Bộ giáo dục và ĐÀo tạo cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 323.49 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích323.49 Kb.
  1   2   3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Số: 24/2014/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2014

 

THÔNG TƯ



Ban hành Chương trình tiếng Khmer cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở




Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;

Theo Biên bản họp thẩm định ngày 12 tháng 11 năm 2011 của Hội đồng thẩm định Chương trình tiếng Khmer cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Chương trình tiếng Khmer cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình tiếng Khmer cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2014. Chương trình tiếng Khmer cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở ban hành kèm theo Thông tư này là môn học tự chọn và là cơ sở để biên soạn sách giáo khoa và tổ chức dạy học tiếng Khmer cho học sinh dân tộc Khmer.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục phổ thông chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.



 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Quốc gia giáo dục;
- Ban Tuyên giáo TW;
- Uỷ ban VHGD TN,TNNĐ của QH;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDDT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Thị Nghĩa



 

CHƯƠNG TRÌNH

Tiếng Khmer cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở
(Ban hành kèm theo Thông tư số  24/2014/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Dạy và học tiếng Khmer ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở nhằm giúp học sinh hình thành và phát triển kỹ năng sử dụng tiếng Khmer, mở rộng hiểu biết về văn hóa của người Khmer Nam Bộ, bồi dưỡng tinh thần đoàn kết dân tộc và ý thức công dân Việt Nam; góp phần bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa của người Khmer Nam Bộ.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Cấp tiểu học:

Hình thành ở học sinh các kĩ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết tiếng Khmer trên cơ sở học âm vần và thực hành giao tiếp văn bản; thông qua thực hành ngôn ngữ, cung cấp cho học sinh kiến thức đơn giản về tiếng Khmer, những hiểu biết ban đầu về con người, cuộc sống và văn hóa của người Khmer Nam Bộ và các dân tộc khác ở Việt Nam; hình thành thái độ học tập tiếng Khmer tích cực; bồi dưỡng tình cảm trân trọng đối với ngôn ngữ, văn hoá của người  Khmer Nam Bộ.

b) Cấp trung học cơ sở:

Củng cố và phát triển ở học sinh các kỹ năng sử dụng tiếng Khmer, trong đó chú trọng kỹ năng đọc và viết; thông qua rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ, cung cấp kiến thức cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách của tiếng Khmer; mở rộng hiểu biết về con người, cuộc sống, văn hóa của người Khmer Nam Bộ và các dân tộc khác ở Việt Nam và trên thế giới; hình thành ý thức giữ gìn, phát triển ngôn ngữ và văn hoá của người Khmer Nam Bộ trong bối cảnh đa dạng văn hoá ở Việt Nam.

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC



Cấp

Năm

Số tiết/tuần

Số tuần

Tổng số tiết/năm

Cấp tiểu học

Năm thứ nhất

4

35

140

Năm thứ hai

4

35

140

Năm thứ ba

4

35

140

Năm thứ tư

4

35

140

Cấp tiểu học

140 tuần

560 tiết

Cấp trung học cơ sở

Năm thứ năm

4

35

140

Năm thứ sáu

4

35

140

Năm thứ bảy

4

35

140

Cộng cấp THCS

105 tuần

420 tiết

Toàn cấp tiểu học và cấp THCS

245 tuần

980 tiết

III. NỘI DUNG

NĂM THỨ NHẤT

A. Kiến thức

1.  Ngữ âm, chữ viết

- Âm, chữ ghi phụ âm, nguyên âm không độc lập và dấu âm;

- Số tự nhiên hàng đơn vị từ 1- 9;

- Các bộ phận của tiếng.



2. Từ ngữ, ngữ pháp

- Mở rộng vốn từ ngữ (bao gồm cả thành ngữ, tục ngữ) về bản thân, gia đình, nhà trường, thiên nhiên, đất nước, văn hóa dân tộc;

- Ngữ pháp: dấu hiệu giãn cách từ, cụm từ và câu; dấu câu.

B. Kỹ năng

1. Nghe

- Nghe và phân biệt sự khác nhau giữa các âm, tiếng, từ;

- Nghe hiểu câu hỏi, lời yêu cầu, lời hướng dẫn đơn giản trong đối thoại.

2. Nói

- Phát âm âm, tiếng, từ;

- Nói to, rõ ràng, thành câu;

- Nói lời chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi;

- Trả lời câu hỏi đơn giản.

3. Đọc

- Đánh vần và ráp vần;

- Đọc rõ tiếng, đọc trơn từ, câu;

- Đọc nghỉ hơi theo dấu câu;

- Đọc chữ số tự nhiên từ 1-9;

- Đọc hiểu nghĩa của từ ngữ, câu, chuỗi câu trong bài học;

- Đọc thuộc một số câu, chuỗi câu, đoạn văn ngắn đã học.

4. Viết

- Viết chữ ghi phụ âm, nguyên âm không độc lập, dấu âm và chữ số tự nhiên hàng đơn vị từ 1- 9;

- Viết từ, câu;

- Viết từ và cụm từ theo dấu hiệu giãn cách (dấu Đot-khlia) và dấu câu (dấu Khane);

- Viết chính tả theo hình thức nhìn - viết (tập chép).

NĂM THỨ HAI



A. Kiến thức

1. Ngữ âm, chữ viết

- Thân và chân chữ của các phụ âm theo hai hệ thống giọng O và giọng Ô;

- Quy tắc gửi chân, chồng vần và các quy tắc biến giọng;

- Nguyên âm độc lập;

- Từ đa tiết; các dấu âm;

- Số tự nhiên hàng chục từ 10-100.



2. Từ ngữ, ngữ pháp

- Mở rộng vốn từ ngữ (bao gồm cả thành ngữ, tục ngữ) về bản thân, gia đình, nhà trường, thiên nhiên, đất nước, văn hóa dân tộc;

- Một số câu kể, câu hỏi đơn giản theo mẫu.

B. Kỹ năng

1. Nghe

- Nghe và nhận biết âm, tiếng, từ có giọng O, giọng Ô;

- Nghe hiểu câu hỏi, lời yêu cầu, lời hướng dẫn, lời kể của người đối thoại;

- Nghe hiểu và nhớ nội dung những mẩu chuyện đơn giản thầy cô kể.



2. Nói

- Nói lời mời, nhờ, đề nghị, đồng ý, không đồng ý,... và trả lời các câu hỏi đối thoại;

- Trả lời câu hỏi đơn giản về nội dung của bài đọc hoặc mẩu chuyện được nghe thầy cô kể;

- Thuật lại sự việc đơn giản theo câu hỏi và tranh minh họa;

- Kể lại câu chuyện đơn giản đã học hoặc đã nghe thầy cô kể.

3. Đọc

- Đọc chữ, dấu âm và các nguyên âm độc lập;

- Đọc từ ngữ, câu, chuỗi câu, đoạn văn ngắn chứa các âm, chữ đã học;

- Đọc thầm;

- Đọc chữ số tự nhiên hàng chục từ 10-100;

- Đọc hiểu từ, câu, đoạn văn; nhận biết ý chính của đoạn văn. Tìm thông tin và sắp xếp thông tin trong câu, đoạn văn;

- Đọc thuộc lòng một số khổ thơ đã học.

4. Viết

- Viết phụ âm gửi chân, chồng vần, các từ, câu ngắn và chữ số tự nhiên hàng chục từ 10-100;

- Nhìn - viết chính tả chuỗi câu hoặc đoạn văn;

- Viết câu trả lời câu hỏi, câu ghi lại nội dung bức tranh;

- Viết chuỗi câu hoặc đoạn văn khoảng 2- 3 câu thuật sự việc.

NĂM THỨ BA



A. Kiến thức

1. Ngữ âm, chữ viết

- Bảng chữ ghi phụ âm và dấu nguyên âm; một số dấu câu;

- Số tự nhiên hàng trăm từ 101-1000.

2. Từ ngữ, ngữ pháp

- Mở rộng vốn từ ngữ (bao gồm cả thành ngữ, tục ngữ) về bản thân, gia đình, nhà trường, thiên nhiên, đất nước, văn hóa dân tộc;

- Cấu trúc một số mẫu câu đơn cơ bản.

3. Tập làm văn

Tạo lập các đoạn văn đơn giản theo chủ điểm dựa vào các câu hỏi gợi ý; phân biệt văn xuôi, văn vần; nhận biết nhân vật trong truyện.



B. Kỹ năng

1. Nghe

- Nghe hiểu nội dung lời đối thoại, ý kiến trao đổi trong buổi học, trong sinh hoạt lớp;

- Nghe hiểu câu chuyện đơn giản thầy cô kể, những tin tức ngắn trên đài phát thanh, truyền hình bằng tiếng Khmer;

- Nghe và phân biệt âm, tiếng trong viết chính tả;



2. Nói

- Nói lời phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (xưng hô, lời tỉnh lược và lời đầy đủ,…);

- Đặt câu và trả lời câu hỏi trong học tập, giao tiếp;

- Thuật lại nội dung chính của các mẩu tin ngắn;

- Kể lại từng đoạn của câu chuyện đã nghe, đã đọc. Bước đầu nhận xét về nhân vật, hình ảnh, chi tiết trong câu chuyện;

- Giới thiệu hoạt động của tổ, của lớp.



3. Đọc

- Đọc chữ kiểu;

- Đọc trôi chảy đoạn văn, bài văn ngắn;

- Đọc chữ số tự nhiên hàng trăm từ 101-1.000;

- Đọc hiểu nghĩa của từ, câu và nội dung của đoạn, bài (rút ra thông tin, giải thích thông tin, tóm tắt đoạn, bài ngắn);

- Đọc mục lục sách, thời khóa biểu, thông báo, nội quy,... để phục vụ sinh hoạt và học tập của bản thân;

- Đọc thuộc bảng chữ ghi phụ âm và nguyên âm; đọc thuộc bài thơ, đoạn văn ngắn.

4. Viết

- Viết chữ kiểu;

- Viết số chữ số tự nhiên hàng trăm từ 101-1.000;

- Viết chính tả theo hình thức nghe - viết bằng chữ cỡ nhỏ đoạn văn, đoạn thơ hoặc bài văn ngắn;

- Đặt câu đơn theo mẫu;

- Viết đoạn văn đơn giản (thuật việc, kể chuyện, miêu tả) có gợi ý bằng câu hỏi hoặc hình vẽ.

NĂM THỨ TƯ

A. Kiến thức

1. Ngữ âm, chữ viết

- Dấu Săng-dôk, dấu Dus-kes-les-pân-tus;

- Một số quy tắc chính tả.



2. Từ ngữ, ngữ pháp

- Mở rộng vốn từ ngữ (bao gồm cả thành ngữ, tục ngữ) về bản thân, gia đình, nhà trường, thiên nhiên, đất nước, văn hóa dân tộc;

- Một số hiện tượng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa;

- Cấu trúc một số mẫu câu đơn cơ bản.



3. Tập làm văn

- Cấu tạo và lập dàn ý văn kể chuyện;

- Cấu tạo và lập dàn ý văn miêu tả (tả đồ vật, con vật, cây cối);

- Cấu tạo và lập dàn ý văn viết thư; mẫu đơn từ.



B. Kỹ năng

1. Nghe

- Nghe và nhận diện thái độ, tình cảm của người nói qua lời lẽ, ngữ điệu, cử chỉ, nét mặt;

- Nghe hiểu bản tin hoặc văn bản phổ biến kiến thức khoa học có nội dung phù hợp với trình độ nhận thức của lứa tuổi;

- Nghe hiểu và ghi nhớ nội dung, chi tiết các câu chuyện kể đã học, đã đọc.



2. Nói

- Nói lời phù hợp với mục đích giao tiếp, quy tắc giao tiếp của người Khmer; lựa chọn từ ngữ trong khi nói;

- Đặt và trả lời câu hỏi trong trao đổi, thảo luận về bài học hoặc một số vấn đề gần gũi;

- Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc hoặc sự kiện đã biết; nhận xét về các nhân vật hoặc sự kiện trong câu chuyện;

- Giới thiệu về gia đình, làng xóm quê hương.

3. Đọc

- Đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn;

- Đọc hiểu nội dung chính của từng đoạn trong bài và nội dung của bài đọc;

- Đọc hiểu các hiện tượng từ đồng nghĩa, trái nghĩa trong bài đọc; đọc và suy luận gián tiếp, liên hệ, vận dụng;

- Đọc thuộc lòng đoạn thơ, đoạn văn, bài thơ đã học.

4. Viết

- Viết dấu Săng-dôk, dấu Dus-kes-les-pân-tus;

- Viết chính tả theo hình thức nghe - viết; phát hiện và sửa lỗi chính tả trong khi viết;

- Viết câu đúng ngữ pháp, liên kết các câu thành đoạn, bài;

- Lập dàn ý và viết bài văn miêu tả (tả đồ vật, con vật, cây cối), văn viết thư.

NĂM THỨ NĂM



A. Kiến thức

1. Tiếng Khmer

a) Từ vựng

- Đặc điểm của từ;

- Các từ thuần Khmer;

- Cấu tạo của từ:

+ Từ đơn;

+ Từ ghép (từ ghép phụ tố, từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập);

+ Từ láy (từ láy hoàn toàn, từ láy bộ phận);

- Nghĩa của từ ; cách dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa trong nói và viết;

- Mở rộng vốn từ theo các chủ điểm: bản thân, gia đình, nhà trường, thiên nhiên, đất nước, văn hóa dân tộc.

b) Ngữ pháp

- Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ.

- Ôn tập về câu đơn.

2. Văn học

Một số thể loại truyện dân gian (thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn) của người Khmer; yếu tố tưởng tượng kì ảo của một số truyện dân gian.



3. Tập làm văn

- Văn kể chuyện; yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn kể chuyện;

- Văn miêu tả (tả cảnh, tả người); yếu tố tự sự và biểu cảm trong văn tả cảnh, tả người;

- Tóm tắt văn bản tự sự (văn bản truyện).



B. Kĩ năng

1. Nghe

a) Nghe - hiểu

- Nghe và kể lại câu chuyện đã nghe;

- Nghe và nhắc lại các thông tin đã nghe; đánh giá tình cảm, thái độ, chủ đích của người nói;

-  Nghe và dịch những mẩu tin, mẩu chuyện từ tiếng Khmer sang tiếng Việt và ngược lại.

b) Nghe -  viết

- Nghe - viết bài chính tả đoạn, bài có từ chứa âm, vần khó hoặc âm, vần dễ viết sai, lẫn;

- Ghi chép thông tin, viết nhận xét về nhân vật, sự kiện,... của bài nghe.



2. Nói

a) Thuật việc, kể chuyện

- Thuật lại các sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia; nêu lại các thông tin từ các văn bản (khoa học, tin tức...) đã nghe, đã đọc;

- Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc; chuyển đổi ngôi kể khi kể chuyện.

b) Trao đổi, thảo luận

Trình bày ý kiến trong trao đổi, thảo luận trong nhóm, trước lớp. Nêu câu hỏi hoặc giải thích để làm rõ vấn đề cần trao đổi, thảo luận.

c) Phát biểu, thuyết trình

Giới thiệu thành đoạn hoặc bài ngắn về cảnh vật, lễ hội, về các nhân vật lịch sử tiêu biểu của địa phương.



3. Đọc

a) Đọc thông

- Đọc các văn bản nghệ thuật (truyện cổ và thơ ca dân gian), văn bản khoa học thường thức;

- Đọc thầm;

- Đọc diễn cảm.

b) Đọc - hiểu

- Xác định dàn ý và đại ý của văn bản đã đọc;

- Hiểu ý chính của từng đoạn trong văn bản;

- Hiểu từ ngữ, hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài văn, bài thơ, trích đoạn văn bản được học;

- Nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự;

- Hiểu tình cảm, thái độ, mong muốn của người viết thể hiện qua văn bản;

- Tóm tắt văn bản tự sự đã học.

c) Ứng dụng kĩ năng đọc

- Tra từ điển và một số sách công cụ;

- Hiểu các kí hiệu, số liệu, biểu đồ trong văn bản;

- Thuộc một số bài thơ, đoạn văn;

- Dịch một số truyện kể từ tiếng Khmer sang tiếng Việt và ngược lại.

4. Viết

a) Viết chính tả

Viết chính tả nghe - viết, nhớ -viết.

b) Viết đoạn, bài



- Lập dàn ý bài văn kể chuyện; viết đoạn văn, bài văn kể chuyện có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm;

- Lập dàn ý bài văn tả cảnh, tả người; viết đoạn văn, bài văn tả cảnh, tả người có sử dụng yếu tố tự sự, biểu cảm;

- Tóm tắt văn bản tự sự (văn bản truyện).

NĂM THỨ SÁU



A. Kiến thức

1. Tiếng Khmer

a) Từ vựng

- Khái niệm từ đồng nghĩa (từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn), từ trái nghĩa; tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa trong nói và viết;

- Từ đồng âm (khái niệm, tác dụng, cách dùng từ đồng âm,…);

- Mở rộng vốn từ thuộc các chủ điểm (truyền thống dân tộc, văn hóa dân gian, các giá trị lịch sử, giá trị đạo đức, thẩm mỹ, phong tục tập quán,...) của đồng bào Khmer Nam Bộ nói riêng và của người Việt Nam nói chung.

b) Ngữ pháp

- Đại từ, các loại đại từ trong tiếng Khmer;

- Quan hệ từ; tác dụng của quan hệ từ trong việc liên kết các thành phần của cụm từ, các thành phần của câu và liên kết các câu với nhau trong đoạn văn;

- Câu ghép; cấu tạo câu ghép; một số kiểu cấu trúc câu đặc biệt của tiếng Khmer;

- Dấu câu và cách sử dụng dấu câu trong tiếng Khmer (dấu chấm than, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, dấu gạch ngang, dấu chấm hỏi,…).

c) Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ

Biện pháp so sánh, nhân hóa.



2. Văn học

Một số thể loại văn vần dân gian của người Khmer Nam Bộ; một vài yếu tố nghệ thuật của văn vần dân gian.



3. Tập làm văn

- Bố cục bài văn;

- Văn biểu cảm (phát biểu cảm nghĩ); đặc điểm của văn biểu cảm. Dàn ý bài văn biểu cảm;

- Văn thuyết minh. Dàn ý bài văn thuyết minh;

- Tóm tắt văn bản thuyết minh.

B. Kĩ năng

1. Nghe

- Nghe - hiểu lời giảng giải, hướng dẫn của thầy cô; nghe ghi bài học;

- Nghe - nêu nhận xét ý kiến phát biểu của các bạn trong các cuộc thảo luận của tổ, của lớp;

- Nghe - kể lại câu chuyện đã nghe;

- Nghe và nhắc lại được các thông tin chính của bài nghe, đánh giá tình cảm, thái độ, chủ đích của người nói;

- Nghe - hiểu và dịch lại những mẩu tin, một số bài phổ biến khoa học từ tiếng Khmer sang tiếng Việt và ngược lại.



2. Nói

a) Thuật việc, kể chuyện

- Thuật lại sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia; nêu lại thông tin từ các văn bản (khoa học, tin tức,...) đã nghe, đã đọc;

- Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc; chuyển đổi ngôi kể khi kể chuyện.

b) Trao đổi, thảo luận

- Trình bày ý kiến trong trao đổi, thảo luận;

- Phát biểu ý kiến cá nhân về nội dung bài học.

c) Phát biểu, thuyết trình

Giới thiệu thành đoạn hoặc bài ngắn về cảnh vật, lễ hội, về các nhân vật lịch sử tiêu biểu của địa phương.

3. Đọc

a) Đọc thông

- Đọc các văn bản nghệ thuật (thơ, văn xuôi), văn bản khoa học thường thức, văn bản thông tin;

- Đọc thầm;

- Đọc diễn cảm bài văn, bài thơ.

b) Đọc - hiểu

- Xác định chủ đề, bố cục và đại ý của văn bản; hiểu ý chính của từng đoạn trong văn bản;

- Hiểu từ ngữ, hình ảnh, chi tiết trong bài văn, bài thơ, trích đoạn văn bản đã được học. Nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự; rút ra thông tin từ bài đọc, liên hệ và vận dụng vào thực tiễn;

- Tóm tắt văn bản thuyết minh.

c) Ứng dụng kĩ năng đọc

- Tra từ điển và một số sách công cụ;

- Hiểu các kí hiệu, số liệu, biểu đồ trong văn bản;

- Thuộc một số bài thơ, đoạn văn;

- Dịch được một số bài phổ biến khoa học đơn giản từ tiếng Khmer sang tiếng Việt và ngược lại.



4. Viết

- Xây dựng ý, lập dàn ý, viết đoạn văn, bài văn biểu cảm;

- Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh về một sự vật, hiện tượng quen thuộc trong đời sống;

- Viết tóm tắt văn bản thuyết minh.

- Phát hiện và sửa lỗi trong bài viết.

NĂM THỨ BẢY



A. Kiến thức

1. Tiếng Khmer

a) Từ vựng

- Từ cụ thể;

- Từ trừu tượng;

- Từ thuần Khmer và từ vay mượn;

- Mở rộng vốn từ theo các chủ điểm học tập (chú trọng một số vấn đề lớn của đất nước: bảo vệ tổ quốc, tình đoàn kết giữa các dân tộc, bảo vệ môi trường, gìn giữ hòa bình,…).

b) Ngữ pháp

- Trợ từ;

- Thán từ;

- Câu phân loại theo mục đích nói (câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật). Câu khẳng định, câu phủ định.

c) Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ

Biện pháp ẩn dụ, hoán dụ.



2. Văn học

- Một số tác phẩm văn học viết hiện đại của người Khmer;

- Văn bản của một số loại hình sân khấu của người Khmer: hát Dặc Ròm (hát Rằm), hát Dù Kê,…

3. Tập làm văn

- Luận điểm, luận cứ, luận chứng trong bài văn nghị luận;

- Tóm tắt văn bản nghị luận.

B. Kĩ năng

1. Nghe

- Nghe và nêu lại các thông tin của bài nghe;

- Nghe hiểu quan điểm, cảm xúc, thái độ của người nói;

- Nghe và dịch lại một số văn bản hành chính, pháp luật thông dụng từ tiếng Khmer sang tiếng Việt.

2. Nói

a) Thuật việc, kể chuyện

Thuật  việc, kể chuyện đã chứng kiến, tham gia.

b) Trao đổi, thảo luận

Trình bày trước nhóm, trước lớp về một vấn đề phù hợp với lứa tuổi; thể hiện lập luận trong bài nói.

c) Phát biểu, thuyết trình

Nói theo chủ đề, thể hiện cách lập luận trong bài nói; thuyết phục người nghe và bảo vệ ý kiến của mình.

3. Đọc

a) Đọc thông



- Đọc lưu loát các loại văn bản nghệ thuật, chính luận, báo chí, hành chính, pháp luật,…

- Đọc thầm;

- Đọc diễn cảm bài văn, bài thơ,…

b) Đọc - hiểu

- Đọc hiểu đề tài, chủ đề tư tưởng, bố cục và đại ý của văn bản đã đọc; ý chính của từng đoạn trong văn bản;

- Đọc hiểu một số yếu tố thuộc hình thức (thể loại, bố cục, cốt truyện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu,…) của văn bản nghệ thuật, văn bản chính luận;

- Tóm tắt văn bản nghị luận đã học.

c) Ứng dụng kĩ năng đọc

- Tra cứu từ điển Việt - Khmer, từ điển Khmer - Việt hoặc từ điển tường giải;

- Dịch một số văn bản hành chính, pháp luật, nghị luận đơn giản từ tiếng Khmer sang tiếng Việt và ngược lại.



4. Viết

- Lập dàn ý cho đoạn văn, bài văn nghị luận;

- Viết đoạn văn, bài văn nghị luận giải thích, chứng minh;

- Viết tóm tắt văn bản nghị luận;

- Phát hiện và sửa lỗi trong bài viết.

IV. CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

NĂM THỨ NHẤT


Chủ đề

Mức độ cần đạt

Diễn giải

1. Kiến thức

a) Ngữ âm và chữ viết



 

- Nhận biết được chữ ghi phụ âm, nguyên âm không độc lập và dấu âm.

 

- Nhận biết 33 phụ âm:

ក  ខ​​  គ  ឃ  ង

ច  ឆ  ជ  ឈ  ញ

ដ  ឋ  ឌ  ឍ  ណ

ត  ថ  ទ  ធ​  ន

ប  ផ​​  ព  ភ  ម

យ  រ  ល  វ

ស  ហ  ឡ  អ។

- Nhận biết 24 nguyên âm không độc lập

ា  ិ  ី  ឹ  ឺ  ុ  ូ  ួ  ើ  ឿ  ៀ  េ  ែ  ៃ  ោ  ៅ​      ំ  ​ ះ   ​    ។

- Nhận biết 3 dấu âm Th-mênh con-đol (៉)  Trây-sap (៊) Bon-tok  (់)។



- Nhận biết được một số chữ số tự nhiên hàng đơn vị từ 1- 9.

Nhận biết được chữ số tự nhiên hàng đơn vị từ 1-9: ១  ២  ៣  ៤ ​៥  ៦  ៧  ៨  ៩

- Nhận biết các bộ phận của tiếng: âm đầu, dấu âm.

 

b) Từ vựng

 


Biết 200 từ ngữ về gia đình, nhà trường, thiên nhiên, đất nước (bao gồm cả thành ngữ, tục ngữ).

 

 


c) Ngữ pháp

Nhận biết dấu hiệu giãn cách từ và cụm từ, dấu câu.

Biết dấu hiệu giãn cách từ và cụm từ (Đot-khlia) dấu Khane (។).

2. Kĩ năng

a) Nghe


 

- Nghe và phân biệt sự khác nhau giữa các âm, tiếng.

Phân biệt được sự khác nhau của âm cuối lô và nô hoặc dô….

- Nghe - hiểu đúng các câu hỏi đơn giản, lời hướng dẫn, yêu cầu của người đối thoại trong giao tiếp.

Nhắc lại được lời thầy, cô, bạn bè; làm theo chỉ dẫn của thầy, cô, bạn bè, người đối thoại.

b) Nói

- Bước đầu biết phát âm đúng, sửa lỗi phát âm.

 

- Nói đủ to, rõ ràng, thành câu.

 

- Nói lời chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi.

Phần kiến thức này không dạy trong các bài cụ thể.

-Trả lời đúng câu hỏi đơn giản.

 

c) Đọc

 


- Đọc được các chữ và dấu âm.

Biết đọc các chữ phụ âm, nguyên âm và dấu âm.

- Biết ráp vần, đánh vần.

 

- Đọc trơn, đọc rõ tiếng, từ, câu.

 

- Đọc đúng câu, chuỗi câu ngắn chứa các âm, tiếng, chữ đã học. Biết nghỉ hơi đúng dấu câu.

Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu: dấu hiệu giãn cách từ và cụm từ (Đot-khlia) dấu Khane (។ )

- Đọc được một số chữ số tự nhiên hàng đơn vị từ 1-9.

Đọc được chữ số tự nhiên hàng đơn vị từ 1-9: ១  ២  ៣  ៤ ​៥  ៦  ៧  ៨  ៩

- Đọc - hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài học.

Biết giải nghĩa các từ ngữ bằng lời mô tả hoặc bằng vật thật, tranh ảnh.

- Đoc - hiểu nội dung diễn đạt trong câu, chuỗi câu.

Trả lời đúng câu hỏi về nội dung của câu, chuỗi câu.

- Thuộc một số câu, chuỗi câu/ đoạn văn ngắn đã học.

 

d) Viết

 


- Nắm được quy trình viết và viết đúng theo quy trình.

 


- Đối với phụ âm viết thân trước;

- Đối với viết tiếng tùy thuộc vào sự xuất hiện trước chữ số thứ tự theo dấu hoặc sau nguyên âm hoặc phụ âm;



- Viết đúng nét các chữ ghi phụ âm, nguyên âm; các dấu âm và một số chữ số tự nhiên hàng đơn vị từ 1-9.

- Viết được 33 phụ âm;

- Viết được 24 nguyên âm không độc lập;

- Viết được 3 dấu âm;

- Viết được chữ số tự nhiên hàng đơn vị từ 1-9.



- Viết đúng các từ ngữ, dấu  hiệu giãn cách từ và cụm từ (Đot-khlia) và dấu câu.

 

 

NĂM THỨ HAI



Chủ đề

Mức độ cần đạt

Diễn giải

1. Kiến thức

a) Ngữ âm, chữ viết



- Nắm được thân và chân chữ của các phụ âm theo hai hệ thống giọng O và giọng Ô.

- Giọng o như: ក ខ...

- Giọng ô như: គ ឃ...



- Biết Quy tắc gửi chân, chồng vần và các quy tắc biến giọng.

Biết cách viết đúng, biết ráp tạo tiếng, biết quy tắc gửi chân ( ្ង ្ន ្យ ្រ ្ល ្វ ្ស ្ហ ្អ ្ក ្ខ ្គ​ ្ច ្ជ ្ទ ្ដ ្ប ្ព ) và từ chồng vần.

- Biết các nguyên âm độc lập. Phân biệt được giữa nguyên âm độc lập và nguyên âm không độc lập.

 


Biết đọc 13 nguyên âm độc lập:

ឧ ឩ ឱ ឪ ឳ ឫ ឬ ឭ​ ឮ ឥ​ ឦ ឯ ឰ



- Nhận biết được cách dùng các dấu âm.

 


Biết được 6 dấu âm như: dấu Ă-să-đa, Rô-bat, Lêc-tô, Ton-đă-khiêt, Săng-dôk, Dus-kes-les-pân-tus

- Biết cách phát âm từ đa tiết.

Biết cách phát âm từ đa tiết

- Nhận biết thêm một số chữ số tự nhiên.

Nhận biết chữ số tự nhiên hàng chục từ 10-100.

b) Từ vựng

Biết thêm khoảng 250 từ ngữ về gia đình, nhà trường, thiên nhiên, đất nước (bao gồm cả thành ngữ, tục ngữ).

 

 


c) Ngữ pháp

 

 



Nhận biết được một số câu kể, câu hỏi đơn giản theo mẫu.

- Nhận biết và đặt được một số cấu trúc câu kể (khẳng định, phủ định…).

- Nhận biết được một số câu hỏi qua các câu hỏi phần tìm hiểu bài khóa hoặc nội dung câu chuyện/bài khóa.



2. Kĩ năng

a) Nghe


 

- Nhận biết được sự khác nhau giữa các âm, vần, tiếng từ có giọng O, giọng Ô.

 

- Nghe - hiểu câu hỏi, lời kể, lời hướng dẫn, yêu cầu của người đối thoại trong giao tiếp.

Nghe và trả lời được câu hỏi về những mẩu chuyện có nội dung đơn giản, gần gũi với lứa tuổi (kết hợp nhìn tranh minh hoạ).

- Nghe - hiểu và nhớ nội dung những mẩu chuyện đơn giản thầy cô kể.

 

b) Nói

- Nói được lời mời, nhờ, đề nghị, đồng ý, không đồng ý,...; biết đáp lại những lời nói đó.

 

- Trả lời được câu hỏi đơn giản về nội dung của bài đọc hoặc mẩu chuyện được nghe kể.

 

- Thuật lại được bằng vài ba câu một sự việc đơn giản theo câu hỏi và tranh minh họa.

 

-  Kể rõ ràng, đủ ý một mẩu chuyện đơn giản đã nghe thầy cô kể, đã học.

Kể rõ ràng, đủ ý một mẩu chuyện đơn giản đã nghe thầy cô kể, đã học.

c) Đọc

- Đọc được các chữ và dấu ngữ âm.

Đọc và hiểu được cách sử dụng của chữ có phụ âm gửi chân, chồng vần; 6 dấu âm như: Dấu Ă-să-đa, Rô-bat, Lêc-tô, Ton-đă-khiêt, Săng-dôk, Dus-kes-les-pân-tus.

- Đọc được các nguyên âm độc lập.

Đọc được 13 nguyên âm độc lập như:

ឧ ឩ ឱ ឪ ឳ ឫ ឬ ឭ​ ឮ ឥ​ ឦ ឯ ឰ



- Đọc đúng, trôi chảy và rõ ràng các từ ngữ, câu, chuỗi câu, đoạn văn ngắn chứa các âm, chữ đã học (tốc độ khoảng 30 chữ/phút).

Đọc và biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ có các dấu câu như dấu Lêc-tô, dấu Khane, giãn cách từ và cụm từ (Đot-khlia), các dấu câu khác.

- Bước đầu biết đọc thầm.

 

- Đọc được thêm một số chữ số tự nhiên hàng chục từ 10-100.

Đọc được chữ số tự nhiên hàng chục từ 10-100.

- Đọc, hiểu nghĩa của từ, câu, nội dung của đoạn văn, khổ thơ.

- Nhắc lại các chi tiết trong bài đọc.

- Trả lời được các câu hỏi đơn giản về nội dung bài tập đọc.

- Đặt đầu đề cho đoạn văn, khổ thơ (theo gợi ý).


g) Thuộc lòng được một số khổ thơ đã học có độ dài khoảng 20 đến 28 chữ.

 

d) Viết

 

 



a) Nắm được quy trình viết và viết đúng theo quy trình phụ âm gửi chân, chồng vần.

 

b) Viết đúng và đủ nét các phụ âm gửi chân, chồng vần, các từ, câu ngắn và một số chữ số tự nhiên hàng chục từ 10-100.

Viết được chữ số tự nhiên hàng chục từ 10-100.

- Nhìn- viết đúng chính tả chuỗi câu hoặc đoạn văn có độ dài khoảng 20-30 chữ quen thuộc (tốc độ khoảng 20 chữ/15 phút).

 




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương