Bộ giáo dục và ĐÀo tạo bộ NÔng nghiệp và ptnt



tải về 3.07 Mb.
trang7/8
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích3.07 Mb.
#4395
1   2   3   4   5   6   7   8



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN

Sau thời gian thực hiện nội dung của đề tài, chúng tôi rút ra kết luận sau:



1. Xác định mẫu cám gạo để sản xuất ɤ- oryzanol

- Xác định được hàm lượng ɤ- oryzanol trong loại cám gạo Khang dân trích ly khoảng 0,243%

- Xác định phương pháp xử lý cám gạo. Cám gạo được diệt men lipase ở 100-1050/10 phút, tiếp tục sấy ở 600, đạt hàm ẩm khoảng 5,3 %.

2. Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất chế phẩm ɤ- oryzanol từ cám gạo để sản xuất thực phẩm chức năng.

- Xác định dung môi phù hợp nhất để trích ly ɤ- oryzanol từ cám gạo là ethanol

- Xác định nồng độ dung môi phù hợp nhất để trích ly ɤ- oryzanol từ cám gạo là ethanol 96%.

- Xác định tỷ lệ cám gạo/ethanol 96% là 1/5 phù hợp để trích ly ɤ- oryzanol từ cám gạo

- Xác định được các thông số phù hợp nhất cho công nghệ trích ly ɤ- oryzanol từ cám gạo:

- Xây dựng được quy trình trích ly ɤ- oryzanol từ cám gạo: Tỷ lệ cám gạo/ethanol 960 = 1/5, trích ly ở 650C /4 giờ.

- Xây dựng được quy trình tinh chế và tạo chế phẩm ɤ- oryzanol :

+ Dịch trích ly cám gạo (dầu cám gạo thô) được xà phòng hóa bằng NaOH/ dịch trích ly cám gạo = 1,7%/100g, ở 900C/1 giờ,

+Xác định được điều kiện tối ưu để sấy xà phòng là sấy đối lưu ở 1150C/120 phút đạt độ ẩm đạt 5%

+ Xác định được thời gian trích ly ɤ- oryzanol bằng ethanol 960/xà phòng khô = 3/1 ở 650C/4 giờ, sau đó tách sáp bằng ethyl acetate và methanol ở 120C/12 giờ

+ Xác định được kết tinh ɤ- oryzanol bằng acetone/ɤ- oryzanol =100/1 ở 00C/12 giờ, thu tủa ɤ- oryzanol kết tinh, đem sấy ở – 0,6 atm, 600C/60 phút, thu được bột chế phẩm ɤ- oryzanol ( hàm lượng ɤ- oryzanol 68,5% sản phẩm dạng bột mầu trắng, hàm ẩm 0,36%)

3. Đánh giá hiệu quả kinh tế quy trình công nghệ tận dụng cám gạo để sản xuất ɤ- oryzanol.

Vậy với chi phí để sản xuất 1 kg ɤ- oryzanol là: 4.360.431đ

Giá bán 1kg ɤ- oryzanol là: 7.000.000đ

Kết quả cho thấy với quy trình công nghệ sản xuất ɤ- oryzanol cho tiềm năng về hiệu quả kinh tế .


2. KIẾN NGHỊ

Trong khuôn khổ của luận văn, đề tài đã có một số kết quả bước đầu. Để hoàn thiện kết quả nghiên cứu, chúng tôi có một số đề nghị sau:



  • Nghiên cứu sử dụng cám sau khi trích ly ɤ- oryzanol để làm thức ăn chăn nuôi

  • Xác định và đánh giá được chỉ tiêu độc tính cấp của chế phẩm ɤ- oryzanol

  • Ứng dụng chế phẩm ɤ- oryzanol cho tạo viên thực phẩm ɤ- oryzanol và mỹ phẩm:

  • Sản xuất ɤ- oryzanol ở quy mô công nghiệp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

Bộ Y Tế, Hướng dẫn xác định độc tính cấp của thuốc, ban hành kèm theo quyết định 371 BYT/ QĐ ngày 12/3/1996 của Bộ Trưởng Bộ Y tế.

Bộ nông nghiệp và PTNN (2007), báo cáo tình hình phế phẩm nông nghiệp, Hà Nội

Bộ môn hóa sinh trường ĐH Dược HN – Hóa sinh học – NXB Y học

Đỗ Trung Đàm (1996), Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốc, Nxb. Y học, Hà Nội

Phạm Đức Thái, đề tài :“Nghiên cứu ổn định chất lượng cám gạo” thuộc chương trình 20A (Giảm tổn thất và nâng cao hiệu quả sử dụng lương thực

ThS. Đỗ hữu Phương - Đặc san khoa học kỹ thuật thức ăn chăn nuôi - số 4/2004

Tổng cục thống kê Việt Nam, năm 2009


TÀI LIỆU TIẾNG ANH

Ando Y (1982)., Fragrance Journal, No. 53, 125-6.

Ashida ka Y. et al., Sanka to Fujinka, 43.11 1572-8

Bucci, R. et al.Comparison of threes pectrophotometric methods for the determination of γ -oryzanol in rice bran oil. Analytical and Bioanalytical Chemistry ,Rockville, v.375,n.8,p.1254-1259,apr.,2003

Cheruvanky, R. (2003). Phytochemical products: rice bran. In Phytochemical functional foods (Johnson, I. T., and Williamson, G., eds), pp. 347-376. CRC Press; Woodhead Publishing, Boca Raton, Fla; Cambridge.

Fujiwara S. et al. (1980). Yakushi, 100, 1011-8.

Fujiwara H. et al. (1972). Yakubutsu Ryoho, 5 (11), 123-30.

Friedman M. (2013). Rice brans, rice bran oils, and rice hulls: Composition, food and ındustrial uses, and bioactivities in humans, animals, and cells. Journal of Agricultural and Food Chemistry,Vol 61, 10626−10641

Hiramatsu K, Tani T, Kimura Y, Izumi S & Nakane K, Effect of gamma – oryzanol on atheroma formation in hypercholesterol rabbits, Tokai J Exp Clin Med, 15 (1990) 299 – 305.

Hirose M, Fukushima S, Imaida K, Ito N & Shirai T, Modifying effects of phytic axit and gamma – oryzanol on the promotion stage of rat carcigenesis, Anticacer Res, 19 (1993) 3665 – 3670.

Ibata Y(1980)., Fragrance Journal, 8 (6), 92-7 .

Ichimaru Y. et al. (1984). Nichi Yakuri Shi, 84, 537-42

Islam M.S. et al. (2008). J. Pharmacol. 154, 812-24.

Itay K. et al. (1976). Nichi Yakuri Shi, 72, 475-81,

Itaya K. et al.(1976). ibid, 72, 1001-11.

Kamimura M. et al. (1963). Rinsho Hihitsu, 17, 369-72.

Kamimura M. et al. (1964). Vitamin, 30, 341-4.

Kaneko R., Tsuchiya T. (1954). Proceedings of Industrial Research Institute of Tokyo, 49, 142.

Kim I & Kim C. (1991). Separation of oryzanol from the refining by products of rice bran oil, Korean J Food Sci Techno, 23, 76 – 80.

Kobayashi M., Nishinihon Hifuka, (1973). 35, 566-70 .

Kobayashi T. et al. (1979). Hifu, 21, 123-34 .

Kondo H. et al. (1968). Oyo Yakuri, 2 (1), 29-32.

Lloyd, B.J., Siebenmorgen, T.J and Beers, K.W(2000). Effect of commercial processing on antioxidants in rice bran. Cereal Chemistry, 77(5): 551-555.

Maruoka H. et al. (1972). Kiso to Rinsho, 6, 1717-31.

Murase Y. et al. (1963). Sanfujinka no Jissai, 12, 147-9.

Nanua, J.U., M.C. Gregor, and J.S. Godber.(2000). Influence of high-oryzanol rice bran oil on the oxidative stability of whole milk powder, J. Dairy Sci. 83: 2426-2431

Noda H. et al. (1974). Kiso to Rinsho, 8, 35-42 .

Noda H. et al. (1975). Kiso to Rinsho, 9, 1767-76

Okawa T et al. (1965). Sanfujinka no Sekai, 17, 179-83.

Okuda N. et al. Sanka to Fujinka, 37 (11), 1488-94

Orthoefer, F.T.(1996). Rice Bran Oil: Healthy Lipid Source. Food Technology. December 1996: 62-64.

Osawa A. et al.(1981). Shin-yaku to Rinsho, 30, 785-798 .

Sasak M. et al. (1964). Rinsho to Kenkyu, 41, 347-351.

Seetharamaiah, G.S., and Chandrsekhara, N. (1988). Hypocholesterolemic Activity of Oryzanol in Rats. Nutr. Rep. Int. 38: 927-935.

Sharma, R.D., and C. Rukmini. (1986). Rice Bran Oil and Hypocholesterolemic in Rats, Lipids. 21:715-717 .

Shikakuma T. et al., Kosho Kaishi, 8 (1), 31-36 (1984).

Tamagawa M. et al., Food Chem. Toxicol., 30, 49-56 (1992).

Tsushimoto G., et al., J Toxicol. Sci ., 16, 191 (1991);

United States Patent Application 20040192948. Process for the production of oryzanol enriched fraction from rice bran oil soap stock . 09/30/2004

Wilson T. A., et al., J. Nutr. Biochem. 18, 105-12 (2007).

Xu, Z. and Godber, JS 1999. Puriidentification of components of γ–oryzanol infication andrice bran oil. Journal of Agriculture Food Chemistry, 47: 2724-2728.

Xu Zhimin, Godber JS & Xu Z, Antioxidant activities of major components of gamma-oryzanol from rice bran using a linolenic acid model, J Am oil Chem Soc, 78 (2001) 465-469

Yahara M. et al., Kiso to Rinsho, 7, 2781-85 (1973)

Yamauchi J, Takahara J, Unek T & Ofuki T.(1981). Inhibition of LH secretion by gamma – oryzanol in rat, Horm Metab Res, 13,185.

Yasukawa K, Akihisa T, Kimura Y, Tamura T & Takido M. (1998) . Inhibtory effect of cycloartenol, a component of rice bran, on tumor promotion in two – stage carcinogenesis in mouse skin, Biol Pharma Bull, 21, 1072 – 1076.

Yoshino, G., Kazumi, T., Amano, M., Tateiwa, M., Yamasaki, T., Takashima, S., Iwai, M., Hatanaka, H., and Baba, S. (1989). Effects of Gamma-Oryzanol on Hyperlipidemic Subjects. Current Therapeutic Research. 45 (4): 543-551.

Zhimin, X., & Samuel, G. J. (1999). Purification and identification of components of g-oryzanol in rice bran oil. Journal of Agriculture and Food Chemistry, 47, 2724–272.

.



PHỤ LỤC 1: THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT

1. Thiết bị: Bộ trích ly Soxhlet; máy ly tâm, máy sấy, máy đo OD, hệ thống trích ly cô chân không quy mô 28 lít, tủ sấy tự động khống chế nhiệt độ ...

2. Dụng cụ: Nhiệt kế, ống đong, tủ sấy, cân kỹ thuật, cân phân tích, chén cân có nắp, kẹp gỗ, bình hút ẩm, phễu chiết, phễu lọc, cốc đong, ống đong và bình tam giác các loại, pipet các loại, giấy lọc, nhiệt kế các loại, bình định mức 250, 100ml....

3. Hóa chất: Ethanol 96%; Axit clohydric 36 – 37%; NaOH 10%; Axit acetic 10%; Phenolphtalein; Chloroform 99%; Ethyl acetate...

PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1.1. Mẫu cám gạo




Mẫu cám gạo P6


Hình 1.2. Hệ thống thiết bị trích ly, cô và sấy chân không được sử dụng để sản xuất ɤ- oryzanol từ cám gạo


Hình 1.3. Dịch trích ly ɤ- oryzanol



Hình 1.4. Dịch trích ly để đo quang





Hình 1.5. Cám gạo Khang dân sau khi trích ly


Hình 1.6. Dầu thô trích ly từ cám gạo Khang dân


Hình 1.7. Dầu thô được tách sáp
Một số các sản phẩm có ɤ- oryzanol trên thị trường


Hình 1.9. Một số sản phẩm thực phẩm chức năng


Đồ thị 1: Ảnh hưởng của loại dung môi đến hiệu suất trích ly ɤ- oryzanol từ cám gạo


Đồ thị 2: Ảnh hưởng của nồng độ dung môi ethanol đến hiệu suất trích ly



tải về 3.07 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương