Bộ giáo dục và ĐÀo tạo cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 181.16 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích181.16 Kb.





UBND TỈNH QUẢNG NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: 2369 /SGDĐT-GDTH

V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ

giáo dục tiểu học năm học 2017-2018



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 30 tháng 8 năm 2017

Kính gửi: Các Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Thực hiện Chỉ thị số11/CT-UBND ngày 22/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về một số nhiệm vụ trọng tâm năm học 2017-2018; Quyết định số 2769/QĐ-UBND ngày 19/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh; Công văn số 3868/BGDĐT-GDTH ngày 22/8/2017 của Vụ Giáo dục Tiểu học - Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2017-2018, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Phòng Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 đối với giáo dục tiểu học như sau:



A - NHIỆM VỤ CHUNG

1. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục tiểu học. Chú trọng giáo dục cho học sinh đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện từng địa phương.

2. Tích cực rà soát quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục tiểu học phù hợp điều kiện kinh tế xã hội của địa phương đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân và tiến tới đảm bảo điều kiện thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới, tránh tình trạng sau quy hoạch không đảm bảo các yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục.

3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Đẩy mạnh thực hiện tốt quy chế dân chủ, khuyến khích sự sáng tạo và đề cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo. Khắc phục tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học.

4. Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học theo chương trình mới.

5. Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật, tự kỷ; tạo cơ hội thuận lợi tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Nâng cao về số lượng và chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học và đánh giá học sinh tiểu học; tích cực và nâng cao hiệu quả công tác truyền thông. Duy trì vững chắc và củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, nâng cao số lượng, chất lượng trường chuẩn quốc gia.



B - NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Thực hiện chương trình giáo dục

1. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

1.1. Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006, các Phòng GDĐT giao quyền cho các cơ sở giáo dục tiểu học:

- Chủ động xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh;

- Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh các vùng miền, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, phát hiện, lược bớt những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học; tinh giảm các nội dung quá khó, chưa thực sự cần thiết đối với học sinh tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh;

- Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức/giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh.

1.2. Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 1216/QĐ-UBND ngày 29/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Công văn số 1870/SGDĐT-GDTH ngày 08/7/2013 về triển khai thực hiện Chỉ thị của Bộ GDĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Công văn số 2930/SGDĐT-GDTH ngày 11/11/2014 về triển khai thực hiện Chỉ thị số 5105 ngày 03/11/2014 của Bộ GDĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học, công văn số 1356/SGDĐT-GDTH ngày 20/6/2016 về khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp và các văn bản chỉ đạo liên quan.

1.3. Thực hiện tinh giảm các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh theo công văn số 1269/SGDĐT-GDTrH ngày 26/5/2017 của Sở GDĐT; không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp quản lí.

2. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, Tin học, đặc biệt là Tiếng Anh, chuẩn bị tốt cho việc triển khai các môn học này với tư cách là môn học bắt buộc trong Chương trình giáo dục phổ thông mới

2.1. Dạy học ngoại ngữ

a. Đối với dạy học Tiếng Anh: Tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn số 1563/HD-SGDĐT ngày 11/7/2016 của Sở GDĐT về Triển khai dạy và học môn tiếng Anh cấp tiểu học từ năm học 2016 - 2017.

- Chỉ đạo triển khai dạy học môn Tiếng Anh tiểu học 4 tiết/tuần cho học sinh các lớp 3, 4, 5 ở những trường đảm bảo điều kiện về giáo viên: đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ; cơ sở vật chất, thiết bị dạy và học đáp ứng yêu cầu; môi trường học tiếng Anh thân thiện, tương tác và hiệu quả.

- Các trường chưa đảm bảo điều kiện dạy học môn Tiếng Anh 4 tiết/tuần: chủ động xây dựng kế hoạch dạy Tiếng Anh cho học sinh các lớp 3, 4, 5 với thời lượng 2 hoặc 3 tiết/tuần; căn cứ vào tài liệu được Bộ GDĐT phê duyệt để lựa chọn nội dung và ngữ liệu phù hợp để dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết một cách hiệu quả; sử dụng bài kiểm tra định kì phù hợp với nội dung đã học, không dùng bài kiểm tra theo chuẩn đầu ra của chương trình được thực hiện đủ 4 tiết/tuần.

- Căn cứ nhu cầu tự nguyện của học sinh và điều kiện đảm bảo về giáo viên, cơ sở vật chất, các trường có thể tổ chức dạy thí điểm, làm quen Tiếng Anh cho học sinh các lớp 1, 2 và dạy tăng cường Tiếng Anh với thời lượng trên 4 tiết/tuần cho học sinh các lớp 3, 4 và 5. Các cơ sở giáo dục sử dụng tài liệu dạy thí điểm, làm quen Tiếng Anh đối với các lớp 1, 2 và tài liệu tăng cường Tiếng Anh đối với các lớp 3, 4, 5 phải đảm bảo tính liên thông, kết nối với Chương trình Tiếng Anh 10 năm của Bộ GDĐT.

- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, quản lí, kiểm tra, giám sát việc các trường tiểu học thực hiện các chương trình liên kết, chương trình có yếu tố nước ngoài và chịu trách nhiệm về chất lượng học Tiếng Anh của học sinh tại địa phương.

- Báo cáo kết quả triển khai Chương trình thí điểm tiếng Anh tiểu học ban hành theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 của Bộ GDĐT về Sở GDĐT định kì cuối học kì I và cuối năm học.



b. Đối với dạy học Tiếng Pháp (trường Tiểu học Hữu Nghị, TP Hạ Long): Thực hiện theo công văn số 3034/BGDĐT-GDTrH ngày 01/6/2010 của Bộ GDĐT về việc Hướng dẫn thực hiện Chương trình song ngữ tiếng Pháp; triển khai nghiêm túc việc đánh giá học sinh tiếng Pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập tại trường.

c. Việc dạy ngoại ngữ 2: Được triển khai ở những nơi đủ điều kiện, học sinh có nhu cầu và tự nguyện tham gia.

2.2. Dạy học Tin học

Tích cực tham mưu tăng cường điều kiện đảm bảo về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên Tin học để từng bước nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học ở cấp tiểu học; chỉ đạo các trường đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học - Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập.

Năm học 2017-2018, các trường tiếp tục tổ chức dạy học môn Tin học các lớp 3, 4, 5 theo sách học sinh đã đăng ký trang bị từ cuối năm học 2016-2017. Bắt đầu từ năm học 2018-2019, các trường tiểu học sẽ tổ chức dạy theo tinh thần chỉ đạo tại Công văn số 3031/BGDĐT - GDTH ngày 17/7/2017 của Bộ GDĐT (có văn bản hướng dẫn sau).

3. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số

3.1. Đối với trẻ khuyết tật

Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật. Tích cực tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc triển khai thực hiện Đề án Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, tự kỷ trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 theo Quyết định số 2392/QĐ-UBNDngày 14/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Kế hoạch số 2238/KH-SGD&ĐT ngày 05/10/2015 của Sở GDĐT về triển khai Đề án “Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, tự kỷ trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020”.

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật. Nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập.

Thực hiện tốt nhiệm vụ quy định tại công văn số 2046/SGD&ĐT-GDTH ngày 22/8/2016 của Sở GDĐT về Kết luận Hội nghị tập huấn cán bộ, giáo viên về dạy và học hòa nhập cho trẻ khuyết tật trí tuệ và một số nội dung liên quan đến công tác giáo dục hòa nhập; tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn các nhà trường thực hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật; đảm bảo Phụ cấp ưu đãi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy người khuyết tật được quy định tại khoản 2, Điều 7 của Nghị định số 28/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ theo hướng dẫn tại công văn số 184/SGD&ĐT-GDTrH ngày 5/8/2016 của Sở GDĐT.

Tăng cường công tác quản lý việc tổ chức hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trên địa bàn; khuyến khích các tập thể, cá nhân thành lập Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trên địa bàn nhằm thúc đẩy công tác giáo dục hòa nhập ở địa phương.

Đối với các trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục đã được cấp phép hoạt động của tỉnh, nếu có điều kiện và khả năng tiếp nhận các trẻ khiếm thính, khiếm thị, khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học cần xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp đối tượng học sinh khuyết tật trên cơ sở Chương trình giáo dục chuyên biệt dành cho học sinh khiếm thính, khiếm thị, khuyết tật trí tuệ cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 5715/QĐ-BGDĐT ngày 08/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

3.2. Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ

Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 của Bộ GDĐT ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Tổ chức các lớp học linh hoạt cho trẻ em lang thang, cơ nhỡ theo kế hoạch dạy học và thời khoá biểu được điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của địa phương. Nội dung học tập cần tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh. Căn cứ số lượng trẻ có thể tổ chức thành các lớp cùng trình độ hoặc các lớp ghép không quá hai trình độ. Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định.



3.3. Đối với học sinh dân tộc thiểu số

Các Phòng GDĐT tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch triển khai Quyết định số 2321/QĐ-UBND ngày 16/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành kế hoạch triển khai Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “ Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào thực tiễn địa phương, các Phòng GDĐT khu vực miền núi (Hoành Bồ, Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà) và các địa phương có học sinh dân tộc thiểu số cần tiếp tục chỉ đạo các trường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, đảm bảo cho học sinh đạt chuẩn năng lực tiếng Việt của mỗi lớp; thực hiện nghiêm túc công văn số 8114/BGDĐT ngày 15/9/2009 về việc nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; Thông báo số 145/TB-BGDĐT ngày 02/7/2010 về việc thông báo Kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển tại Hội nghị giao ban dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học. Trong điều kiện không dạy học 2 buổi/ngày hoặc dạy học tăng buổi trong tuần cho học sinh lớp 1, các trường có thể điều chỉnh giảm nội dung, thời lượng dạy học các môn học khác để tập trung dạy học tiếng Việt cho học sinh.

Tổ chức tốt việc tập huấn, hướng dẫn, hội thảo chuyên đề trong quá trình triển khai các phương án dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.

Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; tổ chức ngày hội đọc, thi kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”,…

Việc tổ chức dạy học lớp ghép thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 9548/BGDĐT-GDTH ngày 13/10/2008 của Bộ GDĐT về việc Hướng dẫn quản lí và tổ chức dạy học lớp ghép và hướng dẫn của Sở GDĐT tại công văn số 2570/SGDĐT-GDTH ngày 07/10/2016 về việc kết luận hội nghị tập huấn cấp tiểu học, năm học 2016 - 2017”. Tăng cường tổ chức các chuyên đề về dạy học lớp ghép theo phương thức dạy học lấy học sinh làm trung tâm để bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho giáo viên trực tiếp giảng dạy, nâng cao chất lượng, hiệu quả của các lớp ghép trong các nhà trường.



4. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Các cơ sở giáo dục cần chuyển mạnh các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm; tập trung vào các hoạt động rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, làm quen với một số nghề truyền thống ở địa phương.

Thực hiện lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các tiết sinh hoạt tập thể với khoảng thời lượng 2 tiết/tháng (mỗi tiết khoảng 20 phút); quan tâm giáo dục học sinh các kỹ năng như: tự phục vụ, giao tiếp, phòng chống tai nạn thương tích, phòng tránh đuối nước, giao tiếp nơi công cộng, tự bảo vệ, hợp tác…

Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chỉ đạo của Sở GDĐT tại công văn số 1941/SGDĐT- GDTH ngày 27/7/2017 về hướng dẫn hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với cấp tiểu học.



5. Dạy và học 2 buổi/ngày, tổ chức bán trú

Thực hiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày (9-10 buổi/tuần) với thời lượng tối đa 7 tiết/ngày và tổ chức bán trú cho học sinh theo nội dung đã chỉ đạo tại công văn số 2063/SGDĐT-GDTH ngày 08/9/2015 của Sở GDĐT về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học, năm học 2015-2016 và công văn số 2121/SGDĐT-GDTH ngày 11/8/2017 về hướng dẫn đầu năm học 2017-2018 đối với cấp tiểu học. Thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ học sinh được học 02 buổi/ngày, đặc biệt là các trường ở khu vực miền núi, khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà trường.



II. Chỉ đạo thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học; tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh

1. Đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT - BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Công văn số 1172/SGDĐT- GDTH ngày 18/5/2017 của Sở GDĐT về hướng dẫn đánh giá định kì về học tập và xét khen thưởng cuối năm học đối với học sinh tiểu học theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT.

Nghiêm túc đánh giá rút ra những bài học kinh nghiệm sau một năm thực hiện, phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai. Tiếp tục hỗ trợ, tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”, có giải pháp không để học sinh bỏ học. Thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội. Phối hợp bàn giao chất lượng học sinh lớp 5 lên lớp 6 giữa các trường tiểu học và THCS; trong mỗi nhà trường tổ chức tốt việc bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên.



2. Đổi mới phương pháp dạy học

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy, phương pháp học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện khả năng tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh. Áp dụng những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.



2.1. Triển khai mô hình trường học mới

Tiếp tục thực hiện theo Công văn số 2078/SGDĐT-GDTH ngày 24/8/2016; căn cứ nhu cầu, điều kiện của địa phương, các Phòng GDĐT xây dựng kế hoạch triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2017-2018 trên cơ sở rà soát lại các điều kiện bảo đảm; thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo trong công văn số 2187/SGDĐT-GDTH ngày 17/8/2017 của Sở GDĐT về việc tiếp tục rà soát, đảm bảo các điều kiện thực hiện mô hình trường học mới; kế hoạch số 2284/KH-SGDĐT ngày 25/8/2017 về việc triển khai thực hiện mô hình trường học mới năm học 2017-2018. Đối với các trường thực hiện áp dụng mô hình trường học mới, căn cứ vào kế hoạch đã xây dựng, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.



2.2. Phương pháp Bàn tay nặn bột

Tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 2674/SGDĐT-GDTH ngày 15/10/2014 của Sở GDĐT về hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác. Khuyến khích giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện, hướng tới việc thành lập các phòng hỗ trợ thí nghiệm tại cụm trường. Chú trọng xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong các trường tiểu học, lồng ghép phương pháp dạy học này với công tác đổi mới sinh hoạt chuyên môn, các hội thảo, chuyên đề các cấp.



2.3. Dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới

Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tại các trường tiểu học theo công văn số 2070/ BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở TH và THCS. Chỉ đạo các trường chủ động, linh hoạt trong việc triển khai; hiệu trưởng cần tạo điều kiện thuận lợi chogiáo viên Mĩ thuật xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp theo chủ đề dựa trên nội dung các bài học theo quy định hiện hành trên cơ sở đảm bảo tốt hơn các mục tiêu, yêu cầu của môn Mĩ thuật. Để giáo viên chủ động trong việc tổ chức dạy học theo chủ đề theo hướng dẫn tại “Tài liệu dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học”, các trường cần sắp xếp thời khóa biểu các tiết dạy Mĩ thuật một cách hợp lí, đảm bảo mỗi học kỳ thực hiện ít nhất 01 chủ đề/lớp học nhưng không nhất thiết phải tổ chức dạy nhiều tiết trong cùng một buổi.

Chủ động theo dõi, rút kinh nghiệm, hỗ trợ kĩ thuật kịp thời đối với giáo viên, nhà trường gặp khó khăn trong quá trình thực hiện.

2.4. Dạy học Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục

Những đơn vị đã đăng ký tự nguyện thực hiện dạy và học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục cần tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền tới cha mẹ học sinh để tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong việc triển khai, thực hiện; đảm bảo tổ chức tập huấn cho 100% cán bộ quản lý trường tiểu học và toàn thể giáo viên trực tiếp dạy Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục năm học 2017 -2018; tiếp tục xây dựng, phát triển đội ngũ cốt cán cấp huyện để kiểm tra hỗ trợ các trường ít nhất 1 lần/trường/năm học; trong quá trình kiểm tra cần dự giờ, góp ý, không đánh giá giờ dạy của giáo viên năm đầu tiên thực hiện và hỗ trợ kịp thời những trường nếu gặp khó khăn. Thực hiện nghiêm túc văn bản chỉ đạo số 2279/SGDĐT-GDTH ngày 25/8/2017 về triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục năm học 2017-2018. Trong quá trình chỉ đạo và tổ chức dạy học, các nhà trường hướng dẫn giáo viên khi sử dụng tài liệu Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục mới đã được Bộ GDĐT thẩm định cần lưu ý những nội dung chỉnh sửa, bổ sung trong tài liệu để dạy - học đạt kết quả tốt.



3. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống

Thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh theo công văn số 687/SGDĐT-GDTrH ngày 21/3/2017 của Sở GDĐT về việc triển khai nội dung Thông tư số 01/2017/TT-BGDĐT và Thông tư số 02/2017/TT-BGDĐT; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông…Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh để giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh, trong đó cần một cách thiết thực, hiệu quả.

Tiếp tục thực hiện dạy học gắn với sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch một cách thiết thực, hiệu quả. Chỉ đạo tốt công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng theo hướng dẫn của Hội đồng Đội Trung ương và các cấp cơ sở Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở địa phương.

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; tổ chức các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm phát huy tốt công năng của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong các cơ sở giáo dục. Tiếp tục triển khai nhân rộng mô hình Thư viện thân thiện trường tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.



4. Khuyến khích tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh

Khuyến khích các địa phương, các trường tổ chức các hoạt động giáo dục, giao lưu, các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh: Liên hoan Tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh tiểu học, Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Giao lưu Tiếng Việt của chúng em, Câu lạc bộ tiếng Anh, Tin học, Robotics,…trên tinh thần tự nguyện tham gia của học sinh.

Các hoạt động giáo dục, sân chơi trí tuệ và giao lưu phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học. Không thành lập đội tuyển, không tổ chức ôn luyện, tập huấn gây áp lực và căng thẳng cho học sinh; không căn cứ vào kết quả của học sinh tham gia các hoạt động giao lưu và “sân chơi” để xếp loại thi đua đối với các đơn vị.

Năm học 2017-2018, Sở GDĐT dự kiến phối hợp tổ chức sân chơi “Olympic các môn học và hoạt động giáo dục” cho học sinh tiểu học vào tháng 4/2018 (có hướng dẫn riêng).



III. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

1. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới. Chú trọng bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về quan điểm, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29/NQ-TW.

2. Tiếp tục rà soát, thực hiện nghiêm túc việc đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí theo chuẩn hiệu trưởng, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên để đáp ứng chuẩn. Triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên theo Kế hoạch số 1587/KH-SGDĐT ngày 23/6/2017 của Sở GDĐTvề kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên cấp tiểu học năm học 2017-2018; đảm bảo cho tất cả các cán bộ, giáo viên đều tham gia bồi dưỡng thường xuyên và đánh giá kết quả bồi dưỡng theo quy định.

3. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh đạt chuẩn, đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học và năng lực ngôn ngữ để triển khai Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học theo kế hoạch thực hiện Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 của địa phương. Tham mưu việc tuyển dụng, hợp đồng giáo viên dạy tiếng Anh tiểu học theo công văn số 1483/SGDĐT-GDTH ngày 01/7/2016 của Sở GDĐT.

4. Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường, cụm trường tiểu học; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả việc bồi dưỡng, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ qua “Trường học kết nối” giữa các cán bộ quản lí và giáo viên tiểu học trên cả nước.

IV. Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học

1. Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong các trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục và Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ GDĐT ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục; Công văn số 2257/SGDĐT-KHTC ngày 23/8/2017 của Sở GDĐT về hướng dẫn thực hiện các khoản thu, chấn chỉnh tình trạng lam thu trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh năm học 2017-2018. Tăng cường kiểm tra công tác thu đầu năm học và kiểm tra xử lí các khoản thu không đúng quy định nhằm chấn chỉnh tình trạng lạm thu, thu sai quy định.

2. Đẩy mạnh phân cấp quản lí, giao quyền tự chủ cho cơ sở; thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất.

3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí; tăng cường tổ chức hội nghị, họp giao ban, tập huấn qua mạng trực tuyến một cách hiệu quả; thực hiện linh hoạt chế độ báo cáo nhanh bằng thư điện tử nhằm thu thập và quản lí thông tin kịp thời, thông suốt giữa các cấp quản lí giáo dục từ sở, phòng và cơ sở giáo dục; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, đánh giá học sinh tiểu học; sử dụng sổ điểm điện tử; sử dụng các hệ thống thông tin quản lý, thống kê, báo cáo theo quy định của BGDĐT.

4. Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học, nhất là trong công tác kiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục, công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, khen thưởng học sinh cuối năm, “làm đẹp” hồ sơ, học bạ học sinh...

V. Rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sáchgiáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học

1. Rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp

Căn cứ vào các chuẩn, quy chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục, Điều lệ trường tiểu học và các văn bản liên quan do Bộ GDĐT ban hành, các địa phương tổ chức rà soát, quy hoạch lại mạng lưới các cơ sở giáo dục tiểu học trên cơ sở quy hoạch chung phù hợp với điều kiện của từng vùng, địa phương, gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông mới. Việc rà soát, quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp phải bảo đảm điều kiện cho học sinh đi học thuận lợi, an toàn; phát huy hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũcán bộ quản lí, giáo viên; bảo đảm khả thi, hợp lí và nâng cao chất lượng giáo dục.

Đối với các địa phương có số lượng học sinh tăng mạnh hàng năm, cần rà soát tổng thể số trường, lớp, học sinh trên địa bàn để phân vùng, phân tuyến một cách linh hoạt, hợp lý nhằm giảm số học sinh tập trung ở các trường trung tâm, nâng cao chất lượng giáo dục của các nhà trường.

2. Tăng cường và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học

2.1.Tăng cường và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất

Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng phòng học, xây dựng thư viện đạt chuẩn, nhà đa năng, vườn trường,…chuẩn bị tốt cho đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông mới. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú. Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan trường học đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định.

Tăng cường và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.

2.2. Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

Thực hiện nghiêm túc các quy định về việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo. Bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới, tất cả học sinh đều có đủ sách giáo khoa của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT.

Hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Khuyến khích các trường tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp.

Thực hiện việc cấp miễn phí sách giáo khoa cho học sinh ở địa bàn đặc biệt khó khăn, học sinh thuộc đối tượng chính sách từ các nguồn kinh phí xã hội hóa.



2.3. Thiết bị dạy học

Rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009. Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cùng làm đồ dùng dạy học. Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học.

Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn thiết bị được cấp theo Kế hoạch triển khai Đề án Ngoại ngữ quốc gia, Đề án trường, lớp học thông minh, Dự án tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin tiến tiến trên địa bàn tỉnh.

VI. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, nâng cao chất lượng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

1. Phổ cập giáo dục tiểu học

Triển khai thực hiện Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Tích cực, chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương kiện toàn ban chỉ đạo PCGD, xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực với giải pháp tích cực để củng cố, duy trì đạt chuẩn PCGDTH vững chắc và phấn đấu đạt chuẩn mức độ cao hơn, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học; bảo đảm thu nhận hết trẻ trong độ tuổi vào học tiểu học tại địa bàn; tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học. Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra công nhận, công nhận lại các đơn vị đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học theo các mức độ; triển khai cập nhật, xử lí số liệu trên hệ thống thông tin quản lí phổ cập giáo dục, xoá mù chữ đảm bảo tính khoa học, pháp lí.

Phối hợp với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng triển khai các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông và nâng cao nhận thức về đổi mới cơ bản toàn diện giáo dục trong cộng đồng.



2. Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia

2.1. Rà soát số lượng trường tiểu học chuẩn quốc gia trên địa bàn, đối chiếu các tiêu chuẩn để xây dựng lộ trình tham mưu các giải pháp để duy trì, nâng cao chất lượng trường chuẩn theo từng năm học. Các trường đã đạt chuẩn quốc gia, hết giai đoạn công nhận 5 năm phải xây dựng kế hoạch, đề nghị kiểm tra và công nhận lại cho giai đoạn tiếp theo.

2.2. Chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp tục đầu tư nguồn lực, chỉ đạo xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020 gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, theo chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIV.

VII. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học

Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn các cơ sở giáo dục tiểu học thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.



C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Căn cứ Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học, năm học 2017- 2018 của Sở GDĐT, các Phòng GDĐT chủ động xây dựng kế hoạch, hướng dẫn các trường có cấp tiểu học xây dựng kế hoạch thực hiện nghiêm túc, xác định rõ các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của nhà trường; chủ động, tích cực thực hiện kế hoạch, hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,vướng mắc cần báo cáo về Sở GDĐT (qua Phòng Giáo dục Tiểu học) để chỉ đạo và xử lí kịp thời.

Yêu cầu các Phòng GDĐT gửi Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2017-2018 của đơn vị về Sở GDĐT trước ngày 15/9/2017 theo địa chỉ email: phonggdth.soquangninh@moet.edu.vn./.


Nơi nhận :

- Như trên;

- Vụ GDTH - Bộ GDĐT;

- Giám đốc, các Phó GĐ Sở GDĐT;

- Thường vụ Công đoàn ngành;

- Trường ĐH Hạ Long;

- UBND các huyện, TX, TP;

- Các Phòng, Ban, Thanh tra, VP Sở GDĐT;

- Cổng TTĐT Sở;

- Lưu: VT, GDTH.



KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

(Đã ký)

Nguyễn Văn Tuế







Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương