Bộ giáo dục và ĐÀo tạo cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 323.49 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích323.49 Kb.
1   2   3

 

NĂM THỨ BA



Chủ đề

Mức độ cần đạt

Diễn giải

1. Kiến thức

a) Ngữ âm và chữ viết



- Biết và nắm vững một số ứng dụng của bảng chữ ghi phụ âm và dấu nguyên âm; nhận biết chữ kiểu; củng cố quy luật chính tả.

Nhận biết cách viết chữ kiểu Khmer, gồm 33 phụ âm và chân của phụ âm, 24 nguyên âm.

- Nhận biết thêm một số dấu câu.

 


Nhận biết thêm một số dấu câu: dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu ngoặc kép, dấu Cac-că-bat,…

- Nhận biết được chữ số tự nhiên hàng trăm từ 101-1.000.

 

b) Từ vựng

Biết thêm khoảng 300 từ ngữ về gia đình, nhà trường, thiên nhiên, đất nước (bao gồm cả thành ngữ, tục ngữ).

Học thêm một số thành ngữ, tục ngữ, một số mẫu câu đơn cơ bản và câu tiếng Pali-Sanskrit thông dụng.

c) Ngữ pháp

Nhận diện được cấu trúc một số mẫu câu đơn cơ bản và đặt câu theo những mô hình này.

 

 


d) Tập làm văn

 


Biết tạo lập các đoạn văn đơn giản theo chủ điểm dựa vào các câu hỏi gợi ý. Biết phân biệt văn xuôi, văn vần; nhận biết các nhân vật trong truyện, đoạn văn, khổ thơ.

Biết tạo lập các đoạn văn (văn bản kể, tả) đơn giản theo chủ điểm dựa vào các câu hỏi gợi ý.

2. Kĩ năng

a) Nghe

 

 


- Kể lại được rõ ràng từng đoạn câu chuyện đã nghe, đã đọc.

 

- Hiểu nội dung của lời đối thoại, ý kiến trao đổi trong buổi học, trong sinh hoạt lớp.

 

- Nghe -hiểu những câu chuyện đơn giản thầy cô kể, những tin tức ngắn trên đài phát thanh, truyền hình bằng tiếng Khmer.

 

- Phân biệt được các âm, tiếng để viết đúng chính tả

Phân biệt các âm, tiếng.

- Nghe - viết bài chính tả chính tả đoạn văn hoặc bài thơ/ văn ngắn (tốc độ khoảng 30 chữ/15 phút).

 

b). Nói

 


- Biết dùng lời nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

 

- Biết đặt và trả lời câu hỏi trong học tập, giao tiếp.

 

- Thuật lại được nội dung chính của các mẩu tin ngắn phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh.

 

- Kể lại được tương đối rõ ràng từng đoạn của câu chuyện đã nghe, đã đọc. Bước đầu biết nhận xét về nhân vật, hình ảnh, chi tiết trong câu chuyện.

 

-) Biết giới thiệu hoạt động của tổ, của lớp.

 


Giới thiệu hoạt động của tổ, lớp dựa trên báo cáo hoặc văn bản đã chuẩn bị theo mẫu.

c) Đọc

 


- Đọc được chữ kiểu.

Đọc được chữ kiểu Khmer, gồm 33 phụ âm và chân của phụ âm, 24 nguyên âm.

- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát đoạn văn, bài văn ngắn (tốc độ khoảng 35 chữ/phút).

Đọc rõ ràng, lưu loát, biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.

- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn Năm thứ hai (khoảng 40 chữ/ phút).

Đọc thầm các bài học để trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Đọc thêm được một số chữ số tự nhiên hàng trăm từ 101- 1.000.

Đọc thêm được chữ số tự nhiên hàng trăm từ 101- 1.000.

- Đọc - hiểu nghĩa của từ, câu và nội dung của đoạn, bài.

 


- Liệt kê được các ý chính nội dung bài tập đọc.

- Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài học.



- Thuộc bảng chữ ghi phụ âm và dấu nguyên âm và bài thơ, đoạn văn dễ nhớ, có độ dài khoảng 80 chữ.

 

- Đọc được mục lục sách, thời khóa biểu, đọc thông báo, nội quy,... để phục vụ sinh hoạt và học tập của bản thân.

 

d) Viết

 


- Viết đúng, rõ ràng, đều nét và tương đối nhanh các chữ cỡ nhỏ; viết được chữ kiểu.

Viết được chữ kiểu Khmer gồm 33 phụ âm và chân của phụ âm, 24 nguyên âm.

- Viết thêm được một số chữ số tự nhiên hàng trăm từ 101- 1.000.

Viết được chữ số hàng trăm từ 101-1.000.

- Nghe - viết đúng chính tả bằng chữ cỡ nhỏ các đoạn văn, đoạn thơ hoặc bài văn ngắn (tốc độ khoảng 30 chữ/15 phút).

- Nghe-viết bằng chữ cỡ nhỏ đúng quy luật chính tả đoạn văn hoặc bài văn ngắn.

- Trình bày bài viết đúng quy định.



- Biết phát hiện và sửa lỗi chính tả phổ biến trong bài viết.

Một số lỗi chính tả phổ biến.

- Biết sử dụng từ đúng, biết đặt câu đơn theo mẫu.

Biết sử dụng từ ngữ phù hợp, đúng ngữ cảnh.

- Viết được một số đoạn văn đơn giản.

Viết được một số đoạn văn đơn giản (từ 3 đến 5 câu) theo câu hỏi gợi ý.

 

NĂM THỨ TƯ



Chủ đề

Mức độ cần đạt

Diễn giải

1. Kiến thức

a) Ngữ âm và chữ viết

 


- Nhận biết dấu Săng-dôk, dấu Dus-kes-les-pân-tus

 


Nhận biết dấu Săng-dôk (dấu biến các từ có gốc Pali-Sanskrit thành phát âm giọng Khmer), dấu Dus-kes-les-pân-tus (dấu báo hiệu đọc theo Pali-Sanskrit).

- Biết thêm một số quy tắc chính tả

Biết thêm một số quy luật chính tả: viết chữ trang trí, viết tên đề bài,…

b) Từ vựng

 


Biết thêm khoảng 350 từ ngữ theo các chủ điểm: những phẩm chất của con người,  một số vấn đề lớn của đất nước.

Biết thêm từ ngữ theo các chủ điểm nói về những phẩm chất của con người (lòng nhân hậu, lòng dũng cảm, tinh thần lạc quan yêu đời....), một số vấn đề lớn của đất nước (bảo vệ Tổ quốc, tình đoàn kết giữa các dân tộc anh em, bảo vệ môi trường...).

c) Ngữ pháp

- Nhận biết một số hiện tượng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.

Nhận biết và tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa của các từ gợi ý. Đặt câu với các từ đồng nghĩa cho trước.

- Nắm vững được cấu trúc một số mẫu câu đơn cơ bản.

Nhận biết chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu đơn. Đặt câu theo cấu trúc một số mẫu câu đơn cơ bản.

d) Tập làm văn

- Nhận biết kết cấu các phần của bài văn kể chuyện, miêu tả.

Nhận biết kết cấu các phần của bài văn kể chuyện, miêu tả: mở bài, thân bài, kết bài.

- Biết cách lập dàn ý cho bài văn kể chuyện, miêu tả.

 

2. Kĩ năng

a) Nghe


- Nghe và nhận ra thái độ, tình cảm của người nói qua lời lẽ, ngữ điệu, cử chỉ, nét mặt.

 

- Nghe - hiểu các tin tức hoặc văn bản phổ biến kiến thức khoa học có nội dung phù hợp với trình độ nhận thức của lứa tuổi; nhắc lại được các sự kiện chính được nghe.

 

- Nghe - hiểu và nhớ nội dung, chi tiết, nhận xét được về nhân vật và sự kiện.

 

- Nghe - viết bài chính tả (tốc độ khoảng 40 chữ/15 phút).

 

b) Nói

- Biết dùng từ đúng khi nói, diễn tả rõ ràng ý định nói.

Biết dùng từ phù hợp, đúng ngữ cảnh khi nói, diễn tả rõ ràng ý định nói.

- Biết dùng lời nói phù hợp với quy tắc giao tiếp của người Khmer nơi công cộng, trong sinh hoạt ở gia đình, nhà trường.

 

- Biết đặt và trả lời câu hỏi trong trao đổi, thảo luận về bài học hoặc một số vấn đề gần gũi.

 

- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc hoặc sự kiện đã biết, biết nhận xét về các nhân vật hoặc sự việc trong câu chuyện.

 

- Biết bày tỏ ý kiến, thái độ về vấn đề đang trao đổi.

 

- Biết thông báo những tin ngắn.

Biết thông báo những tin ngắn về một số vấn đề gần gũi với lứa tuổi, gắn với chủ điểm được học, có kèm lời nhận xét đơn giản.

- Biết giới thiệu về gia đình, họ hàng.

 

c) Đọc

- Đọc trôi chảy, nhanh các bài văn, bài thơ dài khoảng 60 chữ, tốc độ khoảng 50 chữ/phút.

 

- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn Năm thứ ba (khoảng 55 chữ/phút).

 

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ, phù hợp với nội dung của từng đoạn.

 

- Đọc hiểu nội dung chính, ý nghĩa của từng đoạn trong bài, nội dung của bài đọc.

 

- Đọc và giải nghĩa được một số từ ngữ; nhận biết được các từ đồng nghĩa, trái nghĩa trong bài đọc.

 

- Thuộc lòng một số đoạn văn, đoạn thơ, bài thơ ngắn trong sách giáo khoa.

 

- Biết dùng một số sách công cụ để phục vụ cho việc học tập.

Biết dùng một số sách công cụ (từ điển học sinh, sổ tay từ ngữ, ngữ pháp),.. để phục vụ cho việc học tập.

d) Viết

- Viết rõ ràng, đều nét, đúng chính tả các bài văn ngắn (tốc độ khoảng 40 chữ/15 phút).

 

- Viết đúng theo các quy tắc chính tả đã học; biết tự phát hiện và sửa lỗi chính tả khi viết.

 

- Viết câu đúng ngữ pháp, liên kết các câu thành đoạn, bài.

 

- Lập dàn ý và viết được bài văn tả, văn kể, viết thư có độ dài khoảng 25 đến 30 chữ.

- Viết được những đoạn văn/bài văn kể chuyện, kể việc; tả ngắn về đồ vật, cây cối, con vật theo dàn ý. Thể hiện được cảm nghĩ của bản thân qua bài viết.

- Biết kiểm tra, rà soát lại bài viết về nội dung, cách diễn đạt, cách trình bày.



 

NĂM THỨ NĂM



Chủ đề

Mức độ cần đạt

Diễn giải

1. Kiến thức

a) Tiếng Khmer

a.1) Từ vựng


- Nhận biết các đặc điểm của từ trong tiếng Khmer.

Nhận biết từ (tiếng Khmer) là một đơn vị đơn âm hoặc đa âm, không biến hình, có quan hệ ngữ pháp theo một quy tắc nhất định, có nghĩa trọn vẹn và có chức năng tạo câu.

- Nhận biết các từ thuần Khmer.

 

- Nhận biết các hình thức cấu tạo từ trong tiếng Khmer:

- Từ đơn;

- Từ ghép;

 

- Từ láy.



 

 

- Nhận biết được từ ghép phụ tố có cấu tạo thêm tiền tố, trung tố, hậu tố.



- Nhận biết từ láy hoàn toàn và từ láy bộ phận (láy phụ âm đầu và láy vần).

- Nhận biết nghĩa của từ; biết cách sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.

- Nhận biết các từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau và các từ đồng nghĩa không thay thế được cho nhau (do có sự khác biệt về sắc thái biểu cảm,…) ; có khả năng lựa chọn từ đồng nghĩa trong nói và viết.

- Nhận biết các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ của người Khmer Nam Bộ; sử dụng từ trái nghĩa trong nói và viết.



- Biết thêm các từ ngữ thuộc các chủ điểm: bản thân, gia đình, nhà trường, thiên nhiên, đất nước, văn hóa dân tộc,…

 

a.2) Ngữ pháp

- Phân biệt được danh từ, động từ, tính từ, trạng từ.

 

 



- Nhận biết các loại danh từ (danh từ chung và danh từ riêng); nhận biết cụm danh từ.

- Nhận biết các loại động từ (ngoại động từ, nội động từ, động từ sai khiến/động từ tác nhân) ; nhận biết được cụm động từ.

- Nhận biết các loại tính từ (theo một số tiêu chí phân loại), cụm tính từ.

- Nhận biết trạng từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ về cách thức, nơi chốn, thời gian, tốc độ,…

- Có khả năng sử dụng các danh từ, động từ, tính từ, trạng từ thông dụng, phổ biến.


- Hiểu thế nào là câu đơn.

 


- Xác định được các thành phần của câu đơn (câu đơn không có thành phần trạng ngữ và câu đơn có thành phần trạng ngữ).

- Biết đặt các loại câu đơn theo mẫu.



b) Văn học

 


Bước đầu nhận biết một số thể loại truyện dân gian (thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn) của người Khmer Nam Bộ; nhận ra yếu tố tưởng tượng kì ảo của một số truyện dân gian.

 

c) Tập làm văn

- Hiểu thế nào là văn kể chuyện; nhận biết được cấu tạo bài văn kể chuyện, nhân vật, tính cách nhân vật và ngôi kể trong văn kể chuyện ; nhận biết được yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn, bài văn kể chuyện. Biết cách làm bài văn kể chuyện.

 

- Hiểu thế nào là văn miêu tả ; cấu tạo bài văn miêu tả ; biết cách lập dàn ý bài văn miêu tả dựa theo kết quả quan sát. Nhận biết được yếu tố tự sự và biểu cảm trong đoạn văn, bài văn tả cảnh, tả người. Biết cách làm bài văn tả người, tả cảnh.

 

- Biết cách tóm tắt văn bản tự sự (văn bản truyện).

 

2. Kĩ năng

a) Nghe


a.1) Nghe - hiểu

 


 

 

- Nghe và kể lại được câu chuyện đã nghe.



- Nghe và nhắc lại được các thông tin chính của bài nghe, đánh giá đúng tình cảm, thái độ, chủ đích của người nói.

- Nghe hiểu và dịch lại được những mẩu tin, mẩu chuyện từ tiếng Khmer sang tiếng Việt và ngược lại.



 

a.2) Nghe - viết

 

 



- Nghe - viết bài chính tả có độ dài 90 chữ, trong đó có từ chứa âm, vần khó hoặc âm, vần dễ viết sai lẫn.

- Ghi chép được một số thông tin, nhận xét về nhân vật, sự kiện,... của bài tập nghe- viết.



 

b) Nói

b.1) Thuật việc, kể chuyện



- Biết thuật lại các sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết thông báo lại những nội dung thông tin (khoa học, tin tức...) đã nghe, đã đọc.

- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc, biết chuyển đổi ngôi kể khi kể chuyện.



- Kể câu chuyện đã nghe, đã chứng kiến bằng lời người kể, bằng lời của nhân vật trong câu chuyện.

- Thuật lại một việc thành bài có độ dài khoảng 15 -20 câu.



b.2) Trao đổi, thảo luận

Biết trình bày trước lớp những ý kiến để trao đổi, thảo luận về những nội dung học tập. Biết giải thích để làm rõ vấn đề khi trao đổi ý kiến với bạn bè, thầy cô.

 

 


b.3) Phát biểu, thuyết trình

Biết giới thiệu thành đoạn hoặc bài ngắn về cảnh vật, lễ hội, về các nhân vật tiêu biểu,…của địa phương.

 

c) Đọc

c.1) Đọc - hiểu

 


- Nhận biết dàn ý và đại ý của văn bản đã đọc ; nhận biết ý chính của từng đoạn trong văn bản.

- Phát hiện được các từ ngữ, hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài văn, bài thơ, trích đoạn văn bản được học. Biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.

- Hiểu tình cảm, thái độ, mong muốn của người viết thể hiện qua văn bản.

- Hiểu và dịch được (dịch miệng, dịch viết) một số  truyện kể đơn giản từ tiếng Khmer sang tiếng Việt và ngược lại.

- Kể lại được cốt truyện đã đọc.


 

c.2) Ứng dụng kĩ năng đọc

 


- Biết tra từ điển và sử dụng một số sách công cụ.

- Nhận biết nội dung ý nghĩa của các kí hiệu, số liệu, biểu đồ trong văn bản.

- Thuộc khoảng 5- 7 bài thơ, đoạn văn xuôi dễ nhớ có độ dài khoảng 150 chữ.


 

d) Viết

d.1) Viết chính tả



 

- Viết được bài chính tả nghe - viết, nhớ -viết có độ dài khoảng 100 chữ trong 20 phút.

- Viết đúng một số từ ngữ dễ viết sai, lẫn.

- Biết tự phát hiện và sửa lỗi chính tả.



 

d.2) Viết đoạn, bài

 


- Biết lập dàn ý bài văn kể chuyện ; viết được đoạn văn, bài văn kể chuyện có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm; biết dùng một số biện pháp liên kết câu trong đoạn văn.

- Biết lập dàn ý cho bài văn tả cảnh vật, tả cảnh sinh hoạt, tả người; biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn miêu tả. Viết được bài văn miêu tả (có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài), có độ dài khoảng 200 - 300 chữ, bố cục hợp lí, diễn đạt lưu loát, biết sử dụng yếu tố tự sự, biểu cảm trong bài văn miêu tả.

- Biết  phát hiện và sửa lỗi trong bài viết.

- Biết viết đoạn tóm tắt văn bản tự sự (văn bản truyện).



 



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương