Bộ giáo dục và ĐÀo tạo bộ NÔng nghiệp và ptnt



tải về 3.07 Mb.
trang6/8
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích3.07 Mb.
#4395
1   2   3   4   5   6   7   8




















Hình 3.14. Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm ɤ- oryzanol từ cám gạo



  1. Kết tinh ɤ- oryzanol : Hạ nhiệt độ dung dịch ɤ- oryzanol – acetone xuống 00C bằng để tủ lạnh 00C 12 giờ.

  2. Lọc thu ɤ- oryzanol kết tinh: Sau 12 giờ làm lạnh dung dịch ɤ- oryzanol – acetone ở 00C, ɤ- oryzanol kết tinh trong dung dịch acetone, ɤ- oryzanol kết tinh được lọc ra khỏi dung dịch acetone lạnh 00C bằng giấy lọc để thu bột ɤ- oryzanol tinh thể.

12. Sấy bột ɤ- oryzanol tinh thể: Bột ɤ- oryzanol tinh thể được sấy ở điều kiện áp suất chân không – 0,6 atm, nhiệt độ 600C sau 60 phút thu được 5,82 gam chế phẩm bột ɤ- oryzanol tinh thể có độ tinh khiết đạt 68,5%.

  1. Kết quả thí nghiệm sản xuất thử chế phẩm ɤ- oryzanol từ cám gạo: Từ 1347,04 gam cám gạo nguyên liệu, tương đương 1228,5 gam cám gạo đã được xử lý (độ ẩm5,1%, 0,46 % ɤ- oryzanol ), sản xuất được 5,82 gam chế phẩm ɤ- oryzanol (từ 270,3 gam dầu cám gạo thô chứa 1,81 % ɤ- oryzanol ). Hiệu suất sản xuất ɤ- oryzanol có từ cám gạo đạt 70,53 %

  • Thuyết minh quy trình sản xuất chế phẩm ɤ- oryzanol từ cám gạo.

Từ kết quả trình bầy trên đưa ra được quy trình sản xuất chế phẩm chế ɤ- oryzanol từ cám gạo theo sơ đồ và thuyết minh sau.

1). Cám gạo nguyên liệu: Cám gạo nguyên liệu là một trong yếu tố quyết định đến chất lượng của chế phẩm ɤ- oryzanol và sản phẩm, do đó cần lựa chọn loại cám gạo nguyên liệu sạch, không bị mốc, đạt chỉ tiêu an toàn về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, Aflatoxin…

2). Xử lý nguyên liệu: Cám gạo nguyên liệu được xử lý diệt men lipase ở 100-1050C/10 phút, rồi tiếp tục sấy ở nhiệt độ 600C / khoảng 2 giờ cho độ ẩmđạt khoảng 5%.

3). Trích ly: Cám gạo nguyên liệu trích ly bằng cồn ethanol 960, tỷ lệ cám gạo / cồn ethanol 960 = 1/4, trích ly ở 65-700C/4 giờ, cất thu hồi dung môi cồn, được dịch trích ly ɤ- oryzanol thô.

4). Dịch trích ly cám gạo (đã được loại dung môi ) đem xà phòng hóa bằng NaOH, tỷ lệ tọng lượng NaOH/dịch trích ly cám gạo = 1,7%/100g, ở 900C /1giờ.

5). Dịch xà phòng hóa đem sấy đối lưu tạo sợi xà phòng khô ở 1150C /2 giờ

6). Xà phòng khô thu được đem trích ly với ethanol 96% /xà phòng khô = 3/1, trích ly ở 650C trong khoảng 4 giờ,

7). Dịch trích ly thu được, cô để thu phần không bị xà phòng hóa

8). Để tách sáp ra khỏi phần không xà phòng hóa, thu ɤ- oryzanol. Phần không xà hòng hóa được hòa trở lại với dung môi ethyl acetate và methanol (tỷ lệ 1: 1) ở 120C với tỷ lệ dung môi (acetate và methanol)/phần không xà phòng hóa = 5/1, để 24 giờ, lọc tách sáp và thu dịch lọc.

9). Dịch lọc thu được cô bay hơi dung môi, thu được ɤ- oryzanol .

10). Chuẩn bị dung dịch cho kết tinh ɤ- oryzanol : ɤ- oryzanol thu được sau khi tinh chế được hòa tan trở lại trong dung môi acetone với tỷ lệ trọng lượng ɤ- oryzanol/dung môi acetone = 1/100

11). Kết tinh ɤ- oryzanol : Hạ nhiệt độ dung dịch ɤ- oryzanol – acetone xuống 00 C bằng để tủ lạnh 00C 12 giờ.

12). Lọc thu ɤ- oryzanol kết tinh: Sau 12 giờ làm lạnh dung dịch ɤ- oryzanol – acetone ở 00C, ɤ- oryzanol kết tinh trong dung dịch acetone, ɤ- oryzanol kết tinh được lọc ra khỏi dung dich acetone lạnh 00C bằng giấy lọc để thu bột ɤ- oryzanol tinh thể.

13). Sấy bột ɤ- oryzanol tinh thể: Bột ɤ- oryzanol tinh thể được sấy ở điều kiện áp suất chân không – 0,6 atm, nhiệt độ 600C sau 60 phút thu được chế phẩm bột ɤ- oryzanol tinh thể (có độ tinh khiết đạt 68,5%).



3.2.11. Đánh giá hiệu quả kinh tế- kỹ thuật của công nghệ sản xuất chế phẩm ɤ- oryzanol từ cám gạo

Từ kết quả nghiên cứu chúng tôi tiến hành sản xuất thử chế phẩm ɤ- oryzanol ở quy mô pilot trên hệ thống thiết bị trích ly cô chân không là: Từ 120 kg cám gạo nguyên liệu, sản xuất được 568 gam chế phẩm ɤ- oryzanol có độ tinh khiết đạt 68,5%:



  • Hiệu suất sản xuất ɤ- oryzanol có từ cám gạo đạt 70,62 %

  • Dung môi hao hụt trong quá trình trích ly là 2,81 kg (khoảng 2,56kg ethanol/100 kg cám gạo)

  • Lượng NaOH sử dụng để xà phòng hóa là 0,41 kg

  • Dung môi ethanol hao hụt trong quá trình trích ly xà phòng dầu cám gạo là 0,18 kg (khoảng 31 gam ethanol/ kg xà phòng).

  • Lượng ethyl acetate - methanol hao hụt trong quá trình tách sáp là 0,12 kg (0,08 kg ethyl acetate – methanol / kg chất không xà phòng hóa )

  • Acetone hao hụt trong quá trình kết tinh tạo sản phẩm là 0,06 kg.

  • Cám gạo thu được sau khi trích ly là 109,40 kg cám gạo có độ ẩm 5,1%

  • Phôi xà phòng thu được là 5,8 kg

  • Lượng điện tiêu thụ của mô hình là 36 KW

  • Lượng nước sạch dung cho mô hình là 0,2 m3

3.2.12. Chi phí cho sản xuất ở quy mô pilot:

Chi phí sản xuất 568 gam chế phẩm ɤ- oryzanol từ 120 kg cám gạo nguyên liệu:



Bảng 3.17. Chi phí sản xuất 568 gam chế phẩm ɤ- oryzanol

STT

Danh mục

Số lượng

Đơn vị tính

Giá (vnđ)

Thành tiền (vnđ)

1

Cám gạo nguyên liệu

120

Kg

3.500

420.000

2

Dung môi ethanol hao hụt trong quá trình trích ly cám gạo

2.81

Kg

16.000

44.960

3

NaOH

0.41

Kg

10.000

4.100

4

Dung môi ethanol hao hụt trong quá trình trích ly xà phòng dầu cám gạo

0.18

Kg

16.000

2.880

5

ethyl acetate – methanol bị hao hụt trong quá trình tách sap

0.12

kg

24.000

2.880

6

acetone hao hụt trong quá trình kết tinh tạo sản phẩm là

0.06

kg

60.000

3.600

7

Năng lượng (Điện)

36

KW

1.500

54.000

8

Nước

0.2

M3

4000

800

9

Công lao động

10

Công

100.000

1.000.000

10

Hao hụt máy móc

2

Mẻ

200.000

400.000




Tổng

1.933.220


Bảng 3.18. Tính sản phẩm phụ thu được trong mô hình sản xuất ɤ- oryzanol:

STT

Danh mục

Số lượng

Đơn vị tính

Giá (vnđ)

Thành tiền

(vnđ)

1

Cám gạo thu được sau khi trích ly

88.43

Kg

3.500

309.505

2

Phôi xà phòng

5.8

Kg

30.000

147.000




Tổng

456.505

3.2.13. Tính chi phí cho sản xuất 1 kg chế phẩm ɤ- oryzanol từ cám gạo:

Chi phí sản xuất 568 gam ɤ- oryzanol chế phẩm = (Chi phí cho sản xuất ở quy mô pilot) – (sản phẩm phụ thu được trong mô hình sản xuất ɤ- oryzanol ) = 1.933.220đ – 456.505đ = 1.476.715đ

Vậy với chi phí để sản xuất 1 kg ɤ- oryzanol là:

1 kg x 1.476.715đ / 0,568 kg = 2.599.850đ

Trong đó chi phí cho nhân công chiếm khoảng:

1 kg x 1.000.000 đ /0,568 = 1.760.563đ (chiếm khoảng 92,88% so với tổng chi phí) , ở đây cho thấy nếu sản xuất ở quy mô lớn thì chi phí cho sản xuất ɤ- oryzanol sẽ còn hạ xuống nhiều.

Với ɤ- oryzanol có chất lượng tương đương hiện đang bán giá khoảng 7.000.000 vnđ/kg. Kết quả cho thấy với quy trình công nghệ sản xuất ɤ- oryzanol cho tiềm năng về hiệu quả kinh tế .



tải về 3.07 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương