính c. dự kiến d. dự đoán

95. Đưa ý kiến đề nghị bổ nhiệm, thăng chức cho người khác hoặc đưa nguyện vọng của mình lên cấp trên xem xét.

a. đề cử b. đề bạt c. đề đạt d. bầu cử

96. Tình trạng yên ổn về chính trị, xã hội.

a. an toàn b. trật tự c. an ninh d. an bình

97. Được đưa lên một chức vụ cao hơn.

a. đề cử b. đề bạt c. đề đạt d. bầu cử

98. Trao đổi ý kiến qua lại để làm rõ một vấn đề nào đấy.

a. đàm đạo b. đàm phán c. đàm thoại d. đàm luận

99. Nêu ra vấn đề để tổ chức hoặc cá nhân xem xét, giải quyết.

a. đề xuất b. đề nghị c. đề xướng d. đề đạt

100. Bộ phận của bề mặt trái đất, có những đặc điểm riêng về địa hình, khí hậu, thủy văn, đất đai, động vật, thực vật...

a. cảnh vật b. quang cảnh c. cảnh sắc d. cảnh quan



Bài tập 2: Xác định từ đảm bảo yêu cầu đúng về nghĩa, về ngữ pháp, về phong cách để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

a. sửa chữa, bồi đắp, bảo dưỡng, đắp vá.

Đoạn đường từ Phủ Lý đến Nam Định được ……………………… thường xuyên nhưng vẫn xuất hiện những ổ gà.

b. thiệt thòi, thất thoát, thiệt hại, thất thu.

Việc kí duyệt sai nguyên tắc của giám đốc công ti đã gây ………………. đến hàng tỉ đồng.

c. đề xướng, đề cử, đề xuất, đề đạt.

Chúng ta phải chủ động …………………. những phương hướng và biện pháp giải quyết hiệu quả.

Bài tập 3: Phân tích lỗi dùng từ trong các câu sau và sửa lại cho đúng:

1. Bà chủ rất ác nghiệt, bắt thợ làm quần quật mà cho họ ăn uống rất kham khổ.

2. Thực tế đã bãi bỏ những luận điểm sai trái đó.

3. Làm xong công tác, nó cất lên một nụ cười sung sướng.

4. Nhà văn cần phải thường xuyên xâm nhập đời sống thực tế của xã hội.

5. Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ cao cả để chúng ta vận dụng trong thực tế.

6. Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị lãnh đạo sang xâm lược nước ta.

7. Lao động là bổn phận thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

8. Trách nhiệm làm con là phải phụng dưỡng cha mẹ già yếu.

9. Nghĩa vụ nặng nề và vẻ vang của nhà trường là giáo dục học sinh thành những công dân tốt.

10. Trong hoàn cảnh éo le ấy, chị cảm thấy bất lực, định buông thả cho số phận.

11. Ăn phải thực phẩm bị ngộ độc, 200 người đã phải đi cấp cứu.

12. Ở trong tù, người chiến sĩ cách mạng ấy ngâm thơ rất hay, giọng đầy cảm khoái.

13. Khiếm khuyết của anh ấy là thiếu quyết đoán trong công việc.

14. Với thuộc tính biểu trưng về âm thanh và hình ảnh, từ láy đã góp phần làm cho tiếng Việt trở thành một ngôn ngữ rất tinh vi.

15. Nếu không chịu khó suy nghĩ, học sinh rất dễ hiểu sai các vấn đề mà thầy cô giáo truyền tụng.

16. Trường Sơn khoác tấm áo màu xanh loang lỗ sau bao nhiêu hành động tàn phá thô bỉ của con người.

17. Với số đo 1m75, anh ấy là một chàng trai cao ráo.

18. Để tránh cho ong bị trúng độc, ta chỉ nên phun thuốc sâu trước và sau khi hoa tàn.

19. Thằng Côn cuống quýt, xoắn lấy người đàn bà có giọng hát hay.

20. Nhiệt thành hưởng ứng lời kêu gọi của Bác, chúng tôi hăng say lên đường nhập ngũ.

21. Sau khi qua đời, Bác Hồ đã để lại cho dân tộc bản di sản vô cùng quý giá.

22. Tính tình anh ấy rất hiền lành nhưng khi ra trận đánh giặc thì luôn đưa ra những quyết sách vô cùng táo tợn.

23. Qua sách vở và cái logic thông thường của lịch sử, ta biết rằng dân tộc nào, đất nước nào cũng phải trải qua một giai đoạn nghèo túng.

24. Những tia chớp nhùng nhằng cùng với tiếng sấm ầm ầm làm em rất sợ.

25. Nhân vật Sơn là một tấm gương cho chúng em học tập về tình bạn và lòng nhân văn.

26. Vầng trăng được nhân cách hóa, có tâm hồn, có con mắt để nhìn ngắm con người một cách say đắm.

27. Đột nhiên, tôi có cảm nghĩ rằng, mình đã gặp chàng trai hiền từ này ở một nơi nào đó.

28. Qua đó, cho thấy Người là một nhà quân sự lỗi lạc, nhà chính trị có tâm hồn cao cả.

29. Nhân vật trong tác phẩm đã phải chịu một cái chết khổ ải, một cái chết tức tối.

30. Màu đỏ của những chiếc khăn quàng tượng trưng cho máu của những người anh hùng liệt sỹ đã nằm xuống.

31. Những chiếc nhà cao tầng hiện đại hiện ra trước mắt.

32. Đặc biệt, với tư tưởng nhân đạo sâu sắc, đầy lòng tin vào con người, tác phẩm Chí Phèo đã hoàn toàn chiếm được linh hồn của người đọc.

33. Tư tưởng của ông thấm nhuần trong từng lời thơ nét bút.

34. Ai cũng nói trong gia đình em, mẹ em là người đảm đương nhất.

35. Ông là một con người dung dị nhưng lại dễ xao động trước vẻ đẹp của thiên nhiên.

36. Tâm hồn của nhà thơ luôn luôn rộng rãi, lúc nào cũng say đắm với những vẻ đẹp thần bí của thiên nhiên.

37. Những ngư dân nghèo khó vẫn ngày đêm phải đối chọi với bao nguy nan đang ngày đêm rình mò họ.

38. Hoàn cảnh của Hộ khiến ta không khỏi băn khoăn về gánh nặng áo cơm đang đè lên những ước mơ cao đẹp của người trí thức nghèo.

39. Bác là người yêu nước thiết thực, sâu thẳm.

40. Nhà thơ sử dụng từ ngữ gợi cảm để thể hiện cảnh sắc mùa xuân tươi thắm.

41. Trong tác phẩm cổ xưa ấy, Nguyễn Du đã sáng tạo nên những vần thơ lục bát có một không hai.

42. Chòm mây chỉ là một vật vô tri vô giác, vậy mà nó cũng cô đơn như chính tâm thế của nhà thơ.

43. Truyện Kiều là một kiệt xuất văn chương, là niềm tự hào của người dân đất Việt.




tải về 0.84 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương