Bộ giáo dục và ĐÀo tạo trưỜng đẠi học sài gòn tài liệu học tập học phần tiếng việt thực hành


 THAM KHẢO MỘT SỐ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG DỤNG



tải về 0.84 Mb.
trang2/8
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích0.84 Mb.
#3311
1   2   3   4   5   6   7   8

 THAM KHẢO MỘT SỐ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG DỤNG


*) Biên bản hội nghị

[tên cơ quan] Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



BIÊN BẢN HỘI NGHỊ

1. Thời gian, địa điểm họp

Khai mạc:... giờ, ngày... tháng... năm...

Địa điểm: Tại...

Nội dung kì họp:...

2. Tổ chức

Thành phần dự họp:

Chủ tọa, thư kí cuộc họp:

3. Nội dung cuộc họp

Các báo cáo:

Thảo luận:

Các ý kiến chỉ đạo:

Bầu nhân sự, thông qua dự thảo nghị quyết.

4. Kết thúc cuộc họp

Chủ tọa tuyên bố kết thúc cuộc họp.

Chủ tọa Thư kí

[kí tên] [kí tên]
Nơi nhận:

-

-



- Lưu

*) Biên bản vụ việc

[tên cơ quan] Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



[địa danh], ngày... tháng... năm...


BIÊN BẢN...

Hôm nay, lúc... giờ... ngày... tháng... năm...

Chúng tôi gồm:

1, Họ tên... chức vụ...

đại diện cho...

2,...


Tiến hành lập biên bản...

Về việc...

[Số lượng và chủng loại biên bản được soạn thảo]

[Hiệu lực pháp lí của các văn bản. ví dụ: biên bản này có giá trị như...]


[đại diện bộ phận là đối tượng] [Đại diện bộ phận lập biên bản]

kí tên, ghi rõ họ tên kí tên, ghi rõ họ tên


*) Hợp đồng
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





HỢP ĐỒNG...
Chúng tôi gồm:

Bên A (chủ hợp đồng): họ tên, địa chỉ, điện thoại, tài khoản, mã số thuế, chức vụ, tư cách đại diện.

Bên B (đối tác): họ tên, địa chỉ, điện thoại, tài khoản, mã số thuế, chức vụ, tư cách đại diện.

Hai bên thỏa thuận kí kết hợp đồng... với các nội dung và điều khoản sau đây:

Điều 1: (nội dung công việc)

Điều 2: (trách nhiệm bên A)

Điều 3: (trách nhiệm bên B)

Điều 4: (điều khoản thi hành hợp đồng và phương thức thanh toán)

Điều 5: hiệu lực của hợp đồng (lời cam kết chung, những thay đổi sửa chữa, số lượng bản hợp đồng và giá trị của các văn bản).

Bên B Bên A

(kí tên) (kí tên)

*) Đơn xin


Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





ĐƠN XIN...

Kính gửi: (người, nơi nhận)

Tự giới thiệu: tên, tuổi, nơi ở, nơi công tác, tư cách đại diện

Nội dung yêu cầu

- Thực trạng hiện tại

- Yêu cầu, đề nghị

- Lí do đề nghị

Kết luận, mong ước, cảm ơn

Ngày... tháng... năm...

Người làm đơn (kí tên)

*) Bản tường trình
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





BẢN TƯỜNG TRÌNH

Về việc…

[địa danh], ngày… tháng… năm…


Kính gửi: (người, nơi nhận)

Tự giới thiệu: tên, tuổi, nơi ở, nơi công tác, tư cách đại diện

Nội dung tường trình

- Thực tế sự việc (là phần quan trọng nhất và luôn luôn có mặt trong loại văn bản này…)

- Lý do (trong trường hợp vấn đề thiệt hại thuộc đối tượng người/ cơ quan tiếp nhận tường trình…)

- Đề nghị (trong trường hợp cần đưa ra lời đề nghị khi vấn đề thiệt hại thuộc về người viết tường trình…)

- Lời cam đoan/ cam kết (khẳng định tính xác thực và thái độ chịu trách nhiệm hoặc trong trường hợp người làm tường trình là người có lỗi hay vi phạm…)

Người làm tường trình (kí tên)

*) Báo cáo

[tên cơ quan] Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

số.../BC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

[địa danh], ngày... tháng... năm...



BÁO CÁO...

V/v...
1, Phần mở đầu

- Những điểm chính về nội dung, nhiệm vụ được giao

- Những điều kiện, hoàn cảnh thực hiện nhiệm vụ được phân công

2, Phần nội dung

- Kiểm điểm công việc đã làm (thống kê, so sánh nhiệm vụ kế hoạch được giao với kết quả thực hiện)

- Những non yếu, hạn chế (những vấn đề chưa giải quyết xong, thiếu sót, khuyết điểm)

- Đánh giá kết quả (đánh giá kết quả cụ thể, rút kinh nghiệm, tìm nguyên nhân, phương hướng khắc phục)

3, Phần kết luận

- Phương hướng hoạt động cho thời gian tới

- Kiến nghị

- Triển vọng công việc



Nơi nhận: Thẩm quyền kí (thủ trưởng đơn vị)
*) Thông báo

[tên cơ quan] Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

số.../BC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

[địa danh], ngày... tháng... năm...


THÔNG BÁO

Về…

Kính gửi: (người, nơi nhận)

- Lý do của vấn đề thông báo (1)

- Mục đích của vấn đề thông báo (2)

(thường chỉ nêu mục 1 hoặc mục 2 tùy theo tính chất và nội dung của thông báo)

- Nội dung thông báo

- Yêu cầu/ đề nghị

Kết luận, mong ước, cảm ơn



Nơi nhận: Thẩm quyền kí (thủ trưởng đơn vị)

-

-
*) Nghị quyết

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ...
Hôm nay, vào lúc... giờ... ngày... tháng... năm..., tại..., [đơn vị] tổ chức Hội nghị.... để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ... vừa qua và thảo luận phương hướng, kế hoạch hoạt động của... mới.

Thành phần tham dự: đại biểu, thành viên tham gia.

Sau một thời gian làm việc tích cực, nghiêm túc, Hội nghị đã nhất trí với những đánh giá trong bản tổng kết (năm cũ), cuối cùng đã đưa ra Quyết nghị với các nội dung sau:

1. Về công tác chính trị tư tưởng

- Tiếp tục phát động phong trào thi đua

- Phát huy vai trò lãnh đạo của... , tăng cường sự đoàn kết toàn... .

- Phấn đấu 100% cán bộ công chức...



2. Về công tác đào tạo

- Triển khai và thực hiện tốt nhiệm vụ...

- Điều chỉnh, hoàn thiện...

- Phát triển phong trào thi đua phấn đấu...



3. Về công tác nghiên cứu khoa học

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học.

- Khuyến khích và tạo điều kiện...

4. Về công tác cán bộ

- Có giải pháp tích cực để quy hoạch và tăng cường đội ngũ cán bộ...

- Động viên, khuyến khích cán bộ...

5. Về công tác thi đua

Phát động phong trào thi đua...



6, Về một số chỉ tiêu khác

Hội nghị đã biểu quyết một số chỉ tiêu cụ thể sau:

- Phấn đấu 100% cán bộ công chức đạt danh hiệu xuất sắc.

- 70 % cán bộ công chức đạt danh hiệu lao động tiên tiến.

Hội nghị đã nhất trí thông qua bản quyết nghị với đa số tán thành.

(đoàn chủ tịch cho hội nghị biểu quyết trước khi bản nghị quyết được biểu quyết lần cuối)

Chủ toạ Thư kí

*Bài tập: Hãy soạn thảo 2 trong các văn bản sau:

- Một đơn xin việc

- Một hợp đồng thuê nhà, xây nhà, bán nhà

- Một biên bản đại hội đoàn (hoặc đại hội lớp).

- Một chương trình văn nghệ của chi đoàn chào mừng ngày 30 -4.

4.2. Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

a. Thế nào là văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

- Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo những thủ tục do pháp luật quy định, có chứa đựng các quy phạm pháp luật, được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế Nhà nước và được áp dụng nhiều lần trong thực tế cuộc sống.

- Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật, nhằm cá biệt hóa những quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thành những mệnh lệnh cụ thể, trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật nhất định và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế Nhà nước.

Văn bản áp dụng pháp luật được áp dụng để giải quyết những công việc cụ thể đổi với các đối tượng xác định trong từng trường hợp cụ thể.



b. Các hình thức văn bản quy phạm pháp luật và áp dụng pháp luật

- Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật của Quốc hội (Hiến pháp, Luật, Nghị quyết).

- Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Pháp lệnh, Nghị quyết).

- Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật của Chủ tịch nước (Lệnh, Quyết định).

- Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân các cấp.

- Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật của Chính phủ (Nghị quyết, Nghị định).

- Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định, Chỉ thị).

- Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (Quyết định, Chỉ thị, Thông tư).

- Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật của Ủy ban Nhân dân và Chủ tịch UBND các cấp (Quyết định của UBND, Chỉ thị của UBND, Quyết định của Chủ tịch UBND, Chỉ thị của UBND).

- Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật của Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ở địa phương (Quyết định, Chỉ thị của Giám đốc sở).

- Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật của Thủ trưởng đơn vị cơ sở của bộ máy hành chính Nhà nước (Quyết định, Chỉ thị).

Ngoài ra, còn một số văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật của các cơ quan kiểm sát, cơ quan xét xử và một số văn bản pháp quy phụ khác.

c. Những yêu cầu về nội dung của văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

- Văn bản phải có tính mục đích

- Văn bản phải có tính khoa học

- Văn bản phải có tính khả thi

- Văn bản phải có tính đại chúng

- Văn bản phải có tính quy phạm



d. Những yêu cầu về hình thức của văn bản quy phạm pháp luật

- Văn bản phải có kết cấu theo từng chủ đề, từng thể loại hợp lí.

- Câu trong hình thức văn bản này phải đảm bảo ngắn gọn, đủ ý, không trùng lặp, không thừa từ, thừa ý, không lạc đề.

- Việc dùng ngôn ngữ diễn đạt: các ý phải theo trình tự ý trước là cơ sở của ý sau; ý sau nhằm minh họa phát triển ý trước.

- Ngôn ngữ sử dụng phải đảm bảo tính nghiêm túc, dứt khoát, không miêu tả, bày tỏ cảm xúc hoặc biện luận. Chỉ được dùng những từ thông dụng, phổ biến, không được dùng những từ ít phổ biến, đa nghĩa, nghĩa biểu trưng (như từ láy, thành ngữ…).

- Phải chú trọng kĩ thuật trình bày, hành văn rõ ràng, sáng sủa, diễn đạt ý tưởng thích hợp với đối tượng tiếp nhận.



4.3. Văn bản khoa học

4.3.1. Khái niệm: Văn bản khoa học là văn bản phản ánh hoạt động tư duy của con người và phục vụ cho mục đích giao tiếp trong lĩnh vực khoa học.

Văn bản khoa học là văn bản chứa đựng nội dung thông tin của từng ngành khoa học cụ thể, được trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ, thể hiện được tư duy và phương pháp nghiên cứu khoa học, có thể là thông báo đơn thuần hoặc nghiên cứu khám phá, đưa ra những phát hiện mới trong những lĩnh vực đang được quan tâm.

Các văn bản khoa học được phân loại theo ba tính chất:

- Chuyên sâu: các công trình khoa học, các chuyên luận, tạp chí chuyên ngành, các chuyên đề, luận án, luận văn, tiểu luận, sách, báo…

- Giáo khoa: các giáo trình, sách giáo khoa hoặc tài liệu dạy học ở nhà trường.

- Phổ cập: các tài liệu phổ biến, trao đổi tin tức khoa học, nhằm phổ cập tri thức, hướng dẫn thực hành. Các loại văn bản khoa học này ít nhiều mang tính hấp dẫn, giáo dục dưới hình thức nhẹ nhàng, gây hứng thú tìm tòi, sưu tầm: các bài báo, tài liệu phổ biến, truyền thụ một cách sơ giảng, dễ hiểu về các kiến thức khoa học…



4.3.2. Các hình thức văn bản khoa học

a. Sách giáo khoa và giáo trình

Sách giáo khoa: là những tài liệu giảng dạy, học tập chung đối với các cấp, các hình thức đào tạo (là tài liệu thuộc về các môn dạy ở các trường học). Sách giáo khoa là một công trình khoa học. Tính chất khoa học thể hiện:

- Tính hệ thống.

- Tính hiện đại (cập nhật được kiến thức).

- Tính sư phạm.

Những kiến thức trong sách giáo khoa là những vấn đề đã được mặc nhiên thừa nhận trong giai đoạn hiện tại, là kiến thức khoa học mang tính hiện đại nhất.

Giáo trình: là những tài liệu sử dụng trong giảng dạy, học tập của các khoa học chuyên ngành (là những bài giảng về một bộ môn khoa học). Những bài giảng này là công trình khoa học được đúc kết từ thực tiễn nghiên cứu và giảng dạy (trong đó có những vấn đề đã được mặc nhiên thừa nhận và có những vấn đề đang tranh luận mà người biên soạn gợi ý để người giảng dạy học tập, tiếp tục nghiên cứu, giải quyết). Trong giải trình, người biên soạn có thể đặt ra những vấn đề về phương pháp, những vấn đề lựa chọn.

b. Tài liệu khoa học

Là những văn bản khoa học giúp tìm hiểu những vấn đề gì đó về khoa học có liên quan đến những nội dung cần nghiên cứu. (Gồm: công trình nghiên cứu, báo cáo khoa học, thông tin khoa học…).



c. Sách chuyên khảo

Là những văn bản khoa học chuyên khảo cứu riêng về một vấn đề. Ví dụ: Tập chuyên khảo về từ Hán cổ, về hệ thần kinh thực vật…

Khảo cứu: là tìm hiểu bằng cách nghiên cứu, đối chiếu sách vở, tài liệu (khảo cứu về các triều đại phong kiến Việt Nam).

d. Báo cáo khoa học

Là công trình khoa học trong đó tác giả nhằm trình bày cho đối tượng của mình biết về những vấn đề khoa học mà mình đã nghiên cứu hoặc điều tra, thử nghiệm… Những vấn đề được trình bày bao gồm: Những cơ sở dẫn đến việc nghiên cứu; Những điều kiện thuận lợi và khó khăn của việc nghiên cứu; Những kết quả cụ thể của việc nghiên cứu; Những kết luận và kiến nghị…



e. Luận văn khoa học

Luận văn khoa học là bản nghiên cứu, bàn luận về một vấn đề khoa học. Vấn đề có thể ở phạm vi rộng, có thể ở phạm vi hẹp. Thông thường, thông qua thực hiện một luận văn khoa học, tác giả sẽ được đánh giá để kết luận việc đạt được các mức độ bằng cấp trong khoa học. Ví dụ: Luận văn tốt nghiệp Đại học, Luận án Tiến sĩ…

Thông qua luận văn, tác giả sẽ được đánh giá trên nhiều bình diện: việc xác định và chọn đề tài (có phù hợp với yêu cầu khoa học và thực tiễn không), khả năng giải quyết vấn đề và hiệu quả vấn đề đối với thực tiễn.

f. Bài lược thuật

Bài lược thuật là bài trình bày tóm tắt về một vấn đề khoa học. (Lược thuật về cuốn cách mới, Lược thuật về đề tài nghiên cứu về bệnh da liễu ở Long An…).



g. Kỷ yếu khoa học

Kỷ yếu khoa học là ấn phẩm được công bố sau hội nghị khoa học. Nội dung kỷ yếu gồm có:

- Phần giới thiệu

- Danh sách các thành viên (chức vụ, nơi công tác) tham gia các nội dung của Hội nghị khoa học.

- Tên các báo cáo khoa học được tham gia trong hội nghị (có thể được trình bày, có thể vì điều kiện thời gian và khuôn khổ nên không được trình bày trong Hội nghị); có phần tóm tắt các báo cáo khoa học.

- Phần phụ lục có: + Các thư từ trao đổi.

+ Các thỏa thuận hợp tác đạt được trong Hội nghị.

h. Nhận xét khoa học

Là một công trình khoa học (có thể nhận xét một luận văn, 1 báo cáo của một công trình nghiên cứu khoa học).

Nội dung gồm:

- Phần mô tả về mặt thủ tục (số trang, bố cục…).

- Phần trình bày về nội dung của tác giả qua các phần, các chương.

- Nhận xét:

+ Cái mới (về quy luật, nguyên lí, ý tưởng, phương pháp…).

+ Chỗ chưa được giải quyết (phải ghi lí do).



4.3.3. Đặc điểm của văn bản khoa học

a. Tính chính xác

- Văn bản khoa học có chức năng thông báo là chủ yếu, thường trình bày những hiện tượng, những quy luật của tự nhiên và xã hội… Do vậy, ngôn ngữ khoa học phải có độ chính xác cao và có tính chất đơn nghĩa (các câu phải rõ ràng, không được mơ hồ về nghĩa, hầu như không có hàm ngôn. Văn bản có tính súc tích, ngắn gọn, không chứa đựng những thông tin dư hoặc nhiễu.

- Các hệ thống ký hiệu, các biểu đồ, mô hình… phải chính xác và có thể kiểm tra được.

- Ngoài ra, để khách quan hóa, văn bản khoa học thường ẩn ngôi đại từ xưng hô của người nói. Nếu có thì dùng ngôi thứ nhất số nhiều.



b. Tính logic

Văn bản khoa học phải chứa đựng một nội dung khoa học nhất định nhằm mục đích thông báo hoặc nghiên cứu sáng tạo. Nội dung này là kết quả của một quá trình tư duy, có tính chất sáng tạo. Vì vậy, tính logic chặt chẽ là một đặc trưng tất yếu của văn bản khoa học.

Văn bản khoa học phải thuyết phục người đọc bằng những lập luận, những luận điểm, luận cứ vững chắc, chính xác, mạch lạc với những khái niệm xác định.

c. Tính trừu tượng, khái quát

Văn bản khoa học trình bày hệ thống khái niệm của từng ngành khoa học cụ thể. Mỗi ngành khoa học góp phần khám phá bản chất các quy luật tồn tại và phát triển của tự nhiên và xã hội. Bản chất của khái niệm và quy luật mang tính khái quát cho nên văn bản khoa học cũng mang tính khái quát. Văn bản khoa học không dừng ở cái gì riêng lẻ, bộ phận mà phản ánh cái chung, cái toàn thể.



4.3.4. Từ ngữ trong văn bản khoa học

a. Tính thuật ngữ

Thuật ngữ khoa học là những từ chỉ khái niệm khoa học nhất định. Hệ thống thuật ngữ được dùng trong văn bản phản ánh sự hiểu biết và quan niệm của người viết. Tính chính xác của văn bản phụ thuộc vào cách dùng thuật ngữ.

Mỗi chuyên ngành khoa học có hệ thống thuật ngữ riêng, hầu hết không trùng với ngôn ngữ bình thường, trong nhiều chuyên ngành, hệ thống thuật ngữ mang tính chất quốc tế.

Ví dụ: “Muối” là một thuật ngữ khoa học (trong hóa học) chỉ một hợp chất gồm một kim loại và một gốc axít kết hợp với nhau, phân biệt với: muối ăn (Nacl) và việc muối các loại thực phẩm.

b. Tính đơn nghĩa và chính xác cao

- Dùng nhiều thuật ngữ chuyên ngành và liên ngành trong nhiều lĩnh vực, nhiều thuật ngữ manh tính quốc tế. Phần lớn các từ ngữ dùng trong văn bản khoa học đều mang tính đơn nghĩa, thường có số lượng danh từ (đặc biệt là danh từ mang ý nghĩa trừu tượng) nhiều hơn hẳn số lượng động từ và tính từ (thuật ngữ khoa học phần lớn là danh từ).

- Hạn chế cách dùng các biện pháp tu từ, ít dùng từ láy (trong văn bản khoa học tự nhiên và kỹ thuật ít dùng từ ghép đẳng lập).

- Không thích hợp với cách nói bóng bẩy (tuy nhiên đôi khi cũng gặp những từ như: “đêm trước cách mạng”, “bình minh của loài người”, “ cuộc kháng chiến thần thánh”…).



c. Từ ngữ trung hòa về sắc thái biểu cảm

- Các từ ngữ trong văn bản khoa học trung hòa về sắc thái biểu cảm, không chứa đựng những sắc thái ý nghĩa bổ sung.

- Thường không sử dụng thán từ, phụ từ ở cuối câu.

- Các tiếng lóng, từ cổ, từ địa phương, vận dụng lối nói nhiều thành ngữ, ví von đều không phù hợp với phong cách này.

- Rất ít những từ ngữ thuộc lớp từ khẩu ngữ.

4.3.5. Về cú pháp

- Thường dùng câu đầy đủ thành phần, câu ghép và câu phức; ít hoặc không dùng câu rút gọn, câu tỉnh lược.

- Thường dùng câu “vô nhân xưng” (có thể vắng chủ ngữ hoặc có chủ ngữ không xác định, hoặc chủ ngữ là: ta, chúng ta, nó để trỏ đối tượng).

Ví dụ: - Ai cũng biết rằng…(chủ ngữ không xác định).

- Cho một điểm X…, Không phải ngẫu nhiên mà vấn đề này đã được bàn luận nhiều…(vắng chủ ngữ).

- Ít dùng cấu trúc đảo, các thành phần câu được trình bày theo trật tự thuận là chủ yếu (chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ).

- Các câu được liên kết chặt chẽ, logic, tạo nên những đoạn văn được phân tách rõ ràng.

- Các đoạn văn có thể được ghi số hoặc các dấu hiệu khác thể khu biệt, thể hiện các cấp độ.

- Cấu trúc của các đoạn văn rất rõ ràng. Nhiều chuyên ngành, nhiều vấn đề có những khuôn mẫu nghiêm ngặt về trật tự trình bày (cách trình bày một luận án, một luận văn, đồ án khoa học…).

Ngoài các loại câu thông thường, văn bản khoa học còn sử dụng một số loại câu sau:



a. Câu đơn đặc biệt

Câu chỉ có thành phần vị ngữ:

- Để tập trung vào sự chú ý vào hành động, tính chất được nêu ở vị ngữ

Ví dụ: Phân tích đoạn văn sau đây…; Cho tam giác ABC…

- Tăng cường sức khái quát của câu văn, muốn khẳng định điều nói có tính chất quy luật.



Ví dụ: Học, học nữa, học mãi; Hãy học như bạn sống mãi - Hãy sống như bạn sẽ chết vào ngày mai.

- Nêu yêu cầu mệnh lệnh (thường gặp trong các đề bài tập).



Ví dụ: Hãy phân tích/ chứng minh/ bình luận/ trình bày…; Chứng minh vấn đề sau là đúng…

Câu đơn phần (không xác định là chủ ngữ hay vị ngữ)



Kiểu câu này thường chỉ gồm một danh từ hay cụm danh từ.

- Tên các ấn phẩm, đầu đề, cơ quan…



Ví dụ: Bộ Giáo dục - Đào tạo; Sở Giáo dục - Đào tạo…

- Diễn đạt thời gian, nơi chốn, sự kiện, tên người



Ví dụ: Mùa cá tháng giêng; Mùa chiêm; Nguyễn Ái Quốc…

b. Câu ghép chính phụ

Câu ghép chính phụ có cấu tạo gồm hai vế, mỗi vế là một nòng cốt đơn, chúng được ghép lại với nhau bằng kết từ để biểu thị sự suy lí của logic.

Sơ đồ cấu tạo: TN1 (C1– V1) TN2 (C2 – V2).

Quan hệ điều kiện - giả thiết: nếu… thì, giá như… thì, nếu… chắc, nếu… là, dẫu… thì



Ví dụ: - Nếu tứ giác T là một hình thoi, thì nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.

- Nếu số nguyên dương a tận cùng bằng chữ số 5, thì nó chia hết cho 5.

Quan hệ nguyên nhân – kết quả: vì…nên, bởi…nên, vì…cho nên, sở dĩ… là vì, do…cho nên…



Ví dụ: - Vì A cố tình chống lệnh nên công an phải còng tay giải hắn về đồn.

- Sở dĩ công ti hoàn thành đúng chỉ tiêu để ra là vì mọi thành viên đều cố gắng làm việc.

Quan hệ nhượng bộ: tuy…nhưng, dù…nhưng, dẫu…thì, cho dù…nhưng.



Ví dụ: - Tôi đã mua cuốn sách này tuy giá có đắt một chút.

- Dẫu nó có cố gắng thì cũng không lấy lại được những gì đã mất.

Quan hệ liên hoàn giữa các vế: mới…đã, chưa…đã, bao nhiêu…bấy nhiêu, ai…đấy, đâu…đấy.



Ví dụ: - Thầy giảng đến đâu, trò hiểu đến đấy.

- Chưa đỗ ông Nghè, đã đe hàng tổng.

- Yêu người bao nhiêu, yêu nghề bấy nhiêu.

Quan hệ tăng tiến: càng…càng



Ví dụ - Nó càng học càng hiểu.

- Mưa càng nhiều thì nước càng dâng cao.

Câu ghép đặc biệt

- Một vế là câu đơn bình thường, một vế là câu đơn đặc biệt:

Ví dụ: - Hễ có thời gian, A lại đến thư viện.

- Hễ có tiền, nó lại mua sách.

- Cả hai vế đều là câu đơn đặc biệt



Ví dụ: - Làm đến đâu, hỏng đến đó.

- Còn nước còn tát.

- Ăn vóc, học hay.

c. Câu bị động

Là câu chứa đựng từ “bị”,được” chỉ sự “nhận lấy” làm thành tố chính ở vị ngữ và câu không có hai từ “bị”, “được” làm nhiệm vụ ấy nhưng có chủ ngữ là đối tượng chịu tác động của hành động nêu ở động từ trong vị ngữ.

Tính khách quan của văn bản khoa học thể hiện ở chỗ tác giả ít bộc lộ mình. Tác giả muốn tập trung chú ý đến hoạt động, thuộc tính của đối tượng và bản thân đối tượng ấy. Bởi vậy, câu bị động trong loại văn bản này được dùng nhiều hơn. Câu bị động thường được dùng trong những trường hợp:

- Nếu người hay sự vật chịu tác động trực tiếp của một hành động. Ví dụ: Tằm là ấu trùng của bướm ngàn. Tằm được nuôi để lấy tơ dệt lụa.

- Để cho liền mạch với ý câu trước: ví dụ: “Để đo góc trên mặt đất, người ta dùng một dụng cụ gọi là giác kế. Nó gồm một đĩa tròn được đặt nằm ngang trên một giá ba chân. Mặt đĩa tròn được chia độ sẵn”.

d. Câu đẳng thức

Câu đẳng thức là câu mà vị ngữ của nó do từ “là” kết hợp với một số yếu tố khác mà thành.

Những trường hợp dùng câu đẳng thức:

- Nêu định nghĩa hoặc giải thích. Ví dụ: “Cánh kiến là một loại rệp sáp nhỏ, thuộc bộ cánh gián”.

- Nêu nhận xét, đánh giá. Ví dụ: “Tiếng Việt là ngôn ngữ tiêu biểu nhất cho loại hình các ngôn ngữ đơn lập”.

- Giới thiệu về sự vật, hiện tượng. Ví dụ: “Đây là biểu đồ tăng dân số trong năm năm qua”.



4.3.6. Kỹ thuật soạn thảo văn bản khoa học

4.3.6.1. Quá trình chuẩn bị soạn thảo văn bản khoa học

Tiền nghiên cứu

Mặc dù đây mới chỉ là giao đoạn sơ khởi nhưng nó có một tầm quan trọng khá lớn trong việc tham khảo để đi đến một quyết định cuối cùng là có nên dứt khoát lựa chọn đề tài đã đưa ra và có nên tiến hành nghiên cứu hay không. Từ khi ý tưởng hình thành cho tới khi ý tưởng được khai triển chi tiết là cả một quá trình lâu dài, đòi hỏi phải có những cuộc điều tra, nghiên cứu sơ bộ xem có hội đủ yếu tố cần thiết để tiến hành nghiên cứu chính thức hay không. Giai đoạn này cần nêu lên những vấn đề sau:

- Đề tài nghiên cứu có thực sự vừa sức với người nghiên cứu không? Vấn đề khoa học đặt ra có vượt quá tầm hiểu biết và trình độ chuyên môn của người nghiên cứu không?

- Cùng một đề tài khoa học như vậy đã có ai nghiên cứu chưa? Công trình nghiên cứu của họ đã có những đóng góp và khám phá gì mới? Liệu công trình mà chúng ta tiến hành có vượt qua hay bổ sung cho họ hay không?

- Có đủ thông tin và tài liệu tham khảo cần thiết cho đề tài nghiên cứu hay không? Những tài liệu và thông tin ấy có dễ tìm hay không? Mức độ chính xác của chúng là như thế nào?

- Đã tranh thủ ý kiến của những chuyên gia về vấn đề nghiên cứu hay chưa? Ý kiến của họ như thế nào? Sử dụng những ý kiến ấy ra sao vào đề tài nghiên cứu?

- Sau khi đề tài nghiên cứu đã hoàn thành và công bố chính thức, những phản ứng nào có thể xảy ra? (tán thành, phản đối, bổ sung, đề nghị). Công trình nghiên cứu tác động và ảnh hưởng thế nào đối với đời sống thực tiễn và khoa học?

- Người nghiên cứu có đủ kiên nhẫn và sở thích để thực hiện đề tài nghiên cứu hay không?

- Thời gian và địa điểm nghiên cứu hiện nay có thích hợp cho người nghiên cứu hay không?

- Có đủ các phương tiện vật chất cần thiết để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học hay không? Những khó khăn gì sẽ gặp phải?



Nghiên cứu

Đây là giai đoạn triển khai quá trình nghiên cứu đã được bắt đầu và khảo sát sơ bộ trong giai đoạn trước. Giai đoạn này được tiến hành qua các bước cụ thể sau:



a. Xác định lại đề tài và giới hạn phạm vi nghiên cứu

Khi một đề tài đã được chọn có nghĩa là nội dung thông tin khoa học mà người nghiên cứu sắp thực hiện không thể vượt quá hoặc đi ra ngoài lĩnh vực nghiên cứu mà đề tài đã qui định, cũng như không thể thực hiện ít hơn những gì mà đề tài đòi hỏi. Thông thường để xác định đề tài một cách cụ thể, cần thực hiện qua hai bước sau:



- Khoanh vùng rộng: chỉ rõ phạm vi, lĩnh vực và chủ đề mà người nghiên cứu đang quan tâm tìm hiểu. (Đối với những người mới bắt đầu nghiên cứu khoa học nên tránh những đề tài có tính chất khoanh vùng rộng như vậy).

- Khoanh vùng hẹp: tìm một đề tài nghiên cứu thích hợp trên cơ sở khoanh vùng rộng. (Không nên chọn những đề tài quá hẹp, nó sẽ làm cho việc nghiên cứu trở nên khó khăn vì không đủ “bột” để “gột nên hồ”).

b. Lập kế hoạch nghiên cứu

Việc lập kế hoạch nghiên cứu có một tác dụng quan trọng là giúp cho người nghiên cứu có một công cụ cần thiết để theo dõi tiến độ nghiên cứu của mình. Từ đó, thực hiện những điều chỉnh cần thiết nhằm đảm bảo đề tài nghiên cứu được thực hiện đúng thời hạn.

- Kế hoạch nghiên cứu giúp cho người nghiên cứu có một cái nhìn toàn diện, nhìn trước những gì mà họ sẽ thực hiện.



c. Xây dựng dàn bài tổng quát

Dàn bài tổng quát là một sự tổ chức và phân bố các ý tưởng nghiên cứu chính theo một trật tự nhất định. Trật tự này có thể là trật tự logic hoặc trật tự thời gian.

- Trật tự logic: nói lên sự phân bố các ý tưởng theo quan hệ logic giữa chúng với nhau.

- Trật tự thời gian: thể hiện sự sắp đặt các ý tưởng theo tuyến tính thời gian.

d. Thu thập và xử lí thông tin ban đầu

Thu thập tài liệu và thông tin liên quan tới đề tài hoặc nội dung nghiên cứu.

e. Xây dựng dàn bài chi tiết

- Trên cơ sở dàn bài tổng quát đã được thiết lập, chi tiết hóa và cụ thể hóa các ý tưởng để có một đề cương chi tiết.

- Cần nắm vững kĩ thuật triển khai ý tưởng bằng nhiều biện pháp khác nhau: so sánh, đối chiếu, suy luận, chứng minh, phân tích, tổng hợp… Nếu người nghiên cứu càng nắm được nhiều thông tin có liên quan đến đề tài nghiên cứu thì việc chi tiết hóa đề cương càng dễ dàng.

Có thể nói rằng, xây dựng được một đề cương chi tiết là đã đi được một nửa con đường nghiên cứu.

f. Phân tích tài liệu

Việc sử dụng thông tin và tài liệu có thể tiến hành bằng hai cách:

- Trích dẫn nguyên văn

- Trích dẫn được trình bày dưới hình thức khác

g. Ghi chép những ý tưởng sáng tạo của cá nhân

Những ý tưởng này thường xuất hiện bất ngờ, cần ghi chép lại trên những phiếu riêng để sau này có thể sắp xếp và hệ thống lại. Giá trị của một công trình nghiên cứu khoa học thường thể hiện qua những ý tưởng sáng tạo, vì thế, cần phải có biện pháp để kích thích tư duy sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu.

h. Khởi thảo lần thứ nhất

- Nên tiến hành thẳng một mạch để đảm bảo tính liên tục giữa các đoạn, các bộ phận của văn bản.

- Có thể khởi thảo trước những phần đã được chuẩn bị sẵn, sau đó sắp xếp lại theo những hệ thống đã định.



i. Viết lại và hoàn chỉnh hóa văn bản

- Trên cơ sở văn bản đã được khởi thảo, tiến hành sửa chữa, viết lại và bổ sung những điều cần thiết để văn bản hoàn chỉnh về nội dung và hình thức.

- Phải xem lại văn bản đã đầy đủ đề mục, bộ phận cần thiết hay chưa.



Công bố kết quả nghiên cứu

- Văn bản có thể xuất hiện dưới nhiều dạng khác nhau: viết tay, đánh máy, in vi tính…

- Số lượng văn bản nhiều hay ít tùy thuộc vào trường hợp cụ thể.

- Chính thức công bố bằng những phương tiện thích hợp.

- Thu thập những nhận xét và đánh giá của người khác.

- Tổng kết quá trình soạn thảo văn bản và rút ra những kinh nghiệm bổ ích về mặt nội dung chuyên môn cũng như về kĩ thuật biên soạn.



4.3.6.2. Trình bày văn bản khoa học

Công trình nghiên cứu khoa học có thể thuộc 1 trong 2 dạng sau: sản phẩm vật thể; sản phẩm phi vật thể (tư duy). Sản phẩm vật thể được trưng bày kèm theo bản báo cáo. Sản phẩm phi vật thể được trình bày bằng ngôn ngữ (luận văn toàn văn) và báo cáo tóm tắt.



Kết cấu một văn bản toàn văn

a. Phần khai tập

* Trang bìa

- Bộ chủ quản

- Tên cơ quan trực thuộc

- Họ và tên tác giả nghiên cứu

- Tên đề tài nghiên cứu

- Chức năng công trình (ghi ngành của học vị được công nhận)

- Nơi thực hiện, thời gian hoàn thành công trình

* Trang phụ bìa

- Bộ chủ quản

- Tên cơ quan trực thuộc

- Họ và tên tác giả nghiên cứu

- Tên đề tài nghiên cứu

- Chức năng công trình

- Chuyên ngành

- Mã số


- Người hướng dẫn khoa học (ghi rõ học hàm, học vị, họ tên)

- Nơi thực hiện, thời gian thực hiện.







ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN


tải về 0.84 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương