Bộ giáo dục và ĐÀo tạo hưỚng dẫn thực hiện chuẩn kiến thứC, KỸ NĂng môn tiếng anh lớP 7



tải về 285 Kb.
trang5/6
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích285 Kb.
#4369
1   2   3   4   5   6

d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: a medical check-up, a medical record, to) take one’s temperature, height, (to) measure, scale

- Cấu trúc câu: + I need to + verb

+ Would you + Verb



2. Tiết 2: A. A CHECK UP :A2, A3( p. 108-109)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh có thể nghe và tìm thông tin điền vào chỗ trống .

- Hỏi nhau và điền thông tin cá nhân vào phiếu y bạ . Hỏi thành thạo các câu hỏi về chiều cao , cân nặng.

- Ghi nhớ thêm một số từ mới.



b. Kĩ năng luyện tập:

- Nghe để lấy thông tin cần thiết điền vào chỗ trống .

- Luyện nói : hỏi và trả lời lấy thông tin cá nhân .

c. Kiến thứ cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh nghe A2 điền được thông tin cần thiết vào chỗ trống - Đóng vai A và B phần A3 hỏi và trả lời để lấy thông tin điền vào chỗ trống trong phiếu khám sức khoẻ

+ Học sinh khá/ giỏi: Học sinh đóng vai y tá và người khám sức khoẻ hỏi và trả lời lấy thông tin của chính các em điền vào phiếu khám sức khoẻ .



d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: male , female , weight ,

- Cấu trúc câu: - Which school does he go to?

- How tall are you? or What’s you height ?

- How heavy are you ? or What’s your weight ?

- How old are you ? or What’s your age ?

- It says on your form that you’re 40 kilos .

3. Tiết 3: B. WHAT WAS WRONG WITH YOU : B1 (p. 110- 111)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh có thể hỏi và trả lời về tình trạng sức khoẻ

- Nắm thêm một số từ mới

b. Kĩ năng luyện tập:

- Nghe , đọc để luyện âm , luyện đọc và nắm thông tin B1



c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh nghe , đọc thạo B1 , hiểu hội thoại và trả lời câu hỏi sau hội thoại . - Học sinh đặt hội thoại tương tự hỏi về sức khoẻ của nhau.

+ Học sinh khá, giỏi: Học sinh tường thuật lại hội thoại B1



d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: (to) have a bad cold , (to) have a headache , (to) have a virus , (to) have stomach ache , (to) have flu , (to) write a sick note ,

- Cấu trúc câu: - What’s wrong with you ?

- I have a headache .

- Ôn thời quá khứ đơn ở dạng câu hỏi và câu phủ định

4. Tiết 4: B. WHAT WAS WRONG WITH YOU : B2,B3 (p. 111)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh có thể nghe thông tin chi tiết về tình trạng sức khoẻ .

- Thực hiện khảo sát và thông báo lại về tình trạng sức khoẻ các bạn trong lớp .

b. Kĩ năng luyện tập:

- Luyện phát triển kỹ năng nghe nắm thông tin cần thiết .

- Luyện tập mở rộng về hỏi và trả lời về tình trạng sức khoẻ .

c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh nghe nắm thông tin điền bảng B3

- Học sinh làm khảo sát B2 và thông báo kết quả .

+ Học sinh khá, giỏi: Học sinh viết lại được bài nghe B3 so sánh với lớp mình học kỳ trước .

d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: (to) be absent from, semester ,total ,due to , (to) break down , (to) account for

- Cấu trúc câu: - Ôn qúa khứ đơn.

- Câu hỏi : What was the most common illness ?

What was the least common illness ?

5. Tiết 5: B. WHAT WAS WRONG WITH YOU : B4 (p. 112)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh có thể đọc hiểu bài khoá nắm thông tin chi tiết về bệnh cảm cúm .

- Nắm thêm một số từ mới .

b. Kĩ năng luyện tập:

- Đọc hiểu nắm thông tin



c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:Học sinh đọc hiểu , luyện đọc thạo và trả lời các câu hỏi sau bài đọc .

+ Học sinh khá, giỏi:

- Học sinh kể lại tóm tắt bài đọc dựa trên các câu trả lời

- Học sinh liên hệ mình và gia đình hoặc những người xung quanh thường làm gì khi mắc bệnh cảm cúm

d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: (to) relieve , (to) prevent , common cold , disease , symptom , a light fever , (to) sneeze , (to) cough .

- Cấu trúc câu: - Ôn mẫu câu Why – Because

- Câu hỏi How can you help prevent a cold ?/ How can you help do sth?



Unit 12: LET’S EAT

I. Phân phối chương trình: 6 tiết (lessons)

II. Mục đích yêu cầu của cả bài:

- Học sinh có thể nói được các loại thực phẩm thông dụng .

- Diễn đạt ý thích hay không thích món ăn , thực phẩm gì

- Nói về các thói qun giữ gìn sức khoẻ .

- Nói về chế độ ăn thông thường

III. Kiến thức cơ bản cần đạt được trong mỗi tiết học:

1. Tiết 1: A. What shall we eat ? : A 1,2 (p. 114,115,116)

a. Mục đich yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh có thể nói về các loại thực phẩm thông dụng.

- Diễn đạt được ý thích hay không thích món ăn , thực phẩm gì .

b. Kĩ năng luyện tập:

- Đọc hiểu nắm thông tin chính .

- Nghe luyện âm.

- Thực hành nói về sở thích , thích ( cái gì đó) hơn .

- Thể hiện sở thích với : so , too , either , neither.

c.Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Nghe , đọc hiểu , đọc thạo hội thoại .

-Viết được danh mục các thực phẩm mà Hoa và cô của Hoa đã mua

- Thực hành nói về các loại thực phẩm , trái cây được giới thiệu trong bài . Dùng : so, too , either , neither thể hiện sở thich .

+ Học sinh khá/ giỏi:

- Học sinh đóng lại hội thoại A1

- Nói về hoa qủa thực phẩm ưa thích hoặc không thích

- Đóng tiểu phẩm nhỏ tình huống : các em đi chợ .

d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: spinach , cucumber , durian , papaya , (to) hate , (to) smell

- Cấu trúc câu: Thực hành nói về sở thích với : so , too , either , neither

2. Tiết 2: A. Let’s eat : A3, A4 (p. 116,117,118)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học:

- Nắm được qui trình nấu một bữa ăn

- viết được thực đơn của bữa ăn .

- Biết được cách hướng dẫn nấu ăn .

- Ghi nhớ thêm một số từ mới

b. Kĩ năng luyện tập:

- Luyện phát triển kỹ năng đọc hiểu (A.3)

- Luyện viết củng cố bài (A. 4)

c.Kiến thứ cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh nắm được qui trình nấu ăn của Hoa và viết được thực đơn bữa ăn Hoa đã nấu .

- Làm bài tập sau bài đọc

+ Học sinh khá/ giỏi: Học sinh kể lại một lần nấu ăn của mình hoặc viết lời chỉ dẫn nấu một món ăn nào đó .

d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: bowl , dish , soy sauce , (to) slice , (to) stir fry , (to) add

- Cấu trúc câu: - Ôn quá khứ đơn.

- Câu mệnh lệnh trong lời hướng dẫn nấu ăn .



3. Tiết 3: B. Our food : B1 (p. 119)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Nắm được nguyên nhân việc phải đến bác sĩ của Ba và vấn đề vệ sinh đồ ăn thức uống



b. Kĩ năng luyện tập:

- Nghe nắm được chủ đề bài học diền thông tin còn thiếu vào chỗ trống .

- Nghe luyện đọc

- Nói về vấn đề sức khoẻ , vệ sinh thực phẩm .



c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình: Học sinh nghe , đọc thạo B1 , hiểu hội thoại và làm bài tập sau hội thoại

+ Học sinh khá, giỏi:

- Kể lại câu chuyện đến bác sĩ của Ba

- Thảo luận về vấn đề dinh dưỡng bữa ăn và vệ sinh an toàn thực phẩm

c. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: Không có

- Cấu trúc câu:

+ Ôn thời quá khứ đơn ở dạng câu hỏi và câu phủ định

+ Cấu trúc : (to) make somebody feel better

4. Tiết 4: B. Our food : B2 (p. 120)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học

- Học sinh nắm được cách giữ gìn sức khoẻ bằng thể thao và chế độ ăn uống hợp lý - Nắm thêm một số từ mới .



b. Kĩ năng luyện tập:

- Đọc hiểu nắm thông tin



c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh đọc hiểu , luyện đọc thạo và trả lời các câu hỏi sau bài đọc .

- Tóm tắt được thế nào là chế độ ăn cân bằng và hợp lý .

+ Học sinh khá, giỏi:

- Học sinh kể lại tóm tắt bài đọc dựa trên các câu trả lời

- Học sinh liên hệ mình và gia đình , luyện viết thực đơn , chế độ ăn cho mình và gia đình .

d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: an amount of, a diet , balanced , moderate , energy , (to) effect , lifestyle , dairy product

- Cấu trúc câu: - Ôn mẫu câu Why /Why not- Because

5 Tiết 5: B. Our food : B4 (p. 121)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh nghe chi tiết nêu được những đồ ăn thức uống các bạn Lan, Ba , Nga, Hoa đã dùng

- Viết lại được các đồ ăn thức uống nêu trên .

b. Kĩ năng luyện tập:

- Luyện phát triển kỹ năng nghe nắm thông tin cần thiết .

- Luyện viết những thông tin đã nghe được

c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh nghe , làm bài tập theo yêu cầu bài nghe

- Viết tên những đồ ăn thức uống nghe được .

+ Học sinh khá, giỏi:

- Học sinh kể lại toàn bộ bài nghe và viết lại vào vở

- Học sinh liên hệ mình và gia đình nói về những thực phẩm gia đình đã dùng

d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: Không có

- Cấu trúc câu: - Ôn quá khứ đơn .

6. Tiết 6 . Language focus (p123-128)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh ôn tập và thực hành Past simple , Indefinite quantifiers , Too and Either, So and Neither và Imperatives .



b. Kĩ năng luyện tập:

- Luyên bài tập ngữ pháp .



c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình: Học sinh ôn tập và làm bài tập phần Language focus .

+ Học sinh khá, giỏi: Làm thêm bài tập giáo viên tự soạn cho phù hợp và giao cho học sinh .

d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: Không

- Cấu trúc câu: Ôn tập Past simple , Indefinite quantifiers , Too and Either , So and Neither và Imperatives .
Unit 13: ACTIVITIES

I. Phân phối chương trình: 5 tiết (lessons)

II. Mục đích yêu cầu của cả bài:

- Học sinh có thể miêu tả về các hoạt động thể thao và giải trí .

- Nói , viết được lời mời .

- Nhận, từ chối lời mời



III. Kiến thức cơ bản cần đạt được trong mỗi tiết học:

1. Tiết 1: A. Spots : A 1,2 (p. 129,130)

a. Mục đich yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh có thể nêu tên 10 môn thể thao phổ biến nhất mà thanh, thiếu niên Mỹ thường chơi.

- Nói về những môn thể thao được ưa chuộng và phổ biến trong thanh, thiếu niên Việt Nam .

b. Kĩ năng luyện tập:

- Nghe hiểu , đọc hiểu

- Nghe luyện

- Luyện tập mở rộng , hỏi và trả lời về hoạt động thể thao .



c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Nghe , đọc hiểu , đọc thạo A1.

- Nêu tên 10 môn thể thao phổ biến nhất mà thanh, thiếu niên Mỹ thường chơi.

- Liên hệ chọn ra những môn nào cũng phổ biến trong thanh, thiếu niên Việt

+ Học sinh khá/ giỏi:

- Học sinh kể lại A1

- Liên hệ bản thân , nói về các môn thể thao ưa thích của mình và những người thân .



d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: skateboarding , roller- skating , rollerblading, football (American Football), baseball.

- Cấu trúc câu: - Cách sử dụng trạng từ ở đầu câu , bổ nghĩa toàn câu

(Surprisingly,......)

* Kiến thức văn hoá : Football của Mỹ là môn bóng bầu dục . Bóng đá là soccer

2. Tiết 2: A. Sports : A3, A5 (p. 131,132,118)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh nắm được hai cách diễn đạt tính từ với danh từ và trạng từ với động từ nói về thể thao .

- Nhận thức được cảnh báo an toàn dưới nước khi đi bơi .

b. Kĩ năng luyện tập:

- Luyện sử dụng tính từ và trạng từ nói về thể thao

- Luyện đọc hiểu điền khuyết nắm thông tin.

c. Kiến thứ cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh biết cách phân biệt và cấu tạo trạng từ từ các tính từ tương ứng để nói về thể thao .

- Học sinh đọc hiểu ,điền từ hoàn thành bài tập A5.

- Liên hệ nói về khả năng thể thao của mình

+ Học sinh khá/ giỏi: Học sinh nêu tóm tắt về cảnh báo an toàn khi đi bơi



d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: lifeguard , pool age , skill, sudden, safe, careless, strict .

- Cấu trúc câu: - Cách cấu tạo trạng từ và cách sử dụng

- Câu mệnh lệnh trong lời hướng dẫn nấu ăn .



3. Tiết 3: B. Spots : A4 (p. 132)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh hiểu về môn thể thao đi bộ và lợi ich của môn thể thao này



b. Kĩ năng luyện tập:

-Luyện đọc hiểu nắm thông tin .



c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh đọc thạo , hiểu bài khoá , trả lời câu hỏi sau bài khoá .

- Nêu lợi ich môn thể thao này .

+ Học sinh khá, giỏi:

- Liên hệ nói về hoạt động đi bộ ở Việt Nam của bản thân và những người xung quanh .

- Thảo luận về lợi ích của hoạt động đi bộ

d.Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: (to) increase , participant, (to) organize ,( to) take part in , (to) win the prize , competition ,WFF, WTS

- Cấu trúc câu: Ôn thời quá khứ đơn .

4. Tiết 4: B. Come and play B 1, B2 (p. 134, 135)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh nói , viết được lời mời

- Nhận hoặc từ chối lời mời .

b. Kĩ năng luyện tập:

- Luyện nghe, đọc hiểu hội thoại .

- Luyện nói : Mời , nhận lời mời hoặc từ chối lời mời

- Phân biệt được nghĩa các động từ tình thái (modal verb): can , must , should ,ought to , have to trong pham vi ngữ cảnh của bài .



c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh đọc hiểu , luyện đọc thạo và trả lời các câu hỏi sau bài đọc B1.

- Học sinh thực hành mời và đáp lại lời mời đóng vai Nam và Ba .

- Nắm cách sử dụng modal verbs trong hội thoại

+ Học sinh khá, giỏi:

- Học sinh làm B4

- Học sinh liên hệ , luyện mời và đáp lại theo tình huống của bản thân .



d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: ought to , a table tennis paddle, spare .

- Cấu trúc câu: - cách sử dụng một số modal verbs .

5 Tiết 5: B. Come and play: B3 (p. 136)

a.Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh hiểu rõ môn thể thao Scuba-diving -Lặn với bình dưỡng khí .

- Sử dụng could – couldn’t nói về khả năng quá khứ .

- Biết thêm một số từ mới .



b. Kĩ năng luyện tập:

- Luyện đọc hiểu .

- Luyện đọc thạo bài khoá

c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình: Học sinh đọc hiểu , làm bài tập theo yêu cầu bài đọc B3 chú ý sử dụng could –couldn’t để hiểu về môn thể thao và sơ lược lịch sử việc con người lặn xuống nước , khám phá thế giới dưới nước .

+ Học sinh khá, giỏi: Học sinh kể lại tóm tắt A3 và liên hệ những hiểu biết về môn thể thao này ở Việt Nam

d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: underwater , vessel, (to) explore , (to) invent , special breathing equipment

- Cấu trúc câu: - Sử dụng could – couldn’t nói về khả năng quá khứ .

* Kiến thức văn hoá : Một số thông tin về Jacques Cousteau (trang 140 Sách Giáo Viên)


Unit 14: FREE TIME FUN

I. Phân phối chương trình: 5 tiết (lessons)

II. Mục đích yêu cầu của cả bài:

- Nói về các hoạt động trong giờ rảnh rỗi .

- Mời / Gợi ý và đáp lại một lời mời / lời gợi ý .

- Hỏi và diễn đạt những lựa chọn sở thích .

- Nói về TV và các chương trình TV.

III. Kiến thức cơ bản cần đạt được trong mỗi tiết học:

1. Tiết 1: A. Time for TV : A 1 (p. 139,140)

a. Mục đich yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh có thể nói về các hoạt động trong giờ rảnh rỗi

- Diễn đạt những lựa chọn sở thích

- Nói về TV và các chương trình TV.



b. Kĩ năng luyện tập:

- Nghe hiểu , đọc hiểu nắm thông tin về Lan và Hoa .

- Nghe luyện âm, luyện đọc

c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh đọc hiểu , luyện đọc hội thoại và làm bài tập sau bài hội thoại .

- Học sinh thực hành đóng lại hội thoại

+ Học sinh khá/ giỏi:

- Học sinh kể tóm tắt về các hoạt động trong giờ rảnh rỗi của gia đình Hoa và Lan . Những lựa chọn sở thích của họ.

- Học sinh liên hệ nói về mình và gia đình .

d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: adventure , cricket , series, (to) guess,

- Cấu trúc câu: - Cấu trúc like/prefer + to – infinitive /gerund

2. Tiết 2: A. Time for TV : A2 (p.141)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh có thể diễn đạt và đáp lại lời mời ,lời gợi ý

- Diễn đạt những lựa chọn sở thích về chương trình giải trí

b. Kĩ năng luyện tập:

- Luyện nói câu gợi ý và thực hành về các hoạt động trong thời gian rỗi .

- Luyện nói: cách mời , gợi ý và đáp lại

c. Kiến thứ cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh đọc hiểu, đọc thạo các quảng cáo về chương trình giải trí và hội thoại.

- Học sinh đặt hội thoại tương tự dựa vào thông tin các chương trình quảng cáo trong bài .

+ Học sinh khá/ giỏi: Học sinh sử dụng thông tin và quảng cáo trong thực tế , đặt hội thoại tương tự A2

d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: a cowboy movie , detective

- Cấu trúc câu: - Ôn lại các câu mời , gợi ý : Would you like to ….; Let’s …..; What about …?; Can you make it on…?và cách đáp lại.

3. Tiết 3: B. Free time fun : A3 (p. 142)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh hiểu về sự phát triển của vô tuyến truyền hình ở Việt Nam .



b. Kĩ năng luyện tập:

-Luyện đọc hiểu nắm thông tin .



c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh đọc thạo , hiểu bài khoá , làm bài điền từ sau bài khoá .

- Nhìn tranh , kể lại ngắn gọn về phát triển của vô tuyến truyền hình ở Việt Nam . (mỗi học sinh 1 tranh)

+ Học sinh khá, giỏi:

- Kể lại sự phát triển của vô tuyến truyền hình ở Việt Nam trước lớp .

- Thảo luận về TV hiện nay địa phương mình .

d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: owner , (to) gather , (to) change

- Cấu trúc câu:

- Ôn thời quá khứ đơn và hiện tại đơn .

- Giải thích nhanh nghĩa của câu “ Times has changed” không đi sâu.

4. Tiết 4: B. What’s on ? : B1,2(p.144,145)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh có thể nói về TV và các chương trình TV

- Hỏi và diễn đạt những lựa chọn sở thích .

b. Kĩ năng luyện tập:

- Luyện nghe, đọc hiểu , đọc thạo hội thoại A1

- Luyện nói về chương trình TV và diễn đạt những lựa chọn sở thích .

- Luyện nghe hiẻu lấy thông tin chi tiết



c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh đọc hiểu , luyện đọc thạo và trả lời các câu hỏi sau bài đọc B1.

- Học sinh thực hành đóng vai Nga và Ba .

-Học sinh tóm tắt những sở thích của Ba và Nga về chương trình TV.

- Nghe và làm bài tập B2

+ Học sinh khá, giỏi: Học sinh liên hệ hỏi và trả lời về chương trình TV và diễn đạt những lựa chọn sở thích của mình

d.Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: kind , cartoon , fistful , sport show , weather forecast .

- Cấu trúc câu: - like + to do / doing smth và prefer + doing smth

5 Tiết 5: B. What’s on ?: B3,4 (p.145,146)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh hiểu rõ chi tiết về một số chương trình TV phổ biến cho người xem TV nói chung và thanh , thiếu niên nói riêng .

- Biết thêm một số từ mới .

b. Kĩ năng luyện tập:

- Giới thiệu ngữ liệu mở rộng qua nghe và đọc hiểu .

- Luyện viết và củng cố từ vựng có liên quan đến chủ điểm TV

- Luyện đọc thạo bài khoá .



c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh nghe, đọc hiểu , đọc đúng và trả lời câu hỏi sau bài đọc .

- Học sinh làm B4,

- Nói về chương trình TV yêu thích của mình .

+ Học sinh khá, giỏi: Học sinh kể lại tóm tắt theo tranh các chương trình TV trong B3



d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: audience , import , band , contest , contestant ,satellite

- Cấu trúc câu: - Ôn lại hiện tại đơn .

* Kiến thức văn hoá : Giải thích các hình ảnh trong tranh : Tranh 1 : Ban nhạc The Moffats ( The Music Band Moffats ) ; Tranh 2 : Một cảnh trong chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” ; Tranh3 : Một cảnh trong bộ phim về thám tử nổi tiếng Sherlock Holmes .


Unit 15: FREE TIME FUN

I. Phân phối chương trình: 5 tiết (lessons)

II. Mục đích yêu cầu của cả bài:

- Học sinh có khả năng cho lời khuyên và đáp lại lời khuyên về vấn đề chơi các trò chơi điện tử

- Nói về các trò chơi điện tử và các tác động của chúng .

- Nói về các hoạt động trong quá khứ .

- Nói về sở thích

- Nói về những điều thích và không thích về đời sống ở thành thị và nông thôn



III. Kiến thức cơ bản cần đạt được trong mỗi tiết học:

1. Tiết 1: A. Video games . A 1 (p.147)

a. Mục đich yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh có thể cho lời khuyên và đáp lại lời khuyên về vấn đề chơi các trò chơi điện tử



b. Kĩ năng luyện tập:

- Luyện nghe giới thiệu chủ điểm các trò chơi điện tử và các tác động của chúng

- Nghe luyện âm, luyện đọc hội thoại

c. Kiến thức cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh nghe, đọc hiểu , luyện đọc hội thoại và trả lời câu hỏi sau bài hội thoại .

- Học sinh thực hành đóng lại hội thoại

+ Học sinh khá/ giỏi:

- Học sinh nói lên ý kiến bản thân về trò chơi điện tử

- Học sinh liên hệ hỏi và trả lời theo chủ điểm trò chơi điện tử .

d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: the amusement center , addictive , the arcade

- Cấu trúc câu: - “ - Don’t spend too much of your time ...” ; và cách đáp lại lời khuyên “ Don’t worry , I won’t”

2. Tiết 2: A. Video games. A2, ( p.148,149)

a. Mục đích yêu cầu: Sau giờ học,

- Học sinh có thể hiểu biết hơn về trò chơi điện tử .



b. Kĩ năng luyện tập:

- Luyện phát triển kỹ năng đọc hiểu .



c. Kiến thứ cần đạt được:

+ Học sinh trung bình:

- Học sinh đọc hiểu, đọc thạo A2 làm bài tập sau bài đọc

- Học sinh tóm tắt ưu điểm và nhược điểm của trò chơi điện tử

+ Học sinh khá/ giỏi:

- Thảo luận về ưu điểm và nhược điểm của trò chơi điện tử theo kinh nghiệm của bản thân.

- Liên hệ nói về việc chơi trò chơi điện tử ở Việt Nam.

d. Ngôn ngữ cơ bản:

- Từ mới: dizzy , social skill , inventor

- Cấu trúc câu: - Ôn lại cách khuyên ai làm gì với should – shouldn’t



tải về 285 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương