Bộ giáo dục và ĐÀo tạo trưỜng đẠi học sài gòn tài liệu học tập học phần tiếng việt thực hành


Dấu câu và quy tắc sử dụng dấu câu



tải về 0.84 Mb.
trang4/8
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích0.84 Mb.
#3311
1   2   3   4   5   6   7   8

2.1.4. Dấu câu và quy tắc sử dụng dấu câu


STT

Dấu câu

Cách dùng

1

Dấu chấm

.


- Thường để kết thúc câu trần thuật, nhằm mục đích:

+ Giới thiệu về người, vật, việc.



Ví dụ: Kéo co là phải đủ ba keo, bên nào kéo được đối phương ngã về phía mình nhiều keo hơn là bên ấy thắng.(Theo Toan Ánh)

+ Miêu tả đặc điểm.



Ví dụ: Mưa xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa. (Tô Hoài)

+ Nêu ý kiến, nhận xét.



Ví dụ: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta. (Theo Toan Ánh)

- Đặt cuối câu cầu khiến hoặc câu cảm thán khi người viết muốn giảm nhẹ màu sắc cầu khiến hoặc cảm thán.



Ví dụ: Bà nhìn cháu giục:

- Cháu rửa mặt đi rồi đi nghỉ kẻo mệt. (Thạch Lam)

2

Dấu chấm hỏi

?


- Thường được đặt cuối câu nghi vấn để:

+ Bày tỏ những điều chưa biết, chưa rõ muốn được trả lời.



Ví dụ: Mấy giờ thì mẹ về?

+ Khẳng định một điều gì đó.



Ví dụ: Phong cảnh đó có khác gì một bức tranh sơn thủy? (Phan Kế Bính)







- Dùng trong câu để bày tỏ một thái độ phân vân, không quả quyết, ngờ vực, ngần ngại đối với tính chân xác của mệnh đề được biểu thị trong câu hoặc biểu hiện một cảm xúc, khơi gợi những suy tưởng ở người đọc hoặc để thay đổi hơi văn, mạch văn.

Ví dụ: Biết làm sao đêm nay?

- Được dùng cuối câu có hình thức của một câu nghi vấn nhưng có giá trị cảm thán.



Ví dụ: Trời ơi, thế có khổ không?

- Được dùng cùng với dấu chấm cảm đặt ở cuối câu biểu thị sự băn khoăn, ngờ vực kèm theo sự than vãn, trách móc.



Ví dụ: Con dậy làm gì?!

- Có thể được dùng để thay thế cho cả một lượt lời của một nhân vật để biểu hiện sự khó hiểu, sự nghi ngờ của người đó về nội dung lời nói của người tham gia đối thoại với mình.



Ví dụ: - Xóc mạnh ổ gà, ổ trâu, chồm nẩy lên thì còn chịu được – Vượng kể – chứ mà những đoạn nhún nhảy êm êm là tớ ọe liền, nôn chóng mặt đến buông cả tay lái. Đêm về không ngủ được. Thế là tửu. …

-? ?? (Bảo Ninh, Nỗi buồn chiến tranh)

- Được dùng phối hợp với dấu ngoặc đơn (?), đặt sau từ ngữ chứa đựng nội dung mà người viết cho là đáng ngờ, đáng phải xem xét lại, kèm theo thái độ mỉa mai châm biếm. Nếu thêm dấu chấm cảm nữa (!?) thì màu sắc châm biếm, mỉa mai càng đậm nét.



Ví dụ: Bí mật tới mức … ngay cả Ủy ban An ninh quốc gia và các cố vấn thân cận nhất của Tổng thống Mỹ hồi đó đã không hề biết! Và thậm chí chính Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ cũng … không được báo cáo (!?) (Đặng Vương Hưng, Nếu tôi là tỉ phú)

3

Dấu chấm than

!


- Thường đặt cuối câu cầu khiến hoặc cảm thán để:

+ Bộc lộ trạng thái cảm xúc.



Ví dụ: Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! (Nguyễn Thế Hội)

+ Nêu ý ra lệnh, đề nghị, yêu cầu, khuyên bảo.



Ví dụ: Ngồi xuống! Mày do thám cái gì? Nói ngay! Tên mày là gì, ở đâu? Nói ngay! (Duy Khán, Tuổi thơ im lặng)

- Đặt cuối câu tượng thanh , câu chào – gọi – đáp.



Ví dụ:  - Anh Hai! Anh Hai! Vợ Tịch đây! Vợ Tịch đây! (Nguyễn Thi, Người mẹ cầm súng)

Cốc … cốc … cốc! (Duy Khán, Tuổi thơ im lặng)

- Đặt cuối câu trần thuật nhằm mục đích nhấn mạnh nội dung sự tình được miêu tả hoặc nhằm thể hiện tình cảm (vui mừng, tức giận…) của nhân vật.

Ví dụ:  Cái thứ tiền mà Dậu kiếm được! Cái thứ tiền mà người ta vung cho Dậu! (Nguyên Hồng)

Đến trưa, ba anh em đói mèm. Anh Thả lại reo:



- U về! U về! (Duy Khán, Tuổi thơ im lặng)

- Đặt cuối những câu có dùng các từ nghi vấn nhưng mục đích của câu nhằm bộc lộ cảm xúc hay biểu thị yêu cầu, mệnh lệnh.



Ví dụ: Có lo mà học bài đi không, Lê!

- Biểu thị thái độ mỉa mai, châm biếm, ta đặt dấu chấm cảm trong dấu ngoặc đơn và đặt ngay sau từ ngữ đó.



Ví dụ: Và cái gì của Hàn Quốc cũng là tuyệt vời nhất (!) rồi quên đi niềm tự hào dân tộc và bản sắc văn hóa mà cha ông ta đã dày công vun đắp cả hàng ngàn năm!

Đặng Vương Hưng, Nếu tôi là tỉ phú)



4

Dấu phẩy

,


- Thường đặt ở giữa câu để:

+ Ngăn cách các thành phần cấu tạo ngữ pháp đẳng lập.



Ví dụ: Mai tứ quý, mai vàng miền Nam, song mai Đông Mĩ của thủ đô Hà Nội điểm xuyết những nụ tươi.

+ Tách biệt phần trạng ngữ, đề ngữ.



Ví dụ:  Hằng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều. Thanh Tịnh, Tôi đi học)

Nhà, bà có hàng dãy ở phố. Thóc, bà có đầy bồ.

(Nguyễn Công Hoan)

+ Tách biệt thành phần biệt lập (phụ chú, chuyển tiếp, hô ngữ).



Ví dụ:  Đan-tê, một nhà thơ lớn của nước Ý, là người rất ham đọc sách.

Cứ thế, khoai và dâu phủ đầy màu xanh trên cát trắng.

Con ơi, con đã làm bài xong chưa?

+ Ngăn cách các vế của câu ghép.



Ví dụ: Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.

- Dùng trong trường hợp đặc biệt, để tránh sự mơ hồ về ngữ nghĩa.



Ví dụ: Anh sinh viên mới đến tìm ba.

Anh sinh viên, mới đến tìm ba.

Anh sinh viên mới, đến tìm ba.

Anh sinh viên mới đến, tìm ba.

- Có thể dùng dấu phẩy để ngắt câu văn thành những đoạn câu cân đối hoặc ngược lại, với mục đích gây những chỗ nghỉ bất ngờ, tạo cho câu văn một tiết tấu sinh động, tình ý sâu sắc và tinh tế hơn.

Ví dụ: Cối xay tre, nặng nề quay, từ ngàn đời nay, xay nắm thóc. (Thép Mới, Cây tre Việt Nam)


5

Dấu chấm phẩy

;


Được đặt ở giữa câu để:

- Phân cách các bộ phận ngữ pháp đẳng lập (khi trong câu đã có bộ phận nào đó dùng dấu phẩy).



Ví dụ: Tiếng đàn bầu khi thì như mưa đêm rả rích, gieo một nỗi buồn vô hạn mênh mông; khi thì như chớp biển mưa nguồn, đêm dài lóe sáng, kích động lòng người. (Lưu Quý Kỳ)

- Phân cách từng vế câu trong sự liệt kê nối tiếp nhau, hoặc khi vế sau có tác dụng bổ sung cho vế trước, tạo sự cân xứng về cấu tạo và ý nghĩa.



Ví dụ: Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống; quyền sung sướng và quyền tự do. (Hồ Chí Minh)

6

Dấu

hai


chấm

:


Được đặt ở giữa câu để báo hiệu bộ phận đứng sau:

- Là lời đối thoại trực tiếp của nhân vật (thường được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch ngang).



Ví dụ: Chị Cốc liền quát lớn:

- Mày nói gì?

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu ký)

- Là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

Ví dụ: Rồi ngày mưa rào. Mưa dăng dăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống mặt biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc … (Vũ Tú Nam)

- Là phần liệt kê cụ thể, kể ra những nội dung chi tiết.



Ví dụ: Vùng Hòn với những vòm lá của đủ loại cây trái: mít, dừa, cau, mãng cầu, lê-ki-ma, măng cụt sum sê, nhẫy nhượt. (Anh Đức, Hòn đất)

7

Dấu ngoặc đơn

( )


Được đặt ở những vị trí khác nhau trong câu để:

- Ghi chú nguồn gốc, tác giả, địa điểm, năm tháng… có liên quan với điều được nói đến.



Ví dụ: Thơ tình đầu đời của thi sĩ Xuân Quỳnh “đã bất ngờ chiếm lĩnh thi đàn thơ tình Việt Nam đương đại bằng một khát vọng yêu – như một tình điệu thơ hoàn toàn mới mẻ khác lạ. Trước Xuân Quỳnh và kể cả cùng thời với Xuân Quỳnh chưa có một hồn thơ phụ nữ nào đắm say cuồng nhiệt đến thế”.

(Nguyễn Thị Minh Thái, Thơ tình Xuân Quỳnh “Biết yêu anh cả khi đã chết rồi”, SGGP).

- Tách biệt thành phần chú thích (giống dấu phẩy hay dấu gạch ngang).

Ví dụ: Đan-tê (một nhà thơ lớn của nước Ý) là người rất ham đọc sách.

- Ngăn cách giữa từ ngữ nêu tên gọi khác của sự vật được nói tới hoặc từ ngữ nêu thuật ngữ hay tên gọi bằng tiếng Việt với phần câu còn lại.



Ví dụ: Đảng Lao động Việt Nam (trước kia là Đảng Cộng sản Đông Dương) luôn luôn giương cao và giữ vững ngọn cờ độc lập dân tộc và giải phóng các tầng lớp lao động. (Hồ Chí Minh)

- Ngăn cách giữa phần từ ngữ nêu lời bình phẩm, chỉ dẫn của người viết hoặc thái độ của nhân vật về sự tình được nói đến với phần câu còn lại.



Ví dụ: Cô bé nhà bên (có ai ngờ)

Cũng vào du kích

Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích

Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi).

(Giang Nam, Quê hương)

- Dùng kết hợp với dấu chấm lửng để biểu thị phần bị lược bớt trong đoạn trích dẫn nguyên văn.

Ví dụ: Trong trang viết của Tạ Duy Anh, hình ảnh cánh diều tuổi thơ hiện lên thật đẹp: “Sáo đơn rồi sáo kép, sáo bè như gọi thấp xuống những vì sao sớm. (…) Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà”.


8

Dấu ngoặc kép

“ ”


Có thể đặt ở những vị trí khác nhau để:

- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật (thường có dấu hai chấm đứng trước).



Ví dụ: Hồ Chủ tịch nói: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.

- Đánh dấu phần từ, cụm từ, câu, đoạn dẫn nguyên văn của người khác.



Ví dụ: Giữa khung cảnh vẫn “non xanh nước biếc” như xưa, chúng tôi mải mê nhìn những cánh đồng chiêm mơn mởn, những chiếc cầu sắt mới tinh duyên dáng, những mái trường, những mái nhà tươi roi rói bên cạnh rặng tre non …

- Đóng khung tên tác phẩm, tên sách, tên tài liệu... trong một câu văn đề cập đến chúng (nhiều khi, dấu này được thay bằng hình thức chữ in nghiêng.



Ví dụ:  Xuân Quỳnh sáng tác khá liên tục từ tập thơ đầu tay “Chồi biếc” đến tập thơ cuối cùng “Hoa cỏ may”.

Nói đến thơ thiếu nhi của Xuân Quỳnh, chúng ta không thể không nhắc đến một câu chuyện bằng thơ rất hay, đó là Chuyện cổ tích về loài người.

- Đánh dấu từ ngữ với ý mỉa mai, châm biếm (còn được gọi là dấu nháy).

Ví dụ: Một thế kỉ “văn minh”, “khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt.

- Đóng khung từ ngữ có cách dùng đặc biệt (theo chủ ý của tác giả).



Ví dụ: Có bạn tắc kè hoa

Xây “lầu” trên cây đa

Rét, chơi trò đi trốn

Đợi ấm trời mới ra. (Phạm Đình Ân)

9

Dấu gạch ngang



Đặt ở những vị trí khác nhau trong câu để:

- Đánh dấu lời nói của nhân vật hoặc lượt lời trong văn đối thoại.



Ví dụ: Một hôm, Bác Hồ hỏi bác Lê:

Anh Lê có yêu nước không?



Bác Lê ngạc nhiên, lúng túng trong giây lát rồi trả lời:

Có chứ! (Trần Dân Tiên)

- Tách biệt phần chú thích.

Ví dụ: Trong thơ Xuân Quỳnh, thế giới thiên nhiên trở thành một hình tượng vừa gợi cảm vừa đa dạng. Ở đó, đẹp hơn cả là cảnh vật của làng the lụa – nơi chị đã gắn bó từ thuở ấu thơ.

- Tách biệt từng nội dung liệt kê trong mối quan hệ với nhau.



Ví dụ: Hãy viết đúng các tên riêng dưới đây:

Buôn Ma Thuột

Đắk Lắk

- Liên kết giữa hai nhóm chữ số biểu thị hai mốc thời gian của một giai đoạn nào đó.



Ví dụ: Văn học Việt Nam 1930 – 1945.

10

Dấu chấm lửng



Có thể đặt ở những vị trí khác nhau trong câu để:

- Biểu thị sự im lặng, sự kéo dài hay nghẹn ngào, xúc động không nói thành lời hoặc đánh dấu phần câu nói bỏ lửng, đứt quãng, hoặc bị cắt ngang.



Ví dụ:  Anh ơi, em đau … đau … quá!

Ừ nhỉ, con nói đúng. Nhưng mà …

- Biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ (tương đương với cách dùng từ vân vân, viết tắt là v.v.).

Ví dụ: Cơm, áo, vợ, con, gia đình … bó buộc y.

(Nam Cao, Sống mòn)

- Thay thế cho lượt lời trong câu văn đối thoại (dùng kèm với dấu gạch ngang đầu dòng).

Ví dụ: – Sao con trai bà dại dột thế? Thể lệ thi cử của triều đình từ mấy đời nay đã quy định: Dù cha đẻ hay cha nuôi không còn nữa thì khi ứng thi, thí sinh cũng phải khai chính thống họ cha kia mà?

– …


(Nguyễn Đức Hiền, Cuộc gặp gỡ ở điện Huy Văn)

- Biểu thị âm thanh kéo dài.



Ví dụ: B … e … e … B … e … e … – Con vật kêu lên tuyệt vọng.

(Bùi Nguyên Khiết, Chuyện một em bé)

- Biểu thị phần bị lược bớt trong lời trích dẫn.

Ví dụ: “… Đò từ Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình. Nghe câu mái đẩy chạnh lòng nước non …”.

Lưu y:

Nếu phần lược bớt nằm giữa câu hoặc đoạn thì dùng dấu chấm lửng kèm dấu ngoặc đơn.

- Dùng nhằm mục đích giãn nhịp điệu của câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.



Ví dụ: Nó thì chỉ có giỏi … copy bài người khác.

11

Dấu ngoặc vuông

[ ]


Là loại dấu mới được sử dụng trong các văn bản (thường là văn bản khoa học). Dấu này được dùng để:

- Đóng khung thuật ngữ biểu thị thuộc tính được dùng làm tiêu chí nhận diện khi phân loại (dùng kèm với dấu cộng và hoặc dấu trừ [ ].



Ví dụ: Tính [đếm được] là một tiêu chí ngữ pháp.

(Cao Xuân Hạo, Tiếng Việt, mấy vấn đề về ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa)

- Đóng khung những từ ngữ có thể thay thế đứng trước nó (thường gặp trong các tài liệu chuyên ngành ngôn ngữ học khi nêu dẫn liệu minh họa).

Ví dụ: Những [các/ mọi/ mỗi/ từng] học sinh [sinh viên] lí tưởng.

- Đóng khung bộ phận chú thích về nguồn gốc của tài liệu trích dẫn (giống dấu ngoặc đơn).

- Dùng kết hợp với dấu chấm lửng để biểu thị bộ phận bị lược bớt trong phần trích dẫn nguyên văn (giống dấu ngoặc đơn).


12

Dấu gạch xiên

/


- Được dùng để thay từ hay, từ hoặc.

Ví dụ: Cuối cùng, xin nói đến nhân tố “văn hóa” vốn cũng có ảnh hưởng đến việc xếp loại “đếm được/ không đếm được”. (Lý Toàn Thắng)

- Được dùng thay cho từ hoặc từ với.



Ví dụ: Sự phân biệt đơn vị/ khối trong tiếng Việt và khái niệm “loại từ”. (Cao Xuân Hạo)

- Ngăn cách giữa các dòng thơ khi người viết dẫn đoạn thơ nhưng không viết xuống dòng như bình thường.



Ví dụ: Đối với Xuân Quỳnh, nỗi ám ảnh về tuổi thơ luôn luôn đau đớn, luôn luôn lung linh và luôn luôn dễ thương trong thơ chị. Khi chị viết bài thơ sau nhất, tuổi thơ vẫn trở về: Con đường gạch hoa, ao bèo hoa tím ngát/ Những ô ăn quan que chuyền bài hát/ Những mùa hè chân đất tóc râu ngô …


2.1.5. Nòng cốt câu

Nòng cốt câu là hình thức tối giản nhất của câu. Nó là cấu trúc C-V ở bậc thấp nhất, trong đó, mỗi trung tâm chỉ có một yếu tố chính chứ không có yếu tố phụ đi kèm.

Ví dụ: Người thầy chúng ta gặp hôm qua là nhà thơ nổi tiếng.

Khi gạt bỏ tất cả các yếu tố phụ, hình thức của câu sẽ là: “Thầy là nhà thơ” (đây là nòng cốt câu)



a. Các loại nòng cốt câu

C-V = danh từ + động từ (Mây bay/ Xe chạy/ Chim hót)

C-V = danh từ + từ kèm + tính từ (Áo kia đẹp/ Sách này hay)

C-V = danh từ + là + danh từ (Lan là sinh viên/ Hùng là kỹ sư)

C-V = danh từ + số từ + danh từ (Bàn 3 mét/ Vở 100 trang/ Nó 20 tuổi)

C-V = danh từ + là + động từ (Hạnh phúc là đấu tranh)

C-V = danh từ + là + đại từ (Tổ trưởng là nó/ Giám đốc là ông ấy)

C-V = đại từ + là + danh từ (Nó là lớp trưởng/ Tôi là tổ trưởng)

C-V = động từ + là + động từ (Đánh là đánh/ Thi đua là yêu nước)

2.1.6. Mở rộng nòng cốt câu và thành phần ngoài nòng cốt

a. Mở rộng nòng cốt câu

- Mở rộng chủ ngữ (Ví dụ: Sinh viên lớp Quản trị kinh doanh đang học.)

- Mở rộng vị ngữ (Ví dụ: Họ học rất chăm chỉ.)

- Mở rộng cả chủ ngữ và vị ngữ (Sinh viên lớp Quản trị kinh doanh đang học môn tiếng Việt thực hành.)



b. Mở rộng thành phần ngoài nòng cốt

Nòng cốt chỉ là cái khung, là chỗ dựa cho câu tồn tại, muốn nội dung của câu đầy đủ và phong phú, người ta thường tạo lập thêm các thành phần phụ cho câu. Tức là, mở rộng thành phần phụ sao cho thành phần phụ ấy phải phụ thuộc vào cả nòng cốt câu.

Các kiểu mở rộng thành phần ngoài nòng cốt

- Dùng các từ chỉ vị trí (trên, dưới, ngoài…) kết hợp với danh từ hoặc cụm danh từ sẽ tạo thành trạng ngữ chỉ nơi chốn, địa điểm.



Ví dụ: - Trên khán đài, một người đang diễn thuyết.

- Về phía đầu làng, ta nghe có tiếng còi ô tô toe toe.

- Dùng các từ chỉ thời gian (khi nào, bao giờ, lúc, khoảng, vào lúc đó…) đặt ở đầu câu sẽ tạo thành trạng ngữ chỉ thời gian.



Ví dụ: - Chiều hôm nay, các trung đội tiếp tục đào công sự.

- Dùng các từ chỉ mục đích (để, với, bằng, nhằm…) kết hợp với danh từ hoặc cụm danh từ sẽ tạo thành trạng ngữ chỉ mục đích.



Ví dụ: Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nhà nước đã có những ưu tiên nhất định cho ngành giáo dục.

- Dùng các từ chỉ nguyên nhân (do, tại, bởi, nhờ, bởi vì…) kết hợp với danh từ hoặc cụm danh từ sẽ tạo thành trạng ngữ chỉ nguyên nhân.



Ví dụ: Vì thời tiết quá xấu, trận bóng đá chiều nay phải hoãn lại.

- Dùng các từ như: bằng, với… kết hợp với danh từ hoặc cụm danh từ sẽ tạo thành trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức.



Ví dụ: Bằng giọng nói nhỏ nhẹ, cô ta bắt đầu rót mật vào tai chồng.

- Dùng các tính từ đa tiết đứng ở đầu câu sẽ tạo thành trạng ngữ chỉ chỉ trạng thái, tính chất



Ví dụ: Ái ngại, anh Hai nhìn chiếc xe máy cà khổ của tôi; Lễ phép, Hoàng Hoa cúi chào thầy giáo.

2.1.7. Yêu cầu về sử dụng câu

- Đảm bảo lô gic về ý nghĩa. Nghĩa của câu phải rõ ràng, nhất quán, không gây mâu thuẫn, dễ hiểu, truyền đạt được lượng thông tin cao nhất từ người nói đến người nghe. Ví dụ, Ăn cơm không được uống rượu; Chả ngon lắm, là những câu nếu không đặt trong những tình huống giao tiếp thật cụ thể, ít nhất sẽ có hai cách hiểu. Người ta gọi chúng là câu mơ hồ. Có thể diễn đạt lại như sau: Ăn cơm thì không được uống rượu; Chả này ngon lắm.

- Đảm bảo lô gic về cấu trúc và quan hệ ngữ pháp. Cấu trúc và quan hệ ngữ pháp trong câu phải tuân theo thói quen nói năng của người Việt. Những kiểu diễn đạt bất thường sẽ khiến cho người nghe hiểu sai hoặc không hiểu thông tin mà người nói muốn truyền đạt.

- Đảm bảo các chuẩn mực về phong cách. Để đạt được hiệu quả cao về truyền đạt thông tin, người nói luôn chú ý lựa chọn phương tiện ngôn ngữ phù hợp với lĩnh vực giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp.



2.2. PHÉP CẢI BIẾN CÂU VÀ CÁCH CHỮA CÂU SAI

2.2.1. Phép cải biến câu

a. Định nghĩa

Phép cải biến câu là phép thay đổi hình dạng câu bằng cách thay đổi trật tự, thêm và bớt từ trong câu mà vẫn không làm cho ý nghĩa của câu thay đổi.



Ví dụ:

- Trời nhất định sẽ mưa.

- Thế nào trời cũng mưa.

- Trời mưa là cái chắc.

b. Cải biến câu thành một danh ngữ

Ví dụ: cho một câu: S = Nó học giỏi làm cha mẹ vui lòng

Cải biến S thành danh ngữ: S  N

N1 = Việc cha mẹ vui lòng vì sự học giỏi của nó…

N2 = Sự vui lòng của cha mẹ về việc học giỏi của nó…

 Muốn cải biến một câu thành một danh ngữ ta thường đảo trật tự câu và thêm vào đó các yếu tố “sự”, “việc” ở đầu hoặc thêm “của” vào giữa thành phần đảo.

c. Cải biến danh ngữ thành câu

Ví dụ: cho N = Cái áo mới của tôi

S1 = Cái áo mới là của tôi.

S2 = Cái áo mới này của tôi.

S3 = Của tôi là cái áo mới này.

 Muốn cải biến một danh ngữ thành câu người ta thường thêm hệ từ “” vào trước từ “của” để vị ngữ hóa bộ phận đứng sau, hoặc thêm ngữ điệu (thể hiện trên văn bản viết bằng dấu phẩy), hoặc thêm các đại từ chỉ định “này”, “ấy”, “đó”… để tách hai bộ phận của danh ngữ thành chủ ngữ và vị ngữ.

d. Cải biến câu chủ động thành câu bị động

Ví dụ:

S = Con mèo làm vỡ bình hoa.

S1 = Bình hoa bị con mèo làm vỡ.

S2 = Bình hoa bị vỡ bởi con mèo.

 Khi muốn chuyển câu chủ động sang câu bị động người ta thường thêm các từ “được”, “bị”, “phải”… vào trước các động từ.

e. Cải biến câu bị động thành câu chủ động

Ví dụ 1:

S = Những ngôi nhà bị đổ vì trận bão.

S1 = Trận bão làm những ngôi nhà đổ.

S3 = Những ngôi nhà, trận bão đã làm đổ.



Ví dụ 2:

S = Bình hoa này được làm từ đất sét

S1 = Đất sét đã làm nên bình hoa này.

S3 = Làm nên bình hoa này là nhờ có đất sét.

S4 = Đất sét là chất liệu làm nên bình hoa này.

 Khi muốn chuyển từ câu bị động sang câu chủ động, người ta bỏ các từ “bị”, “được”, “phải”… và đảo trật tự thành phần câu. Ngoài ra, có thể thêm từ và dùng từ “” để hệ hóa nó.



f. Cải biến các thành phần câu

Từ khả năng biến đổi câu thành danh ngữ, danh ngữ thành câu, ta có thể kết luận: về nguyên tắc ta có thể biến các nòng cốt C - V thành danh ngữ và ngược lại có thể biến các danh ngữ thành nòng cốt C - V.

Trong cải biến các thành phần câu, có cải biến thuận và cải biến nghịch.

Cải biến thuận: là phép cải biến thành phần câu thực hiện được mà không làm phá vỡ khung của câu. Nói cách khác, khi thực hiện xong phép cải biến chúng ta vẫn có một câu đúng.



Ví dụ: (1) Giá cả thị trường biến động thường xuyên khiến mọi người lo lắng.

- (1a) Sự biến động thường xuyên của giá cả thị trường khiến mọi người lo lắng.

- (1b) Thị trường biến động thường xuyên về giá cả khiến mọi người lo lắng.

Cải biến nghịch: là phép cải biến thành phần câu thực hiện được nhưng kết quả lại làm phá vỡ câu ban đầu. Nói cách khác, khi thực hiện xong phép cải biến, câu ban đầu bị biến dạng thành câu sai. Ví dụ: Từ câu (1): Mọi người lo lắng khiến giá cả thị trường biến động thường xuyên. (câu sai về lô gic ngữ nghĩa).

Ngoài ra, trong cải biến các thành phần câu người ta còn sử dụng phép qui đồng. Tức là khi cải biến một thành phần nào đó của câu gây ra sự biến dạng của câu ban đầu, làm cho nó thiếu chuẩn mực về ngữ pháp, người ta vẫn có thể đưa nó về dạng câu đúng. Cụ thể là người ta tìm cách thay thế động từ vị ngữ của câu để tạo ra một câu chuẩn mực về mặt ngữ pháp mà ý nghĩa vẫn giữ được như câu xuất phát. Ví dụ: từ câu sai ở trên ta có thể cải biến thành:

Mọi người lo lắng giá cả thị trường biến động thường xuyên.

Vậy, phép qui đồng là phép chuyển cải biến nghịch thành cải biến thuận, nhờ việc thay thế một từ nào đó thông qua trục liên tưởng của đồng nghĩa và gần nghĩa. Phép cải biến giúp ta thoát khỏi sự đơn điệu trong diễn đạt.



tải về 0.84 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương